Giáo Trình Ngôn Ngữ Lập Trình Ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa Lắp Ráp Máy Tính Trung Cấp

Giáo trình ngôn ngữ lập trình cho ngành kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trung cấp, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

1.1. Giới thiệu lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình C

1.2. Cách khởi động và thoát chương trình

1.3. Hệ thống thông tin giúp đỡ

2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

2.1. Hệ thống ký hiệu và từ khóa

2.2. Các kiểu dữ liệu: kiểu số, chuỗi, ký tự

2.3. Biến, hằng, biểu thức

2.4. Lệnh và khối lệnh

2.5. Lệnh gán, lệnh xuất nhập, lệnh gán kết hợp

2.6. Cách chạy chương trình

3. CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC

3.1. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện if

3.2. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện switch. Cấu trúc switch.

3.3. Cấu trúc vòng lặp For

3.4. Cấu trúc vòng lặp while

3.5. Cấu trúc vòng lặp do

3.6. Khái niệm hàm

3.7. Quy tắc xây dựng một hàm

3.8. Sử dụng hàm

3.9. Nguyên tắc hoạt động của hàm

3.10. Cách truyền tham số

3.11. Câu lệnh return và exit

3.12. Mảng và tham số của hàm

3.13. Sắp xếp mảng

3.14. Gán giá trị cho mảng

3.15. Khai báo biến chuỗi

3.16. Nhập chuỗi ký tự

3.17. Các phép toán chuỗi ký tự

3.18. Các thao tác trên chuỗi ký tự

4. BIẾN CON TRỎ

4.1. Biến con trỏ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Ngôn Ngữ Lập Trình C

Giáo trình Ngôn ngữ lập trình C cho kỹ thuật sửa chữa máy tính trung cấp là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình C. Tài liệu này không chỉ giúp người học nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng lập trình cần thiết trong lĩnh vực sửa chữa máy tính. Ngôn ngữ C được phát triển từ những năm 1970 và đã trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất, đặc biệt trong lĩnh vực hệ thống và ứng dụng.

1.1. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình C

Ngôn ngữ lập trình C được phát triển bởi Dennis Ritchie tại phòng thí nghiệm Bell vào đầu những năm 1970. C được sử dụng lần đầu trên hệ điều hành UNIX và nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhờ tính linh hoạt và hiệu quả của nó.

1.2. Ứng dụng thực tế của ngôn ngữ lập trình C

Ngôn ngữ C được sử dụng rộng rãi trong việc phát triển hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và các chương trình nhúng. Sự linh hoạt của C cho phép lập trình viên phát triển các ứng dụng đa dạng từ hệ thống đến ứng dụng người dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc học ngôn ngữ lập trình C

Học ngôn ngữ lập trình C không chỉ đơn thuần là việc nắm vững cú pháp mà còn là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm cơ bản như biến, hằng, và cấu trúc điều khiển. Việc thiếu thực hành cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự khó khăn trong việc học.

2.1. Khó khăn trong việc nắm vững cú pháp

Cú pháp của ngôn ngữ lập trình C có thể gây khó khăn cho người mới bắt đầu. Việc hiểu rõ các quy tắc và cách sử dụng từ khóa là rất quan trọng để viết chương trình chính xác.

2.2. Thiếu thực hành và ứng dụng

Nhiều học viên chỉ học lý thuyết mà không thực hành, dẫn đến việc không thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Thực hành thường xuyên là cần thiết để củng cố kiến thức và kỹ năng lập trình.

III. Phương pháp học ngôn ngữ lập trình C hiệu quả

Để học ngôn ngữ lập trình C một cách hiệu quả, người học cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng lập trình. Ngoài ra, việc tham gia vào các dự án thực tế cũng là một cách tốt để học hỏi.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Người học nên dành thời gian để thực hành các bài tập lập trình sau khi học lý thuyết. Việc này giúp củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Tham gia vào các dự án thực tế

Tham gia vào các dự án thực tế sẽ giúp người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo cơ hội để học hỏi từ những người có kinh nghiệm.

IV. Các thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình C

Ngôn ngữ lập trình C bao gồm nhiều thành phần cơ bản như kiểu dữ liệu, biến, hằng, và các lệnh điều khiển. Hiểu rõ các thành phần này là rất quan trọng để viết chương trình hiệu quả.

4.1. Kiểu dữ liệu và biến trong C

Ngôn ngữ C hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như int, float, char, và các biến có thể được khai báo để lưu trữ giá trị. Việc hiểu rõ cách sử dụng các kiểu dữ liệu này là rất quan trọng.

4.2. Các lệnh điều khiển trong C

Các lệnh điều khiển như if, switch, và vòng lặp là những công cụ quan trọng giúp lập trình viên điều khiển luồng thực thi của chương trình. Việc nắm vững các lệnh này sẽ giúp viết chương trình linh hoạt hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của ngôn ngữ C

Nghiên cứu cho thấy ngôn ngữ lập trình C có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển phần mềm đến lập trình nhúng. Các ứng dụng thực tiễn của C rất đa dạng và phong phú.

5.1. Ứng dụng trong phát triển phần mềm

Ngôn ngữ C được sử dụng để phát triển nhiều phần mềm hệ thống và ứng dụng. Sự linh hoạt và hiệu quả của C giúp lập trình viên tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.

5.2. Ứng dụng trong lập trình nhúng

C là ngôn ngữ phổ biến trong lập trình nhúng, cho phép lập trình viên phát triển các ứng dụng cho thiết bị phần cứng. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất và khả năng tương tác của thiết bị.

VI. Tương lai của ngôn ngữ lập trình C trong kỹ thuật sửa chữa máy tính

Ngôn ngữ lập trình C vẫn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật sửa chữa máy tính. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, C sẽ tiếp tục được sử dụng và phát triển trong tương lai.

6.1. Xu hướng phát triển ngôn ngữ C

Ngôn ngữ C đang được cải tiến để đáp ứng các yêu cầu mới trong lập trình. Các phiên bản mới của C sẽ tiếp tục hỗ trợ các tính năng hiện đại và cải thiện hiệu suất.

6.2. Vai trò của C trong giáo dục và đào tạo

Ngôn ngữ C sẽ tiếp tục là một phần quan trọng trong chương trình giảng dạy về lập trình. Việc nắm vững C sẽ giúp học viên có nền tảng vững chắc để phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI NÓI ĐẦU Tin học là một ngành khoa học mũi nhọn phát triển hết sức nhanh chóng trong vài chục năm lại đây và ngày càng mở rộng lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Ngôn ngữ lập trình là một loại công cụ giúp con người thể hiện các vấn đề của thực tế lên máy tính một cách hữu hiệu.

Với sự phát triển của tin học, các ngôn ngữ lập trình cũng dần cải tiến để đáp ứng các thách thức mới của thực tế. Khoảng cuối những năm 1960 đầu 1970 xuất hiện nhu cầu cần có các ngôn ngữ bậc cao để hỗ trợ cho những nhà tin học trong việc xây dựng các phần mềm hệ thống, hệ điều hành. Ngôn ngữ C ra đời từ đó, nó đã được phát triển tại phòng thí nghiệm Bell. Đến năm 1978, giáo trình " Ngôn ngữ lập trình C " do chính các tác giả của ngôn ngữ là Dennish Ritchie và B.

Kernighan viết, đã được xuất bản và phổ biến rộng rãi. C là ngôn ngữ lập trình vạn năng. Ngoài việc C được dùng để viết hệ điều hành UNIX, người ta nhanh chóng nhận ra sức mạnh của C trong việc xử lý cho các vấn đề hiện đại của tin học. C không gắn với bất kỳ một hệ điều hành hay máy nào, và mặc dầu nó đã được gọi là " ngôn ngữ lập trình hệ thống" vì nó được dùng cho việc viết hệ điều hành, nó cũng tiện lợi cho cả việc viết các chương trình xử lý số, xử lý văn bản và cơ sở dữ liệu.

Toàn bộ giáo trình gồm sáu chương chứa đựng tương đối đầy đủ các vấn đề cơ bản nhất của ngôn ngữ lập trình C, các loại ví dụ và bài tập chọn lọc cùng một số vấn đề liên quan, giúp người học có khả năng sử dụng thành thạo ngôn ngữ này trong việc giải quyết một số lớp bài toán thông dụng trong thực tế. Giáo trình được biên soạn cho đối tượng chính là học sinh THCN, kỹ thuật viên tin học, tuy nhiên nó cũng có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho bậc đại học và những người quan tâm. mặc dù đã cố gắng nhiều trong quá trình biên soạn giáo trình này, nhưng chắc chắn không tránh khỏi có những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả và các đồng nghiệp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.

Và bây giờ chúng ta đi tìm hiểu thế giới của ngôn ngữ C từ những khái niệm ban đầu cơ bản nhất. MỤC LỤC TRANG LỜI NÓI ĐẦU. 7 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C .Giới thiệu lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình C. Cách khởi động và thoát chương trình.

Hệ thống thông tin giúp đỡ. 8 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN. Hệ thống ký hiệu và từ khóa. Các kiểu dữ liệu: kiểu số, chuỗi, ký tự.

Biến, hằng, biểu thức. Lệnh và khối lệnh. Lệnh gán, lệnh xuất nhập, lệnh gán kết hợp. Cách chạy chương trình.

26 CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện if. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện switch. Cấu trúc switch.

Cấu trúc vòng lặp For. Cấu trúc vòng lặp while. Cấu trúc vòng lặp do. Khái niệm hàm.

Quy tắc xây dựng một hàm. Sử dụng hàm. Nguyên tắc hoạt động của hàm. Cách truyền tham số.

Câu lệnh return và exit. Mảng và tham số của hàm. Sắp xếp mảng. Gán giá trị cho mảng.

Khai báo biến chuỗi. Nhập chuỗi ký tự. Các phép toán chuỗi ký tự. Các thao tác trên chuỗi ký tự.

91 BIẾN CON TRỎ. Biến con trỏ. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 97 MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH CĂN BẢN Mã mô đun: MH13 Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun: - Vị trí: + Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô đun đào tạo chuyên môn nghề.

- Tính chất: + Là mô đun cơ sở. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Là mô đun không thể thiếu của nghề SCLR máy tính + Là mô đun tư duy logic về lập trình Mục tiêu của mô đun: - Hiểu được công dụng của ngôn ngữ lập trình, hiểu cú pháp, công dụng của các câu lệnh dùng trong ngôn ngữ lập trình. - Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình (phải làm gì). - Vận dụng điều kiện, trợ giúp môi trường của ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn: các thao tác biên tập chương trình, các công cụ, điều khiển, thực đơn lệnh trợ giúp, gỡ rối, bẫy lỗi, v.

- Viết chương trình và thực hiện chương trình trong máy tính. - Tự tin khi tiếp cận các mã (code) chương trình. - Loại bỏ tâm lý lo sợ khi gặp những công việc được lập trình hóa. Nội dung của mô đun: Thời lượng Mã bài Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra Bài 1: Tổng quan về ngôn ngữ MH13-01 02 02 lập trình: MH13-02 Bài 2: Các thành phần cơ bản 08 02 06 MH13-03 Bài 3: Các lệnh cấu trúc 16 04 10 02 MH13-04 Bài 4: Hàm 20 08 10 02 MH13-05 Bài 5: Mảng 13 04 08 01 MH13-06 Bài 6: Chuỗi ký tự 13 04 08 01 MH13-07 Bài 7: Mảng và biến con trỏ 18 04 12 02 BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C Mã bài: MH 13-01 Giới thiệu: Bài này nhằm cung cấp cho người học các kiến thức về lịch sử phát triển của ngôn ngữ, ứng dụng thực tế của ngôn ngữ, các cách khởi động và thoát khỏi chương trình.

Mục tiêu - Biết được ngôn ngữ này có những ứng dụng thực tế như thế nào; - Biết sử dụng được hệ thống trợ giúp của ngôn ngữ lập trình; 1.Giới thiệu lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình C Mục tiêu: - Biết được lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình; Vào đầu những năm 70 tại phòng thí nghiệm Bell, Dennis Ritchie đã phát triển ngôn ngữ C. C được sử dụng lần đầu trên một hệ thống cài đặt hệ điều hành UNIX. C có nguồn gốc từ ngôn ngữ BCPL do Martin Richards phát triển. BCPL sau đó đã được Ken Thompson phát triển thành ngôn ngữ B, đây là người khởi thủy ra C.

Trong khi BCPL và B không hỗ trợ kiểu dữ liệu, thì C đã có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Những kiểu dữ liệu chính gồm : kiểu ký tự (character), kiểu số nguyên (interger) và kiểu số thực (float). C liên kết chặt chẽ với hệ thống UNIX nhưng không bị trói buộc vào bất cứ một máy tính hay hệ điều hành nào. C rất hiệu quả để viết các chương trình thuộc nhiều những lĩnh vực khác nhau.

C cũng được dùng để lập trình hệ thống. Một chương trình hệ thống có ý nghĩa liên quan đến hệ điều hành của máy tính hay những tiện ích hỗ trợ nó. Hệ điều hành (OS), trình thông dịch (Interpreters), trình soạn thảo (Editors), chương trình Hợp Ngữ (Assembly) là các chương trình hệ thống. Hệ điều hành UNIX được phát triển dựa vào C.

C đang được sử dụng rộng rãi bởi vì tính hiệu quả và linh hoạt. Trình biên dịch (compiler) C có sẵn cho hầu hết các máy tính. Mã lệnh viết bằng C trên máy này có thể được biên dịch và chạy trên máy khác chỉ cần thay đổi rất ít hoặc không thay đổi gì cả. Trình biên dịch C dịch nhanh và cho ra mã đối tượng không lỗi.

C khi thực thi cũng rất nhanh như hợp ngữ (Assembly). Lập trình viên có thể tạo ra và bảo trì thư viện hàm mà chúng sẽ được tái sử dụng cho chương trình khác. Do đó, những dự án lớn có thể được quản lý dễ dàng mà tốn rất ít công sức. Cách khởi động và thoát chƣơng trình Mục tiêu: - Biết cách khởi động được và thoát khỏi chương trình C; 2.

Khởi Động Chƣơng Trình C Nhập lệnh tại dấu nhắc DOS: gõ BC ↵ (Enter) (nếu đường dẫn đã được cài đặt bằng lệnh path trong đó có chứa đường dẫn đến thư mục chứa tập tin BC. Nếu đường dẫn chưa được cài đặt ta tìm xem thư mục BORLANDC nằm ở ổ đĩa nào. Sau đó ta gõ lệnh sau: <ổ đĩa>:\BORLANDC\BIN\BC ↵ (Enter) Nếu bạn muốn vừa khởi động BC vừa soạn thảo chương trình với một tập tin có tên do chúng ta đặt, thì gõ lệnh: BC [đường dẫn]<tên file cần soạn thảo>, nếu tên file cần soạn thảo đã có thì được nạp lên, nếu chưa có sẽ được tạo mới. Khởi động tại Windows: Bạn vào menu Start, chọn Run, bạn gõ vào hộp Open 1 trong các dòng lệnh như nhập tại DOS.

Hoặc bạn vào Window Explorer, chọn ổ đĩa chứa thư mục BORLANDC, vào thư mục BORLANDC, vào thư mục BIN, khởi động tập tin BC. Ví dụ: Bạn gõ D:\BORLANDC\BIN\BC E:\BAITAP_BC\VIDU1.CPP Câu lệnh trên có nghĩa khởi động BC và nạp tập tin VIDU1.CPP chứa trong thư mục BAITAP_BC trong ổ đĩa E. Nếu tập tin này không có sẽ được tạo mới. Thoát khỏi chƣơng trình C Ấn phím F10 (kích hoạt Menu), chọn menu File, chọn Quit; Hoặc ấn tổ hợp phím Alt – X.Hệ thống thông tin giúp đỡ Mục tiêu: - Trình bày được hệ thống trợ giúp của C - Ấn phím F1 để kích hoạt màn hình Help chính.

- Muốn xem Help của hàm trong soạn thảo, di chuyển con trỏ đến vị trí hàm đó ấn tổ hợp phím Ctrl - F1 - Ấn tổ hợp phím Shift - F1 để xem danh sách các mục Help - Ấn tổ hợp phím Alt - F1 để quay về màn hình Help trước đó. BÀI 2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN Mã bài: MH 13-02 Giới thiệu Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác, ngôn ngữ lập trình c cũng có hệ thống ký hiệu và từ khóa, các kiểu dữ liệu. Bài học này sẽ cho người học các kiến thức về các loại hằng, biến, các lệnh, khối lệnh và thực hiện việc chạy chương trình. Mục tiêu: - Hiểu và vận dụng được các lệnh cấu trúc: cấu trúc lựa chọn, cấu trúc lặp xác định và lặp vô định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ