Giáo trình Ngư nghiệp đại cương: Nghề nuôi trồng thủy sản cao đẳng

Giáo trình ngư nghiệp đại cương cung cấp kiến thức cơ bản về nghề nuôi trồng thủy sản cho sinh viên cao đẳng, hỗ trợ phát triển nghề nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu môn học

1.2. Kết cấu chương trình môn học

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.1. Thuỷ sản là thế nào?

2.2. Nuôi trồng thuỷ sản là gì?

2.3. Những định nghĩa khác về nuôi trồng thuỷ sản

3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, HIỆN TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGHỀ CÁ

3.1. Lịch sử phát triển ngành thủy sản

3.2. Hiện trạng nghề cá

3.3. Vai trò của nghề cá

4. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC TÍNH MÔI TRƯỜNG AO NUÔI CÁ

4.1. Giới thiệu về môi trường nước

4.2. Bản chất lý học của nước

4.3. Bản chất hoá học của nước

4.4. Bản chất sinh học của nước

5. KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG CÁ THỂ THUỶ SINH VẬT

5.1. Di động của thuỷ sinh vật (TSV)

5.2. Khả năng nhận biết môi trường và định hướng di động của TSV

5.3. Các lối di động của TSV

5.4. Dinh dưỡng ở TSV

5.4.1. Dinh dưỡng tự dưỡng

5.4.2. Dinh dưỡng dị dưỡng

5.5. Trao đổi nước và muối ở TSV

5.5.1. Trao đổi muối giữa cơ thể TSV với môi trường ngoài

5.5.2. Trao đổi nước giữa TSV và môi trường ngoài

5.6. Trao đổi khí ở TSV

5.7. Tính thích ứng của TSV với điều kiện hô hấp trong nước. Cường độ trao đổi khí ở TSV

6. NHỮNG NGUYÊN LÝ CĂN BẢN TRONG NUÔI CÁ

6.1. Đối tượng của nghề nuôi thủy sản

6.2. Cơ sở chọn lựa đối tượng nuôi thủy sản

6.3. Cơ sở chọn lựa vị trí nuôi thuỷ sản

6.4. Cơ sở dinh dưỡng và thức ăn thủy sản

6.4.1. Dinh dưỡng thủy sản

6.4.2. Thức ăn thủy sản

6.5. Cơ sở về sinh sản và di truyền chọn giống thủy sản

6.5.1. Sinh sản của động vật thủy sản

6.5.2. Di truyền chọn giống thủy sản

7. GIỚI THIỆU MỘT VÀI MÔ HÌNH NUÔI THUỶ SẢN PHỔ BIẾN

7.1. Mô hình nuôi thuỷ sản nước ngọt

7.1.1. Nuôi quảng canh

7.1.2. Nuôi quảng canh cải tiến

7.1.3. Nuôi bán thâm canh

7.1.4. Nuôi thâm canh

7.2. Các mô hình nuôi hải sản

7.2.1. Nuôi cua biển trong ao đất

7.2.2. Nuôi nhuyễn thể

7.2.3. Nuôi thủy sản lồng bè trên biển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Ngư nghiệp cao đẳng Đồng Tháp

Giáo trình Ngư nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức cơ bản về ngành nuôi trồng thủy sản. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn định hướng cho họ trong việc nghiên cứu các chuyên ngành sâu hơn. Ngành nuôi trồng thủy sản đang ngày càng phát triển và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế địa phương.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên cái nhìn tổng quan về ngành nuôi trồng thủy sản, từ lịch sử phát triển đến các mô hình nuôi phổ biến. Nội dung được thiết kế để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Nó giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý cơ bản và ứng dụng vào thực tế.

II. Thách thức trong ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp

Ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và sự biến đổi khí hậu. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản. Để phát triển bền vững, cần có các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục những thách thức này.

2.1. Ô nhiễm môi trường và tác động đến nuôi trồng

Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động sản xuất và sinh hoạt đang làm giảm chất lượng môi trường nuôi trồng thủy sản. Điều này dẫn đến sự suy giảm nguồn lợi thủy sản và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.2. Dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản

Dịch bệnh là một trong những nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản. Việc kiểm soát dịch bệnh đòi hỏi sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương pháp nuôi trồng thủy sản hiệu quả tại Đồng Tháp

Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, các phương pháp nuôi trồng thủy sản hiện đại đang được áp dụng tại Đồng Tháp. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản.

3.1. Thâm canh trong nuôi trồng thủy sản

Thâm canh là phương pháp nuôi trồng thủy sản nhằm tăng năng suất bằng cách tối ưu hóa các yếu tố như thức ăn, quản lý nước và con giống. Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao sản lượng.

3.2. Sử dụng công nghệ trong nuôi trồng

Công nghệ hiện đại như hệ thống nuôi tuần hoàn và công nghệ sinh học đang được áp dụng để cải thiện quy trình nuôi trồng. Những công nghệ này giúp giảm thiểu ô nhiễm và tăng cường sức khỏe cho thủy sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Ngư nghiệp tại Đồng Tháp

Giáo trình Ngư nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng đến việc áp dụng thực tiễn trong ngành nuôi trồng thủy sản. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào các mô hình nuôi trồng cụ thể tại địa phương.

4.1. Mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại Đồng Tháp đang phát triển mạnh mẽ. Các loại cá như cá tra, cá rô phi được nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Mô hình nuôi trồng thủy sản lồng bè

Nuôi trồng thủy sản lồng bè trên sông, hồ là một trong những phương pháp hiệu quả, giúp tối ưu hóa diện tích và tăng sản lượng. Mô hình này đang được nhiều hộ dân áp dụng.

V. Kết luận về tương lai ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp

Ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng Tháp có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường. Việc phát triển bền vững sẽ giúp ngành này đóng góp nhiều hơn vào nền kinh tế địa phương.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản là cần thiết để đảm bảo nguồn lợi thủy sản cho thế hệ tương lai. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh.

5.2. Tăng cường đào tạo và nghiên cứu

Đào tạo nhân lực có chuyên môn cao và nghiên cứu khoa học là yếu tố quan trọng giúp ngành nuôi trồng thủy sản phát triển. Cần có các chương trình hợp tác giữa trường học và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo.

16/07/2025
Giáo trình ngư nghiệp đại cương nghề nuôi trồng thuỷ sản cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MH28-01 Giới thiệu: Nội dung bài cung cấp cho sinh viên một số thuật ngữ chuyên ngành cơ bản nhất về nuôi trồng thủy sản. Mục tiêu: - Kiến thức: Am hiểu các khái niệm cơ bản về Nuôi trồng thủy sản. - Kỹ năng: Vận dụng được các khái niệm cơ bản về Nuôi trồng thủy sản vào các học phần chuyên môn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Thái độ đúng đắn và tích cực đối với ngành nghề học.

+ Dễ tiếp cận các môn học chuyên môn sau đó. Cá là gì? Cá là động vật sống chủ yếu ở dưới nước, máu lạnh, thở bằng mang, có dây sống và dùng vây để bơi (di chuyển). Về mặt phân loại học, cá là một nhóm cận ngành mà quan hệ chính xác của nó còn gây tranh cãi nhiều; sự phân chia phổ biến là chia chúng thành cá không hàm (siêu lớp Agnatha với 108 loài, bao gồm các loài cá mút đá và cá mút đá myxin), cá sụn (lớp Chondrichthyes với 970 loài, bao gồm các loại cá mập và cá đuối), với lớp còn lại là cá xương (lớp Osteichthyes). Trong tiếng Việt, nhiều loài động vật sống dưới nước khác cũng gọi là "cá", chẳng hạn (cá) mực hay cá voi, cá heo, cá nhà táng, cá sấu.

nhưng thực ra, chúng không phải là cá thực thụ. Mực thuộc phân lớp Coleoidea, lớp Chân đầu (Cephalopoda) còn các loại cá sau lại là các động vật có vú (Mammalia), riêng cá sấu là thuộc một nhóm bò sát. Nghề cá là gì? Nghề cá được hiểu là nghề bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan đến việc đánh bắt hay khai thác quản lý nguồn lợi thuỷ sản, nuôi trồng và chế biến các sản phẩm thuỷ sản. Bên cạnh đó nghề cá cũng bao gồm các ngành công nghiệp phụ trợ như chế biến thức ăn và dich vụ có liên quan lĩnh vực thuỷ sản.

Ðánh bắt TS hay khai thác TS (KTTS) là một hoạt động của con người (ngư dân) thông qua các ngư cụ (dụng cụ đánh bắt), ngư thuyền và ngư pháp (phương pháp đánh bắt) nhằm khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên (bao gồm cả trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn). Sản phẩm của KTTS bao gồm: - Cung cấp nguồn thực phẩm thủy sản (tôm, cá, nhuyễn thể…) phục vụ cho tiêu thụ trực tiếp của con người. - Cung cấp nguồn con giống được đánh bắt trong môi trường tự nhiên (cá bố mẹ, cá giống) cho Nuôi trồng thủy sản (NTTS). - Cung cấp nguồn nguyên liệu thức ăn cho gia súc và cho động vật thủy sản.

Gần 90% của ngành thủy sản của thế giới được khai thác từ biển và đại dương, so với sản lượng thu được từ các vùng nước nội địa. Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Hoạt động liên quan nghề cá là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.

Đánh bắt quá mức sẽ giảm trữ lượng cá và việc làm ở nhiều vùng trên thế giới. Thuỷ sản là thế nào? Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch và sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại hoạt động liên quan đến thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Sự phân lại các loài thủy sản được dựa theo đặc điểm cấu tạo loài tính ăn và môi trường sống và khí hậu.

- Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể là cá nước ngọt hay cá nước lợ. Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình. - Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân, trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng. Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển… - Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất là nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương,.) và một số ít sống ở nước ngọt (trai, trai ngọc).

- Nhóm rong tảo (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, có loài có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella, Spirulina, Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria… - Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát như rắn, cá sấu Lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạn lẫn dưới nước như: ếch, nhái… được nuôi để lấy thịt, lấy da dùng làm thực phẩm hoặc dùng trong mĩ nghệ như đồi mồi, ếch, cá sấu… 4. Nuôi trồng thuỷ sản là gì? Theo tổ chức FAO (2008) thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể. Nuôi trồng Thuỷ sản là sự tác động của con người vào ít nhất một giai đoạn trong chu trình sinh trưởng, phát triển của đối tượng nuôi (động vật) trồng (thực vật) nhằm tăng tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng để đạt hiệu quả kinh tế cao. Ðất để nuôi trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản.

Hầu hết các thủy sản là động thực vật hoang dã chúng được nuôi dưỡng, thuần hóa và sản xuất giống cung cấp cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng gia tăng. Canh tác có thể thực hiện ở ngay các vùng ven biển và vùng nước nội địa, trong các hồ, ao, bể chứa và các hình thức khác. Những định nghĩa khác về nuôi trồng thuỷ sản Nuôi trồng TS là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vào thiết bị nuôi và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi. Sản phẩm của NTTS bao gồm: - Sản xuất con giống nhân tạo cho NTTS và đánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng; - Sản phẩm thủy sản cung cấp nguồn thực phẩm, dược phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người; - NTTS cũng bao gồm sản xuất cá mồi cho KTTS hay vỗ béo cá tự nhiên.

Ðánh bắt được tăng cường trên cơ sở NTTS là hoạt động đem con giống nhân tạo thả vào các thủy vực tự nhiên (hồ chứa, đầm, phá, sông ngòi và biển) để tăng sản lượng đánh bắt. Sản xuất nuôi trồng thủy sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc điều kiện khí hậu/địa lý/sinh thái, điều kiện kinh tế-xã hội, thị trường. CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, HIỆN TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGHỀ CÁ MH 28 - 02 Giới thiệu: Nội dung bài cung cấp cho sinh viên về nguồn gốc lịch sử phát triển, hiện trạng và vai trò của ngành thủy sản Việt Nam. Mục tiêu: - Kiến thức: + Lịch sử phát triển của ngành Nuôi trồng thủy sản, + Hiện trạng, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của Nuôi trồng thủy sản.

- Kỹ năng: + Cập nhật được lịch sử phát triển của ngành Nuôi trồng thủy sản, + Cập nhật được hiện trạng, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của Nuôi trồng thủy sản. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tạo cơ sở để chủ động định hướng đúng đắn về ngành Nuôi trồng thủy sản. Lịch sử phát triển ngành thủy sản 1. Lịch sử phát triển ngành thủy sản gắn với sự phát triển loài người Dựa theo lịch sử quá trình phát triển của con người và một số tư liệu ghi lại có thể nói rằng lịch sử phát triển của nghề cá gắn với lịch sử phát triển của loài người theo hai lý sau đây: - Săn bắn/khai thác được xem như nền tảng của nghề khai thác cá hiện nay.

Từ xuất hiện loài người đến nay đã trải qua hàng triệu năm tiến hóa. Giai đoạn đầu, sản vật tự nhiên tự còn phong phú, các tộc người sống thưa thớt chủ yếu hái lượm thức ăn để sinh tồn. Dần về sau, xã hội loài người lớn dần lên và càng phát triển, nhu cầu thực phẩm càng gia tăng nên việc hái lượm không thể đáp ứng nhu cầu, nên săn bắn/khai thác tự nhiên bắt đầu phát triển. Ngày nay, nghề săn bắn/khai thác tự nhiên vẫn còn tồn tại nhưng ở trình độ cao hơn.

Quy mô, dụng cụ, kỹ thuật đánh bắt ngày càng phát triển theo hướng hiện đại, cho phép con người đánh bắt được nhiều hơn, năng suất cao hơn và tác động đến môi trường nhiều hơn. Trước đây săn bắn/khai thác bằng những dụng cụ đơn sơ như câu, bẩy chài, nò…thì ngày nay con người ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để khai thác ở đến trình độ cao như dung lưới vây, lưới kéo, máy dò cá, dùng ánh sáng đèn để dụ cá, hóa chất, chất nổ …Săn bắn/khai thác chính vì thế là nền tảng của sự phát triển nghề khai thác cá hiện đại ngày nay, chắc chắn nó sẽ phát triển trong giai đoạn tới. - Lưu giữ/thả nuôi là nền tảng của nghề nuôi trồng thủy sản hiện nay. Khi việc săn bắn/khai thác hay hái lượm thức ăn được nhiều hơn nhu cầu sử dụng thì con người bắt đầu lưu giữ lại trong môi trường gần giống với môi trường tự nhiên để sử dụng được lâu hơn.

Lúc đầu con người chưa có khái niệm về nuôi gì cả nhưng dần họ thấy một số loài nhốt giữ sinh sôi nảy nở về số lượng và gia tăng về kích cở, nếu có thức ăn vào thì các sinh vật lớn nhanh hơn và sinh sôi nảy nở hơn. Dựa vào sự ghi nhận từ sự lưu giữ, con người mới dần có khái niệm nuôi, và đó là cơ sở ban đầu của nghề nuôi thủy sản hiện nay. Lịch sử phát triển nghề cá Quá trình phát triển của ngành thủy sản thì rất lâu đời, đặc biệt là ngành khai thác. Không có cơ sở để xác định nghề khai thác thủy sản xuất hiện khi nào, nhưng chắc chắn rằng rất lâu, có thể lúc đó con người vẫn chưa phát triển tiếng nói và sử dụng chữ viết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Ngư nghiệp: Nuôi trồng thủy sản cao đẳng tại Đồng Tháp cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản hiện đại, giúp sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực này nắm vững kiến thức cần thiết để phát triển nghề nghiệp. Tài liệu này không chỉ đề cập đến các khía cạnh lý thuyết mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn, từ việc chọn giống, chăm sóc đến quản lý môi trường nuôi trồng.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt nghề bệnh học thủy sản trung cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt. Ngoài ra, Giáo trình sinh lý động vật thủy sinh nghề phòng và chữa bệnh thủy sản cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sinh lý và cách phòng ngừa bệnh cho thủy sản. Cuối cùng, Giáo trình thực tập giáo trình chuyên môn nước ngọt và lợ nghề nuôi trồng thủy sản cao đẳng sẽ cung cấp những trải nghiệm thực tế quý giá cho sinh viên trong quá trình học tập.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá sâu hơn về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.