NGUYỄN THỊ LY KHA (Chủ biên) 2 OEOEEEUOGCECHHG VŨ THỊ ÂN NO 7 NGHĨA ! (Dùng cho sinh viên và giáo viên. ngành Giáo dục tiêu học) (Tới bản lần thứ nhết) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC :LỞỚI NÓI ĐẦU. Giáo trình Ngữ nghĩa học (dũng cho sinh viên và giáo viên ngành Giáo dục tiểu học) được biên soạn nhằm rnục đích cung cấp ru. cho sinh viên, giáo viên những kiến thức cơ bản, hệ.
thống hiện đại về -ngữ nghĩa học, đồng thời cung cấp những hiểu biết vŠ-nội dung-dạy: học ngũ nghĩa trong chương trình và sách giáo-khoa Tiếng Việt tiểu học, hình thành và rên luyện các biện pháp phân tích ngũ nghĩa có bản để. vận dụng vào dạy học ở tiểu học. Dựa trên ñền tảng những tài liệu đã viết về! ngũ nghĩa. họø của các - tác giả Độ.
Hữu Châu, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Thiện Giáp, J. tài liệu này được biên soạn theo hướng tăng cường khả năng tự học;. đăng cưỡng 4ính thực Hành, vì vậy,: cuối rnỗi nội dụng đều có những: vấn đề thảo luận và bài tập nhằm giúp người sử. dụng: củng cố và vận dụng kiến thức lí thuyết đã học.
và bản thảo cuốn. sách này đã được hưởng thụ những ý., kiến -góp ý quỹ báu của GS. Minh Thuyết, PGS. - ống Hoàng Xuân Tâm.
Các tác giả trận trọng cám ơn và xin lượng thứ khi “cuốn sách.ỗ điểm này điểm nợ vẫn còn có những điều chưa được như ý. : Cùng với bạn đọc, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa các nhà văn, nhà thở, nhà -báo có tác phẩni được trích. dẫn trong học, cuốn sách này.-Đông thời, chúng tôi. cũng xin chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Giáo dục đã tạo điều kiện cho cuốn sách được ra đời và đến với bạn đọc.
dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng tài liệu khó tránh khỏi sơ suất. Chúng tôi .rnong nhận được ý kiến đóng góp: của bạn đọc, để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hơn khi tái bản. ì CÁC TÁC GIẢ Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục 09-2008/CXB/171-2048/GD Mã số: 7X449m8-CPH QUY ƯỚC TRÌNH BẢY MỤC LỤC Trang 1, Tài liệu trích dấn được đặt trong dấu ngoặc đơn ( ) và được Lời nói đầu ghi theo thứ tự : tên tác giá, năm công bố, số thứ tự trang trích dẫn. Quy ước trình bày Thông tin đầy đủ về tài Hệu trích dẫn được ghi trong mục Tài liệu Chương Một : GIẢN YẾU VỀ NGỮ NGHĨA HỌC.
Nghĩa, ngữ nghĩa bà Các dẫn chứng dùng làm ngữ liệu minh hoạ được in bằng 2. Nghĩa học, ngữ nghĩa học kiểu chữ, khổ chữ khác với phần trình bày các đơi vị kiến thức. Xuất xứ của dẫn chứng trích từ sách giáo khoa được ghi tắt theo Chương Hai : NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG (Vũ Thị Ân) 'thứ tự : tên tác giả, sách giáo khoa lớp, tập, trang (chẳng hạn 1, Nghĩa, các thành tố nghĩa của từ “Nguyễn Phan Hách, TV5,1:75” sẽ được hiểu là dẫn chứng trích từ. Cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ tắc phẩm của Nguyễn Phan Hách; dẫn theo sách giáo khoa Tiếng.
Hiện tượng biến đối nghĩa của từ D2 Việt 5, tập 1, trang 75). Phần câu hồi và bài tập thực hành, phần gợi. Từ đa nghĩa và từ đồng âm # ý thực hành được in bằng kiểu chữ, khổ chữ riêng. Quan hệ ngữ nghĩa giữa các lớp từ ƠI - Nghĩa của thành ngữ Ø 3.
Ngoài một vài chữ viết tất thông dụng, như : x. (trang), SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo 8. Dạy học nghĩa của từ ở tiểu học viên), tài liệu còn viết tắt một vài thuật ngữ được sử dụng đúng nhiều lần. Chương Ba : NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP (Nguyễn Thị Lụ Kha) 1.
Giản yếu về câu Một vài kí hiệu 2. Nghĩa của câu a.¬: tếp đến hoặc suy ra 3. Quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu c. ><: tương phản về nghĩa d.
Dạy học nghĩa của câu ở tiểu học e.=/=:tương đương về nghĩa g. [BH : phần mở rộng Chương Bốn : NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP (Nguyễn Thị Lụ Kha) 1 Quy chiếu ngôn từ và chỉ xuất 4. Phát ngôn, hành động ngôn từ :3. Nghĩa của phát ngôn — Dấu * dùng để đánh dấu những tổ hợp không.
chấp nhận được ; 4. Nghĩa của ngôn bán đấu ? hay ?? hay ??? dùng để đánh dấu những tổ hợp “không tự 5 Dạy học nghĩa của phát ngôn. và ngôn bản ở tiểu học nhiên” hay “khó nghe” tuỳ theo mức độ ít hay nhiều. Gợi ý giải bài tập Tài liệu tham khảo “ Chương Một “GIẢN.
yẾU VỀ NGỮ NGHĨA HỌC 1. NGHĨA, NGỮ NGHĨA 1. “NGHĨA” LÂ GÌ? Thường ngày ta vẫn thường nghe những từ ngữ như nghĩa, có nghĩa là, nghĩa là,. dùng khi giải thích nội dung cho một dấu "hiệu, một sự kiện, một-từ ngữ, một câu nói,.
Vd: Hình vẽ này có nghĩa là. nói đó có nghĩa là, Nghĩa của biểu Aượng này là. Nói như vậy có nghĩa là. Hoặc những kiểu diễn đạt như chứng tổ, cho thấy cũng cùng nội dung, tương tự như nghĩa, nghĩa là.
Ví dụ : Điều này chứng tô là. lượng này cho thấy, Nói nhữ vậy để nhắc rằng. Kiến bò vào đẩy nhà thế này là trời. sấp mua lu] lụt lớn.
(Võ hình cái l lên đó để làm gì vậy hở mẹ ?) Để nhắc nhở người vận "chuyển chứ ý đây. là hàng dễ vỡ, tránh va chạm mạnh. phao 1 đỏ kia báo hiệu vùng có luồng nước sâu và xoáy cấm bơi vào. ở; Cô ấy nhìn tôi, ánh mắt như thậm nói : “Cốt lên l-i! Ta thấy phán đoán Trời sấp mưa lo, lụt lớn ở vd (a) được rút ra từ hiện tượng tự nhiên kiến bò vào đầy nhà ; (b) dùng để giải thích nghĩa của hình vẽ trên các kiện hàng khi lưu thông, (c) giải.
thích về nghĩa của dãy phao báo hiệu luồng nước, mực nước, ' (d) lại nói về nghĩa của ánh mắt. Sự khác nhau. các cách giải thích đó là do hình thức của cái biểu thị kiến bò vào đẩy nhà (vd a), hình vế cái ii trên kiện hàng (d b), dấy phao đỏ (vd c), ánh mắt 8õ ấy (vả d). ` “Nghĩa” thường được hiểu là điều mà dấu hiệu hay tín “đến giờ vào học” hoặc “đến giờ nghỉ giải lao”.
Hoặc trước hiệu phản ánh. Bất cứ một dấu hiệu hay một tín hiệu nào một câu.như Trời đang mưa rất to, người nghe hiểu thông tin mà cũng đều báo hiệu một cái gì đó, tức là đều có “nghĩa”. người nói muốn diễn đạt là vào thời điểm và tại cái nơi Chẳng hạn : người nói và người nghe đang đề cập tới đó đang xảy ra tình ¬ “Nghĩa” Tín hiệu — “Nghĩa”. trạng “trời mưa rất lớn”.
Muốn hiểu được câu này, người Dấu hiệu nghe phải hiểu nghĩa của các từ trời, mua, to, đáng, rất, nghĩa của 8. “mây đen ổn ùn" — trời sắp mưa 8, “đèn xi nhan tái” —> rẽ trái kết cấu “Trời đang mưa rất to. Đồng thời người nghe còn b. “cây vàng l4” —› ủng nước/sâu đục? b.
“hình đầu lâuvà —> nguy hiểm phải biết cái thời điểm xảy ra tình trạng “mưa rất to” ấy diễn thiếu phân,. xưởng chéo” ` chết người ra khi nào, ở đâu. Thêm vào đó, người nghe có thể nhận e "sổ mũi” —cẩmgdmtiêm c “ống gõ cửa” ~> có khách thông điệp hàm ý : “Tôi không đến được”, “Tôi sẽ đến trễ”, mũi : “Hãy về nhanh lên, để thu dọn đồ đạc”, v. - Ta đều biết khác với dấu hiệu có sẵn trong tự nhiên, tín Hình thức tín hiệu khác nhau sẽ truyền đi những lượng hiệu là những dấu hiệu do con người tạo ra, có thể chất cụ thông tín không như nhau.
Chẳng hạn, ở nhiều trường thường thể, trì giác được, dùng để biểu đạt một cái khác nó, tức để dùng trống để báo hiệu giờ học. Nếu trống được đánh ba truyền đi một thông điệp. Chẳng hạn, đèn xanh đèn đỏ ở ngã tiếng, thầy trò hiểu là bắt đầu vào tiết học, năm tiếng : ra tư phố, biển chỉ đường, tiếng chuông, tiếng trống. ở trường chơi, một hồi dài : hết buổi học, Hoặc sách giáo khoa môn học, v.
là những cái do con người tạo ra dùng để báo hiệu Tiếng Việt ở tiểu học quy ước : “M : Mẫu và ví dụ. 2), 3): giao thông, báo giờ,. ' Bãi tập lựa chọn”. Bất cứ một tín hiệu nào.
cũng có hai mặt : hình thức (cái (Tóm lại, nghĩa là phần nội dung phẩn ánh hiện thực uào nhận biểu đạt) và nội dung (cái được biểu đạt). Chẳng hạn, khi ta thức thông qua hình thức biểu thị cần một tín hiệu. Nói cách khác, đi trên phố, tới ngã tư, nếu đèn tín hiệu có màu đỏ (mặt hình thông điệp được truyền đi qua một tín hiệu chính là nghĩa. thức / cái biểu đạt), người tham gia giao thông hiểu “phải „ Nghĩa là mặt nội dung, là cái được biểu đạt của tín hiệu.) dừng lại” (mặt nội dung /-cái được biểu đạt), nếu đèn tín hiệu có màu xanh, người tham gia giao thông hiểu tín hiệu đó 1.
KHÁI NIỆM NGỮ NGHĨA có nghĩa “bạn được tiếp tục đi”. Như vậy, nghĩa của đèn tín Đi tìm câu trả lời cho câu hỏi Nghĩa là gì ?, từ trước đến hiệu mầu đỏ là “tạm thời hãy dừng lại”, còn nghĩa của đèn nay, trong giới nghiên cứu triết học, tâm lí học, logic học, ngôn tín hiệu màu xanh là “được phép tiếp tục đi”. Hoặc khi nghe ngữ học có nhiều quan niệm khác nhau. Theo Jonh ILyons tiếng chuộng røng reng rang, nếu ở nhà, người nghe sẽ biết nghĩa (2004), trong ngôn ngữ học, có thể liệt kê các thuyết sau : của nó là thông tin “có người muốn vào nhà” ; nếu ở trường ® Thuyết quy chiếu (referential) quan niệm nghĩa của học, cái âm thanh reng reng ấy của tiếng chuông sẽ có nghĩa là một biểu thức chính là đối tượng mà biểu thức đó.
chỉ ra (hay. 8 9 biểu thị) hoặc đại diện. Chẳng hạn, “chó” có nghĩa là một tạp : So sánh các ví dụ : hợp khái quất các con chố; hoặc là cái đặc trưng bản” ï chất chung của chúng. Ø Thuyết ý "niệm Gdeational) hay tâm lí (menialiste) quan niệm “nghĩa của một biểu thức là cái ý niệm, hay quan niệm, gắn với nó trọng.
tư duy ‹của những aai biết và hiểu được biểu thức đó”. g Thuyết hành vi (bchaviouris) lại cho rằng “nghĩa của một biểu thức hoặc là cái kích thích gợi ra nó hay cái phản mm b. Là ứng mà nó gợi ra, hoặc là sự kết hợp của cả hai thứ này c Nguy, hiểm chết người. trong một tình huống phát ngôn cụ thể”.
hiểm” có nghĩa là có thể gây tại hại lên cho con người. ® Thuyết cách dùng (tleaning'io-use) xem > “nghĩa của một biểu thức được xác định bởi cách dùng nó trong ngôn ngữ”.