Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ (mã môn học: MH28) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Văn thư hành chính ở trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019. Tài liệu do ThS. Trần Thị Thanh Tâm làm chủ biên.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    THÔNG TIN ẤN PHẨM & CẤU TRÚC                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • Tên môn học: Nghiệp vụ lưu trữ (MH28)                                 |
| • Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề Văn thư hành chính                   |
| • Cơ quan ban hành: Trường CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ NN&PTNT)     |
| • Văn bản phê duyệt: Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT (12/12/2019)          |
| • Vị trí đào tạo: Môn học tự chọn, giảng dạy tại Học kỳ 1, Năm thứ ba   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí môn học, Nghiệp vụ lưu trữ được xác định là học phần tự chọn có mối liên hệ mật thiết với chuyên ngành văn thư, được bố trí giảng dạy vào học kỳ 1 của năm học thứ ba. Mục tiêu học tập tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống tri thức về khái niệm, loại hình, đặc điểm của tài liệu lưu trữ; cơ cấu tổ chức của phông và kho lưu trữ; bản chất, tính chất của công tác quản lý lưu trữ nhà nước. Đồng thời, giáo trình rèn luyện các kỹ năng thực hành như: thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan; phân loại, chỉnh lý; biên mục hồ sơ và sắp xếp tài liệu lên giá tủ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế gồm 4 chương chính, tiếp cận từ cơ sở lý luận đại cương (Chương 1) đến các quy trình nghiệp vụ chuyên biệt đối với từng loại hình tài liệu cụ thể: tài liệu hành chính (Chương 2), tài liệu khoa học – công nghệ (Chương 3) và tài liệu nghe – nhìn (Chương 4). Điểm đặc thù của tài liệu là việc hệ thống hóa chi tiết các quy chuẩn pháp lý (như Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia 2001, các quyết định phân cấp quản lý lưu trữ), phân định ranh giới giữa Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam và Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam, đồng thời mô tả quy trình kỹ thuật chỉnh lý hồ sơ qua 23 bước công việc cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             KIẾN THỨC CỐT LÕI (MH28)
[Chương 1]          [Chương 2]                      [Chương 3]          [Chương 4]
Những vấn đề        Nghiệp vụ lưu trữ               Lưu trữ tài liệu    Lưu trữ tài liệu
chung & Lý luận     tài liệu hành chính             Khoa học - Kỹ thuật Nghe - Nhìn

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Những vấn đề chung (Mã chương: MH28.01)

    • Khái niệm và đặc điểm tài liệu lưu trữ: Xác định tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chính (hoặc bản sao hợp pháp) có giá trị được lựa chọn từ quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tài liệu mang thông tin quá khứ, độ chính xác cao (thông tin cấp 1), thông thường chỉ có 1–2 bản và chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
    • Phân loại loại hình tài liệu: Phân chia thành tài liệu hành chính, tài liệu khoa học – kỹ thuật, tài liệu nghe nhìn, tài liệu điện tử (dữ liệu đọc bằng máy) và tài liệu văn học nghệ thuật.
    • Hệ thống phông lưu trữ: Phân tích 4 loại phông gồm Phông Lưu trữ Quốc gia Việt Nam (chia thành Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam do Cục Lưu trữ - Văn phòng Trung ương Đảng quản lý và Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Bộ Nội vụ quản lý theo Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia 2001), Phông lưu trữ cơ quan, Phông lưu trữ cá nhân và Phông lưu trữ gia đình, dòng họ.
    • Bản chất và tính chất công tác lưu trữ: Trình bày 3 tính chất cơ bản gồm tính chất khoa học, tính chất cơ mật và tính chất xã hội.
    • Tổng quan 7 khâu nghiệp vụ cơ bản: Thu thập - bổ sung, phân loại, xác định giá trị, chỉnh lý, thống kê, xây dựng công cụ tra cứu, bảo quản tài liệu lưu trữ.
    • Mối quan hệ liên ngành: Làm rõ quan hệ giữa Lưu trữ học với Sử học, Sử liệu học, Văn bản học và Thông tin học trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Chương 2: Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu hành chính (Mã chương: MH28.02)

    • Đặc trưng tài liệu hành chính: Hệ thống văn bản quản lý nhà nước qua các thời kỳ (phong kiến: sắc, chiếu, chỉ, dụ...; Pháp thuộc: sắc luật, nghị định, công văn...; hiện nay: nghị quyết, quyết định, thông tư, kế hoạch, báo cáo...).
    • Nghiệp vụ thu thập và xác định giá trị tài liệu: Trình bày 3 mức thời hạn bảo quản (vĩnh viễn, lâu dài, tạm thời); quy trình xác định giá trị qua 3 giai đoạn (giai đoạn văn thư, lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử); thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị (lập hội đồng, thẩm định và lưu giữ hồ sơ hủy 20 năm).
    • Quy trình chỉnh lý 23 bước: Hướng dẫn toàn diện từ khảo sát, phân loại, biên mục phiếu tin, hệ thống hóa, biên mục hồ sơ, vệ sinh tháo ghim kẹp, vào hộp, dán nhãn đến nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu và lập mục lục hồ sơ.
    • Phương án phân loại phông: Phương pháp áp dụng phương án "Cơ cấu tổ chức - Thời gian" hoặc "Thời gian - Cơ cấu tổ chức"; phương án "Mặt hoạt động - Thời gian" (dẫn chứng cấu trúc hồ sơ tại UBND thành phố Lào Cai).
    • Bảo quản và tu bổ: Kỹ thuật sắp xếp kho, lập phông bảo hiểm và chế độ phục chế tài liệu.
  • Chương 3: Công tác lưu trữ tài liệu khoa học – công nghệ

    • Cấu trúc tài liệu: Các nhóm tài liệu nghiên cứu khoa học, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, hoàn công, tài liệu khảo sát địa chất, khí tượng, thủy văn, hồ sơ dự toán, quyết toán công trình.
    • Quy trình quản lý: Phương pháp thu thập, thẩm định giá trị, phân loại theo công trình/dự án và chế độ bảo quản vật lý chuyên biệt.
  • Chương 4: Công tác lưu trữ tài liệu nghe – nhìn

    • Đặc điểm vật mang tin: Băng ghi âm, đĩa âm thanh, cuộn phim (âm bản, dương bản), phim tài liệu, ảnh chụp phản ánh các sự kiện chính trị - xã hội.
    • Nghiệp vụ kỹ thuật: Tiêu chuẩn phân loại theo sự kiện, phương pháp bảo quản chống ẩm mốc và khai thác trên các thiết bị chuyên dụng.

Progression logic: Nội dung phát triển từ nguyên lý lý luận chung (bản chất thông tin, phân định phông, nguyên tắc liên ngành) đến các kỹ thuật nghiệp vụ của loại tài liệu phổ biến nhất là tài liệu hành chính, sau đó mở rộng sang các loại hình mang tính kỹ thuật cao như tài liệu khoa học công nghệ và tài liệu nghe nhìn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Hệ thống lý thuyết về Phông lưu trữ: Xác định tư cách pháp nhân của đơn vị tạo phông (hoạt động độc lập, có tài khoản, con dấu, biên chế riêng) và tính toàn vẹn của khối tài liệu.
  2. Nguyên tắc thu thập tài liệu:
    • Nguyên tắc thời đại lịch sử: Phân chia khối tài liệu trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 (bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I theo Quyết định số 13/QĐ-LTNN ngày 23/02/2001) và khối tài liệu sau ngày 19/8/1945 (bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II và III).
    • Nguyên tắc theo phông và khối phông: Không phân tán tài liệu của một cơ quan vào các kho lưu trữ khác nhau.
  3. Hệ thống nguyên tắc và tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu (XĐGTTL):
    • 3 Nguyên tắc nền tảng: Nguyên tắc chính trị (bảo vệ lợi ích nhà nước), Nguyên tắc lịch sử (đặt văn bản trong bối cảnh ra đời), Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp.
    • 4 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hệ thống, Phương pháp phân tích chức năng, Phương pháp thông tin, Phương pháp phân tích sử liệu học.
    • 9 Tiêu chuẩn xác định giá trị: (1) Ý nghĩa nội dung tài liệu; (2) Sự lặp lại thông tin (xử lý bản gốc/chính so với bản sao, văn bản tổng hợp so với văn bản thành phần); (3) Hiệu lực pháp lý; (4) Tình trạng vật lý; (5) Ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và đặc điểm bề ngoài; (6) Mức độ hoàn chỉnh và khối lượng phông; (7) Tác giả tài liệu; (8) Thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; (9) Ý nghĩa của cơ quan hình thành phông.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  9 TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills):
    • Thực hiện thành thạo 23 bước của quy trình chỉnh lý tài liệu lưu trữ.
    • Kỹ thuật xử lý vật lý sơ bộ: vệ sinh tài liệu, tháo bỏ kim kẹp, làm phẳng văn bản, vào bìa hồ sơ, đặt vào hộp/cặp và viết nhãn hộp.
    • Biên mục phiếu tin, hệ thống hóa phiếu tin và nhập dữ liệu vào phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
    • Lập mục lục hồ sơ và lập danh mục tài liệu hết giá trị đề nghị tiêu hủy.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá (Analytical skills):
    • Khảo sát và viết bản tóm tắt lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông lưu trữ.
    • Áp dụng 9 tiêu chuẩn để phân tích giá trị thông tin, ấn định thời hạn bảo quản (vĩnh viễn, lâu dài, tạm thời) và phát hiện tài liệu trùng lặp.
    • Xây dựng phương án phân loại tài liệu (theo Cơ cấu tổ chức - Thời gian hoặc Mặt hoạt động - Thời gian) tương thích với cấu trúc của từng cơ quan.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (Practical competencies):
    • Đảm bảo tính trung thực, bảo mật đối với các tài liệu mang tính cơ mật của Nhà nước.
    • Tính cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình thao tác với các văn bản gốc, tránh làm rách nát, thất lạc văn bản.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết nghiệp vụ hành chính và thực hành thao tác kho tàng:

                            TIẾP CẬN GIẢNG DẠY & ĐÁNH GIÁ
[Lý thuyết nền tảng]    [Thực hành kỹ năng]   [Nghiên cứu tình huống]    [Đánh giá kết quả]
Cung cấp định nghĩa,    Thao tác phân loại,   Phân tích cấu trúc phông   Kiểm tra trắc nghiệm,
nguyên tắc XĐGT và      lập hồ sơ, biên mục   UBND cấp huyện/tỉnh        vấn đáp & chấm điểm
quy định pháp lý.       phiếu tin, dán nhãn.  (Ví dụ: TP Lào Cai).       hồ sơ thực hành.
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn quy chuẩn lý luận, phân tích các căn cứ pháp lý (Luật, Nghị định, Thông tư) và thị phạm các bước kỹ thuật nghiệp vụ. Người học tiếp cận qua việc đối chiếu quy định văn bản với tình trạng thực tế của khối tài liệu rời lẻ.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies):
    • Phân tích tình huống xử lý tài liệu phân tán của cơ quan giải thể hoặc chia tách.
    • Ứng dụng phương án phân loại "Cơ cấu tổ chức - Thời gian" đối với phông tài liệu Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai (chia khối tài liệu theo Văn phòng, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên & Môi trường... rồi phân kỳ theo năm hành chính và nhóm công việc).
    • Thực hành xử lý văn bản trùng lặp (phân biệt giữa bản chính, bản sao chụp, bản báo cáo tổng hợp và số liệu chi tiết).
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Thực hiện biên soạn văn bản: Viết lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông lưu trữ dựa trên hồ sơ giả định.
    • Thực hành lập hồ sơ: Tập hợp văn bản theo vụ việc, biên mục tờ bìa hồ sơ, đánh số chính thức và lập bảng thống kê tài liệu bên trong.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá lý thuyết: Kiểm tra nhận thức về khái niệm phông, 3 tính chất công tác lưu trữ, 3 nguyên tắc và 9 tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu.
    • Đánh giá thực hành: Chấm điểm kỹ năng lập hồ sơ, tính logic trong việc xếp đặt mục lục, độ chính xác khi phân định thời hạn bảo quản và thao tác kỹ thuật đóng gói bảo quản.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines):
    • Tự trả lời hệ thống câu hỏi kiểm tra cuối chương (ví dụ: Trình bày khái niệm tài liệu lưu trữ? Các loại tài liệu lưu trữ phổ biến hiện nay? Trong các khâu nghiệp vụ, khâu nào là quan trọng nhất? Tại sao?).
    • Chủ động tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để cập nhật các biểu mẫu mới.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật quy định pháp lý và phân cấp quản lý: Giáo trình cập nhật việc phân chia thẩm quyền thu thập, bảo quản tài liệu của các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia (I, II, III) theo Quyết định số 13/QĐ-LTNN ngày 23/02/2001 của Cục Lưu trữ Nhà nước; làm rõ trách nhiệm quản lý nhà nước giữa Cục Lưu trữ trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ.
  • Tích hợp loại hình tài liệu hiện đại: Bên cạnh tài liệu giấy truyền thống, giáo trình đã dành dung lượng định nghĩa và xác lập vị trí của tài liệu điện tử (tài liệu đọc bằng máy, cơ sở dữ liệu, thư điện tử) và tài liệu nghe nhìn (phim âm bản/dương bản, băng đĩa ghi âm, ghi hình).
  • Quy trình hóa chi tiết 23 bước chỉnh lý: Quy chuẩn hóa toàn bộ tiến trình xử lý kỹ thuật một phông tài liệu từ khâu giao nhận, vệ sinh, khảo sát, lập phiếu tin, nhập CSDL đến lập danh mục tài liệu loại hủy.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                           QUY TRÌNH CHỈNH LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ (23 BƯỚC)                           |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Tính ứng dụng thực tiễn cao: Nội dung bài học gắn liền với các mẫu hồ sơ thực tế tại địa phương, lồng ghép các yêu cầu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn hành chính (như ISO 9001:2008 trong quản lý công văn đi/đến).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
[Học sinh Trung cấp]    [Sinh viên Cao đẳng/ĐH]     [Giảng viên chuyên ngành]   [Cán bộ Lưu trữ]
Học phần MH28 ngành     Tham khảo các chương        Sử dụng làm giáo án         Tra cứu 9 tiêu chuẩn
Văn thư hành chính      nghiệp vụ chỉnh lý và       giảng dạy và hướng dẫn      và quy trình 23 bước
(Học kỳ 1, Năm 3).      xác định giá trị.           thực hành kho tàng.         để chỉnh lý cơ quan.
  • Học sinh, sinh viên:
    • Học sinh trình độ Trung cấp chuyên ngành Văn thư hành chính tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (trực tiếp phục vụ môn học MH28).
    • Sinh viên cao đẳng, đại học các ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về mặt thao tác kỹ thuật chỉnh lý.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học cần hoàn thành các học phần cơ bản về: Quản trị văn phòng, Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản, Pháp luật đại cương, Lý luận văn thư hành chính.
  • Giảng viên chuyên ngành:
    • Sử dụng làm khung giáo trình chuẩn để biên soạn bài giảng, xây dựng đề thi lý thuyết và thiết kế phòng thực hành nghiệp vụ lưu trữ.
  • Cán bộ công chức, viên chức thực tế:
    • Cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có thể tra cứu để áp dụng các phương án phân loại phông, quy trình tiêu hủy tài liệu và biểu mẫu thống kê mục lục hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Văn thư hành chính (môn học MH28, học kỳ 1 năm thứ ba) theo chuẩn đào tạo của Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho người làm công tác lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học cần nắm vững kiến thức về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, nguyên lý cơ bản của công tác văn thư và quy trình xử lý văn bản đi - văn bản đến trong giai đoạn hiện hành.

3. Giáo trình này có điểm gì đặc trưng so với các tài liệu lý thuyết lưu trữ thuần túy?

Giáo trình phân định rõ 4 mảng nghiệp vụ theo từng loại hình tài liệu (Hành chính, Khoa học công nghệ, Nghe nhìn, Điện tử). Cung cấp chi tiết 23 bước thực hành chỉnh lý tài liệu, hệ thống 9 tiêu chuẩn xác định giá trị và đưa ra ví dụ cụ thể về phương án phân loại tài liệu cấp huyện/thành phố (UBND TP Lào Cai).

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả tốt nhất là gì?

Người học cần kết hợp đọc hiểu lý luận tại Chương 1 (đặc biệt là 3 nguyên tắc và 9 tiêu chuẩn XĐGTTL), sau đó đối chiếu trực tiếp với sơ đồ quy trình 23 bước chỉnh lý tại Chương 2. Luyện tập giải các bài tập tình huống lập phương án phân loại và tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần được tham khảo cùng giáo trình?

Người học cần tra cứu bổ sung: Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001, Luật Lưu trữ, Quyết định số 13/QĐ-LTNN ngày 23/02/2001 của Cục Lưu trữ Nhà nước về thẩm quyền quản lý tài liệu, và các Thông tư, hướng dẫn kỹ thuật bảo quản, chỉnh lý do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành.


Kết luận

Giáo trình Nghiệp vụ lưu trữ (MH28) do ThS. Trần Thị Thanh Tâm chủ biên cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có cấu trúc chặt chẽ về lý luận và kỹ thuật nghiệp vụ lưu trữ. Nội dung giáo trình định hình rõ lộ trình học tập logic: từ việc nắm vững bản chất, tính chất và phân loại phông lưu trữ quốc gia; tiến tới thực hành quy trình phân loại, chỉnh lý 23 bước và xác định giá trị tài liệu hành chính; sau đó mở rộng sang phương pháp quản lý tài liệu khoa học kỹ thuật và tài liệu nghe nhìn.

Tài liệu là căn cứ chuyên môn giúp người học chuẩn hóa các kỹ năng biên mục, lập hồ sơ, quản lý kho tàng và bảo quản an toàn di sản tài liệu theo đúng quy chuẩn pháp luật hiện hành.