TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH NGỮ DỤNG HỌC (ĐỖ HỮU CHÂU – ĐỖ VIỆT HÙNG)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Ngữ dụng học do GS. Đỗ Hữu Châu và PGS. Đỗ Việt Hùng biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (in lần thứ hai), với sự thẩm định chuyên môn của GS. Bùi Minh Toán và PGS. Nguyễn Quang Ninh.

Về mặt vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu được thiết kế trực tiếp cho học phần Ngữ dụng học với thời lượng 1 học phần, 2 đơn vị học trình (tương đương 30 tiết), áp dụng chung cho cả hai hệ đào tạo giáo viên Ngữ văn tại các trường Cao đẳng Sư phạm: hệ một môn (CT1M) và hệ hai môn (CTM2), đồng thời đóng vai trò là tài liệu học tập, tham khảo cho bậc Đại học và Sau đại học thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học và Phương pháp dạy học Tiếng Việt.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến hai kết quả đầu ra cốt lõi:

  1. Giúp người học nhận biết và phân tích được các đơn vị giao tiếp cơ bản của ngôn ngữ trong mối quan hệ hữu cơ với ngữ cảnh – một bình diện mà ngữ pháp miêu tả truyền thống chưa bao quát hết.
  2. Trang bị kỹ năng nhận diện, tạo lập và vận dụng các quy tắc tương tác giao tiếp vào thực tiễn sử dụng ngôn ngữ, cũng như phục vụ trực tiếp việc giảng dạy chương trình phân môn Tiếng Việt và Ngữ văn ở bậc phổ thông theo định hướng giao tiếp (rèn luyện bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết).

Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là chuyển dịch mô hình nghiên cứu từ ngôn ngữ học tiền ngữ dụng (vốn thuần túy dựa trên "mô hình mã" - code model, độc lập với ngữ cảnh) sang ngôn ngữ học giao tiếp hiện đại (dựa trên "mô hình suy ý" - inferential model). Giáo trình xác lập quan điểm xem ngữ dụng học là bình diện bao trùm, có khả năng tích hợp các phân ngành ngôn ngữ học đồng đại khác (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, ngữ nghĩa).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo một trình tự logic chặt chẽ, đi từ các nguyên lý nhập môn về hoạt động giao tiếp đến các bình diện ngữ dụng học vi mô và ngữ dụng học vĩ mô:

  • Phần Mở đầu – Hoạt động giao tiếp và Ngữ cảnh: Trình bày bản chất của giao tiếp bằng lời như một quá trình tương tác làm biến đổi trạng thái giữa các thoại nhân. Phân tích ba lĩnh vực của ký hiệu học theo Charles Peirce và Charles Morris: Kết học (syntax - quan hệ giữa tín hiệu với tín hiệu), Nghĩa học (semantics - quan hệ giữa tín hiệu với hiện thực được nói tới) và Dụng học (pragmatics - quan hệ giữa tín hiệu với người sử dụng). Phê phán ba hạn chế của ngôn ngữ học tiền ngữ dụng: chỉ dựa vào mô hình mã, rơi vào "ảo tưởng miêu tả" (cho rằng câu trần thuật chỉ miêu tả sự tình), và nghiên cứu câu tách rời ngữ cảnh. Xác lập 5 chức năng giao tiếp (thông tin, tạo lập quan hệ, bộc lộ, giải trí, hành động) và quy về 2 khối nội dung của diễn ngôn: nội dung thông tin (sự vật, miêu tả – có thể thẩm định đúng/sai logic) và nội dung liên cá nhân (tính chất ngữ dụng, không đánh giá theo logic chân ngụy). Đi sâu vào các thành tố ngữ cảnh: quan hệ liên cá nhân (quyền thế xã hội, khoảng cách thân/sơ, vị thế giao tiếp), hoàn cảnh giao tiếp, thoại trường, tiền giả định bách khoa, cấu trúc khung (frame), kịch bản (script), ngôn cảnh và tính liên văn bản (intertextuality của Julia Kristeva).

  • Chương I – Chiếu vật, Chỉ xuất và Hành động ngôn ngữ: Chiếu vật và chỉ xuất: Khái niệm chiếu vật (reference), biểu thức chiếu vật và nghĩa chiếu vật. Phân loại nghĩa chiếu vật thành ngoại chỉ và nội chỉ (bao gồm hồi chỉ/chiếu vật ngược và khứ chỉ/chiếu vật xuôi); chiếu vật cá thể, chiếu vật một số và chiếu vật loại; phân biệt biểu thức chiếu vật với biểu thức thuộc ngữ. Nghiên cứu các phương thức chiếu vật: dùng tên riêng, dùng miêu tả xác định (theo định nghĩa của John Lyons) và dùng phương tiện chỉ xuất. Hành động ngôn ngữ (Speech acts): Bản chất của hành động ngôn ngữ như một hành động xã hội. Phân tích trọng tâm vào hành động ở lời (hành động ngôn trung), hiệu lực ở lời (illocutionary force), biểu thức ngữ vi, điều kiện sử dụng hành vi ở lời, bảng phân loại các hành vi ở lời và sự phân biệt giữa hành vi ở lời trực tiếp với hành vi ở lời gián tiếp.

  • Chương II – Lập luận và Hội thoại: Lập luận: Bản chất ngữ dụng của lập luận như sự tổ chức hệ thống luận cứ nhằm dẫn dắt tới kết luận (thể hiện đích và kế hoạch giao tiếp); các quan hệ lập luận; vai trò của tác tử lập luận và kết tử lập luận; khái niệm "lẽ thường" (topoi) làm cơ sở xã hội - nhận thức cho lập luận. Hội thoại: Khái quát hội thoại như một địa bàn hành chức vĩ mô bao quát các yếu tố vi mô (chiếu vật, hành vi ngôn ngữ, lập luận). Nghiên cứu các vận động hội thoại, cấu trúc hội thoại, thương lượng hội thoại và hệ thống các quy tắc hội thoại (nguyên tắc cộng tác, phép lịch sự).

  • Chương III – Nghĩa tường minh (Hiển ngôn) và Nghĩa hàm ẩn: Phân định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn; phân loại tổng quát nghĩa hàm ẩn; cơ chế hình thành các nghĩa hàm ẩn cố ý dựa trên mô hình suy ý (inferential model do H.P. Grice và David Lewis khởi xướng); phân biệt tiền giả định (presupposition) và hàm ngôn (implicature); khảo sát các cơ chế kích hoạt tiền giả định và phân loại tiền giả định.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết nền tảng:

  • Cặp phạm trù Mô hình mã vs. Mô hình suy ý: Khẳng định việc tiếp nhận phát ngôn phải đi từ giải mã câu chữ (mô hình mã) đến vận dụng ngữ cảnh và tri thức nền để xác định nghĩa suy ý thực tế (mô hình suy ý).
  • Mô hình tổ chức ngôn ngữ học của J. Aitchison: Minh họa vị trí của ngữ dụng học là lớp bao trùm, chi phối các tầng bậc ngữ âm, từ vựng, cú pháp và ngữ nghĩa.
  • Lý thuyết khung (Frame) và Kịch bản (Script): Giải thích cơ chế tiếp nhận diễn ngôn dựa trên các cấu trúc tri thức rập khuôn (tĩnh) và chuỗi sự kiện được dự kiến (động) thuộc vốn tiền giả định bách khoa của các thoại nhân.
  • Hệ thống phân định Câu – Phát ngôn – Diễn ngôn (Ngôn bản & Văn bản): Câu là đơn vị trừu tượng của ngữ pháp; phát ngôn là sự hiện thực hóa câu trong ngữ cảnh cụ thể; diễn ngôn là sản phẩm hoàn chỉnh của hoạt động giao tiếp có tính mạch lạc (phân biệt ngôn bản nói và văn bản viết).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích ngữ cảnh và giải mã tương tác: Xác định quan hệ liên cá nhân, nhận diện vị thế quyền thế và khoảng cách thân/sơ, phân tích sự vận động của ngữ huống qua các tín hiệu từ ngữ và cử chỉ.
  • Kỹ năng phân tích cấu trúc diễn ngôn: Nhận diện các biểu thức chiếu vật (nội chỉ, ngoại chỉ, hồi chỉ, khứ chỉ), bóc tách hiệu lực ở lời gián tiếp, cấu trúc lập luận và hệ thống các tầng nghĩa tường minh – hàm ẩn.
  • Kỹ năng ứng dụng sư phạm: Chuyển hóa lý thuyết ngữ dụng thành phương pháp phân tích tác phẩm văn học (vốn là sản phẩm của giao tiếp nghệ thuật) và thiết kế hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Việt trong trường phổ thông.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm và quy trình học tập

Giáo trình yêu cầu một phương pháp tiếp cận chủ động, kết hợp giữa việc tự định hình cấu trúc nhận thức và xử lý bài tập thực nghiệm:

  1. Thiết lập mốc tri thức: Người học bắt buộc phải đọc kỹ mục lục và phần giới thiệu tổng quan trước khi tiếp cận chi tiết từng chương để tự xây dựng các "mốc tri thức", sau đó liên kết các mốc này thành hệ thống cấu trúc hoàn chỉnh của học phần.
  2. Quy trình dạy học quy nạp qua bài tập: Giảng viên được định hướng tổ chức cho sinh viên giải quyết các bài tập tình huống trước khi thuyết giảng lý thuyết; sử dụng kết quả giải bài tập làm ngữ liệu trực quan để truyền đạt kiến thức và rèn luyện kỹ năng phân tích.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case Studies)

Hệ thống câu hỏi và bài tập cuối mỗi chương được thiết kế bám sát thực tiễn sử dụng ngôn ngữ và các tác phẩm văn học tiêu biểu:

  • Nghiên cứu trường hợp giao tiếp văn học:
    • Một truyện xú vơ nia (Nam Cao): Phân tích chi tiết cuộc thoại giữa nhân vật Hàn và Tơ để chỉ ra sự chuyển dịch ngữ huống từ xa lạ, khách sáo sang gần gũi, biến đổi quan hệ liên cá nhân và sự luân chuyển vị thế giao tiếp mạnh/yếu qua các phát ngôn và cử chỉ.
    • Chí Phèo (Nam Cao): Thống kê và so sánh các biểu thức miêu tả xác định chỉ cùng một nhân vật dưới các điểm nhìn khác nhau (dân làng Vũ Đại, bà cô, người kể chuyện) để làm rõ giá trị định hình nhân vật.
    • Truyện Kiều (Nguyễn Du): Phân tích diễn ngôn đối thoại giữa Kim Trọng và Thúy Kiều để minh họa cấu trúc diễn ngôn cách quãng, hành động thỉnh cầu và sự kiện lời nói (speech act).
    • Tác phẩm của Hồ Chí Minh (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta), văn bản của Thế Lữ (trên tạp chí Phong hóa), truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp (Tướng về hưu, Con gái Thủy thần): Dùng để minh họa cho hiện tượng hồi chỉ bằng đại từ, tỉnh lược chủ ngữ, biểu thức thuộc ngữ và tính đa nghĩa chiếu vật.
  • Nghiên cứu trường hợp giao tiếp sinh hoạt: Tình huống hội thoại của sinh viên trong ký túc xá (phân tích phát ngôn "đuổi khéo" khách qua cơ chế suy ý và đích liên cá nhân); các cuộc gọi điện thoại và lỗi mơ hồ chiếu vật khi xưng hô.

Hướng dẫn tự học và liên hệ thực tế

  • Người học được khuyến khích tự thu thập và phân tích các sự kiện ngữ dụng do chính bản thân tạo ra hoặc quan sát được trong giao tiếp hằng ngày.
  • Bắt buộc phải liên hệ nội dung bài học với các bài tập ngữ dụng trong chương trình và Sách giáo khoa Ngữ văn THCS mới, lấy việc giải bài tập SGK phổ thông làm một trọng tâm trong kế hoạch học tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Khắc phục triệt để các giới hạn của Ngôn ngữ học tiền ngữ dụng: Giáo trình phân tích rõ ràng sự bất cập của các lý thuyết ngữ pháp truyền thống khi chỉ dừng lại ở phân tích câu đơn lẻ, giúp người học hiểu rằng nghĩa của câu không chỉ là nghĩa từ vựng cộng với quy tắc cú pháp (nghĩa câu chữ), mà còn bao gồm nghĩa ngoài câu chữ, mục đích, thái độ và hiệu lực hành động của người nói.

  2. Cập nhật hệ thống lý thuyết ngôn ngữ học quốc tế hiện đại: Nội dung giáo trình tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết kinh điển và hiện đại trên thế giới:

    • Lý thuyết ký hiệu học của C.S. Peirce và C.W. Morris.
    • Lý thuyết suy ý và nguyên tắc hội thoại của H.P. Grice và D. Lewis.
    • Lý thuyết miêu tả xác định của J. Lyons.
    • Lý thuyết cấu trúc ngôn ngữ của J. Aitchison.
    • Khái niệm liên văn bản (intertextuality) của J. Kristeva.
    • Các lý thuyết về khung (frame) và kịch bản (script) từ ký hiệu học tự sự (narratology).
  3. Tính ứng dụng cao trong việc đổi mới phương pháp dạy học: Giáo trình được biên soạn trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (từ năm 2000), cung cấp cơ sở ngôn ngữ học trực tiếp cho quan điểm dạy học tích hợp và tiếp cận giao tiếp trong nhà trường phổ thông, giải quyết khoảng trống kiến thức ngữ dụng học của đội ngũ giáo viên Ngữ văn.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và Phương thức sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Sinh viên Cao đẳng Sư phạm / Đại học Sư phạm ngành Ngữ văn Tài liệu học tập chính khóa bắt buộc cho học phần Ngữ dụng học (30 tiết); chuẩn bị cho việc thực tập sư phạm và giảng dạy SGK mới. Đã hoàn thành các học phần: Đại cương về Tiếng Việt, Ngữ âm, Từ vựng – Ngữ nghĩa học, Ngữ pháp tiếng Việt.
Học viên Cao học & Nghiên cứu sinh (Ngôn ngữ học, Lý luận & PPDH Văn - Tiếng Việt) Tài liệu tham khảo nền tảng để triển khai đề tài luận văn, luận án về phân tích diễn ngôn, ngữ nghĩa - ngữ dụng và phương pháp dạy học tiếng Việt. Nắm vững lý luận ngôn ngữ học đại cương và phương pháp nghiên cứu định tính/định lượng.
Giảng viên chuyên ngành & Giáo viên Ngữ văn THCS/THPT Căn cứ khoa học để thiết kế bài giảng, xây dựng đề kiểm tra đánh giá kỹ năng giao tiếp và hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập tiếng Việt trong SGK. Nắm vững chương trình và chuẩn kiến thức - kỹ năng môn Ngữ văn các cấp học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn trước hết cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường Cao đẳng và Đại học Sư phạm trên toàn quốc. Đồng thời, sách là tài liệu tham khảo học thuật cho các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngôn ngữ học, Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt, cũng như các giáo viên Ngữ văn đang trực tiếp giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần làm chủ các kiến thức ngôn ngữ học miêu tả cơ bản đã được giảng dạy trong các học phần tiền đề, bao gồm: Dẫn luận ngôn ngữ học, Ngữ âm tiếng Việt, Từ vựng học và Ngữ pháp tiếng Việt truyền thống (đặc biệt là cấu trúc cú pháp câu).

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với các tài liệu ngữ pháp truyền thống là gì?

Ngữ pháp truyền thống nghiên cứu câu độc lập với ngữ cảnh và chỉ xử lý nội dung miêu tả theo mô hình mã. Ngược lại, giáo trình này nghiên cứu phát ngôn và diễn ngôn đặt trong ngữ cảnh giao tiếp cụ thể, tích hợp mô hình suy ý, tập trung làm rõ chức năng liên cá nhân, các hành vi ngôn ngữ, cấu trúc lập luận và các tầng nghĩa hàm ẩn bên cạnh nghĩa sự vật thuần túy.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần tuân thủ quy trình 4 bước được tác giả hướng dẫn:

  1. Đọc toàn bộ mục lục và phần giới thiệu để xác lập các mốc tri thức tổng thể.
  2. Trực tiếp giải các bài tập tình huống và phân tích các ngữ liệu văn học cuối mỗi chương trước khi đi sâu vào lý thuyết chi tiết.
  3. Liên hệ lý thuyết với các hiện tượng ngôn ngữ do chính mình tạo ra trong giao tiếp hàng ngày.
  4. Đối chiếu và thực hành giải các bài tập ngữ dụng trong Sách giáo khoa Ngữ văn THCS.

5. Giáo trình sử dụng những nguồn ngữ liệu minh họa nào?

Ngữ liệu trong giáo trình được trích xuất từ hai nguồn chính:

  • Hệ thống tác phẩm văn học Việt Nam kinh điển (truyện ngắn Nam Cao, thơ Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, văn xuôi Nguyễn Huy Thiệp, Thế Lữ).
  • Các tình huống giao tiếp khẩu ngữ tự nhiên trong đời sống xã hội (giao tiếp sinh viên ký túc xá, giao tiếp gia đình, giao tiếp nơi công sở).

Kết luận

Giáo trình Ngữ dụng học của GS. Đỗ Hữu Châu và PGS. Đỗ Việt Hùng là công trình giáo khoa hoàn chỉnh về chuyên ngành Ngữ dụng học trong hệ thống đào tạo sư phạm ngữ văn tại Việt Nam. Giáo trình đã hệ thống hóa toàn diện các bình diện từ ngữ cảnh giao tiếp, hành vi ngôn ngữ, chiếu vật, lập luận đến cấu trúc hội thoại và cơ chế tạo nghĩa hàm ẩn.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: xuất phát từ nhận thức tổng quan về hoạt động giao tiếp và ngữ cảnh ở Phần Mở đầu, đi sâu vào các công cụ ngữ dụng học vi mô (Chương I và phần đầu Chương II), mở rộng sang địa bàn hội thoại vĩ mô (phần sau Chương II), và hoàn thiện ở cơ chế phân tích nghĩa tường minh - hàm ẩn (Chương III). Việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết hiện đại và hệ thống bài tập tình huống văn học - đời sống mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nghiên cứu ngôn ngữ và giảng dạy Ngữ văn theo quan điểm giao tiếp.