Giáo trình môn Tài chính Tiền tệ - Nội dung đầy đủ chi tiết theo chương

Chuyên ngành

Tài chính tiền tệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình môn tài chính tiền tệ

Giáo trình tài chính tiền tệ là bộ môn cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về hệ thống tài chính quốc gia và vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế. Nội dung giáo trình được xây dựng theo năm chương chính, bao quát từ tiền tệ, tài chính, tín dụng, ngân sách nhà nước đến thị trường tài chính. Chương I trình bày nguồn gốc, bản chất, các hình thái và chức năng của tiền tệ. Chương II giới thiệu bản chất và vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường. Chương III tập trung vào tín dụng và các hình thức tín dụng hiện đại. Chương IV phân tích ngân sách nhà nước, bao gồm thu chi và cân đối ngân sách. Chương V giới thiệu thị trường tài chính, tài sản tài chính và các định chế tài chính trung gian. Giáo trình giúp người học hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính tiền tệ, từ đó vận dụng vào phân tích chính sách kinh tế và quản lý tài chính hiệu quả.

1.1. Nội dung cốt lõi của giáo trình tài chính tiền tệ

Giáo trình trình bày toàn diện về tiền tệ và lưu thông tiền tệ, bao gồm nguồn gốc, bản chất, các hình thái từ tiền kim loại, tiền giấy đến tiền điện tử. Các chức năng cơ bản của tiền tệ được phân tích: phương tiện trao đổi, đơn vị đánh giá và phương diện dự trữ giá trị. Khái niệm khối tiền tệ, cung cầu tiền tệ và tác động của tiền tệ đến hoạt động kinh tế như chi tiêu đầu tư, chi tiêu dùng và xuất khẩu ròng cũng được trình bày chi tiết. Nội dung này tạo nền tảng vững chắc cho việc hiểu các chương tiếp theo về tài chính và tín dụng.

1.2. Mục tiêu học tập và yêu cầu kiến thức

Môn học trang bị cho người học khả năng phân tích các hiện tượng tài chính tiền tệ trong nền kinh tế thị trường. Sinh viên cần nắm vững bản chất, chức năng và vai trò của tiền tệ, tài chính, tín dụng. Đồng thời, hiểu rõ cơ chế vận hành của hệ thống tài chính quốc gia, bao gồm ngân sách nhà nước và thị trường tài chính. Giáo trình cũng yêu cầu người học vận dụng kiến thức vào phân tích thực tiễn kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới cơ chế kinh tế và hội nhập quốc tế.

II. Phân tích các vấn đề cơ bản trong giáo trình tài chính tiền tệ

Giáo trình đi sâu vào năm lĩnh vực cốt lõi của hệ thống tài chính tiền tệ. Về tiền tệ, giáo trình phân tích ba chức năng chính: phương tiện trao đổi giúp giảm chi phí giao dịch, đơn vị đánh giá cho phép so sánh giá trị hàng hóa, phương tiện dự trữ giá trị bảo toàn sức mua theo thời gian. Về tài chính, giáo trình làm rõ bản chất phân phối và giám đốc tài chính, cùng vai trò của nguồn vốn và hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường. Về tín dụng, nội dung bao gồm sự ra đời từ quan hệ tín dụng nặng lãi đến tín dụng hiện đại, các hình thức phân loại theo thời hạn, đối tượng và mục đích sử dụng vốn. Về ngân sách nhà nước, giáo trình trình bày cơ chế thu chi, cân đối ngân sách và hệ thống phân cấp quản lý. Về thị trường tài chính, nội dung giới thiệu tài sản tài chính, phân loại thị trường và vai trò của các định chế trung gian trong việc luân chuyển vốn.

2.1. Vấn đề cung cầu tiền tệ và cân bằng thị trường

Giáo trình phân tích mối quan hệ cung cầu tiền tệ và cơ chế cân bằng thị trường. Cầu tiền tệ chịu ảnh hưởng của thu nhập quốc dân và lãi suất thị trường. Cung tiền tệ do Ngân hàng Trung ương kiểm soát thông qua các công cụ chính sách. Khi lãi suất thị trường cao hơn lãi suất cân bằng, lượng cung tiền thực tế vượt cầu, tạo áp lực giảm lãi suất. Ngược lại, lãi suất thấp hơn cân bằng sẽ đẩy lãi suất tăng lên. Cơ chế này cho thấy trong ngắn hạn, thay đổi mức cung tiền tác động trực tiếp đến lãi suất thị trường.

2.2. Vấn đề lạm phát và công cụ tài chính tiền tệ

Giáo trình phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và các công cụ tài chính tiền tệ qua thực tiễn Việt Nam. Thời kỳ 1989, chính sách thắt chặt tiền tệ và điều chỉnh lãi suất tiết kiệm đã kiềm chế lạm phát tâm lý. Tuy nhiên, giai đoạn 1990-1991, lạm phát bùng phát trở lại do chưa quản lý hiệu quả ngoại hối và vàng. Giá vàng và tỷ giá đô la tăng liên tục kích thích người dân đẩy tiền ra lưu thông tích trữ vàng. Chỉ từ năm 1992, khi sử dụng đồng bộ các công cụ tài chính tiền tệ, tình hình mới được cải thiện rõ rệt.

III. Phương pháp tiếp cận và ứng dụng giáo trình tài chính tiền tệ

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình tài chính tiền tệ, người học cần áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống. Bước đầu tiên là nắm vững các khái niệm nền tảng về bản chất tiền tệ, chức năng tài chính và cơ chế tín dụng. Tiếp theo, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố trong hệ thống tài chính: tiền tệ tác động đến cung cầu, cung cầu ảnh hưởng lãi suất, lãi suất tác động đầu tư và tiêu dùng. Bước thứ ba là liên hệ lý thuyết với thực tiễn kinh tế Việt Nam. Giáo trình cung cấp nhiều ví dụ thực tiễn về chính sách thắt chặt tiền tệ, quản lý ngoại hối và cân đối ngân sách. Người học nên theo dõi sát diễn biến lãi suất, tỷ giá và chính sách tài chính để hiểu cách vận hành thực tế của hệ thống tài chính quốc gia.

3.1. Xây dựng nền tảng lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao

Người học nên bắt đầu từ các khái niệm cơ bản: nguồn gốc tiền tệ, các hình thái tiền tệ và ba chức năng của tiền tệ. Tiếp theo, tìm hiểu khối tiền tệ và cơ chế cung cầu tiền tệ. Sau đó, chuyển sang chương về tài chính để hiểu bản chất phân phối và giám đốc tài chính. Chương tín dụng yêu cầu nắm vững các hình thức tín dụng và mối quan hệ giữa thời giá, lãi suất và lạm phát. Cuối cùng, chương ngân sách nhà nước và thị trường tài chính tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học. Phương pháp học theo trình tự logic này giúp xây dựng hệ thống kiến thức vững chắc.

3.2. Liên hệ thực tiễn và phân tích tình huống kinh tế

Áp dụng kiến thức giáo trình vào phân tích chính sách tài chính tiền tệ của Việt Nam là phương pháp học tập hiệu quả. Người học nên theo dõi quyết định lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, chính sách tỷ giá và quy mô ngân sách nhà nước. Phân tích tình huống: tại sao giai đoạn 1990-1991 lạm phát tăng cao bất chấp chính sách thắt chặt? Câu trả lời nằm ở việc chưa quản lý hiệu quả ngoại hối và vàng. Bài học rút ra là phải sử dụng đồng bộ các công cụ tài chính tiền tệ để đạt hiệu quả tối ưu trong kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của giáo trình tài chính tiền tệ

Giáo trình tài chính tiền tệ cung cấp kiến thức nền tảng thiết yếu cho việc hiểu và vận hành hệ thống tài chính quốc gia. Nội dung năm chương tạo thành hệ thống logic liên kết: tiền tệ là phương tiện lưu thông, tài chính là kênh phân phối nguồn lực, tín dụng là cầu nối giữa người tiết kiệm và người đầu tư, ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô, thị trường tài chính là nơi luân chuyển vốn. Kiến thức từ giáo trình có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong phân tích chính sách kinh tế, giáo trình giúp hiểu cách sử dụng đồng bộ công cụ tài chính tiền tệ để kiểm soát lạm phát. Trong quản lý tài chính doanh nghiệp, kiến thức về lãi suất và tín dụng hỗ trợ quyết định đầu tư. Trong đời sống cá nhân, hiểu biết về tiền tệ và tài chính giúp quản lý tài sản hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong phân tích chính sách kinh tế vĩ mô

Giáo trình giúp người học hiểu cách sử dụng đồng bộ các công cụ tài chính tiền tệ để điều tiết nền kinh tế. Bài học từ lịch sử Việt Nam cho thấy: chính sách thắt chặt tiền tệ kết hợp quản lý ngoại hối và vàng đã giúp giảm lạm phát từ 172% năm 1991 xuống mức hai con số năm 1992. Kiến thức về cung cầu tiền tệ, lãi suất cân bằng và mối quan hệ giữa lãi suất với lạm phát là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả chính sách. Người học có thể vận dụng để nhận định tác động của quyết định lãi suất đến đầu tư, tiêu dùng và xuất khẩu ròng.

4.2. Ứng dụng trong quản lý tài chính và đầu tư

Kiến thức về thời giá, lãi suất và rủi ro tài chính từ giáo trình giúp người học đưa ra quyết định tài chính sáng suốt. Hiểu biết về mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát cho phép đánh giá đúng lợi suất thực tế của các khoản đầu tư. Kiến thức về thị trường tài chính và các định chế trung gian như ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm hỗ trợ quá trình lựa chọn kênh đầu tư phù hợp. Giáo trình cũng cung cấp nền tảng để hiểu vai trò của tài sản tài chính, phân biệt giữa tài sản và vốn, từ đó quản lý tài sản cá nhân và doanh nghiệp hiệu quả hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC CHƯƠNG I: NHỨNG VẤN ĐÈ VỀ TIỀN TỆ VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ . NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ ……………………….CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ ……………………………………. Tiền điện tử ……………………………………………………. CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ ………………………………. Chức năng phương tiện trao đổi……………………………. Chức năng đơn vị đánh giá. Chức năng phương tiện dự trữ giá trị ……………………………. KHỐI TIỀN TỆ. CUNG VÀ CÂU TIỀN TỆ. Cầu tiền tệ.Cung tiền tệ. Cân đối cung cầu tiền tệ. TÁC ĐỘNG CỦA TIỀN TỆ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ. Chi tiêu đầu tư. Chi tiêu dùng. Xuất khẩu ròng. 23 CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH. Tiền đề ra đời của Tài chính. Sự cần thiết khách quan của tài chính. BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH. Hiện tượng tài chính. Bản chất của tài chính. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH. Chức năng phân phối. Chức năng giám đốc. NGUỒN VỐN TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH. Sự xuất hiện nguồn tài chính. Các luồng di chuyển vốn và các tụ điểm vốn. Hệ thống tài chính – các nhân tố và mối quan hệ. VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. Hoạt động tài chính trong sự đổi mới về cơ chế kinh tế. Hoạt động tài chính và vấn đề lạm phát. Chính sách tài chính của chính phủ. 42 CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG. Cơ sở ra đời của tín dụng. Quan hệ tín dụng nặng lãi. Sự phát triển của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế hiện đại. BẢN CHẤT TÍN DỤNG. Sự vận động của tín dụng. 49 2- Hoạt động của tín dụng trong phạm vi vĩ mô. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG. Thời hạn tín dụng. 52 2- Đối tượng tín dụng. Mục đích sử dụng vốn. Chủ thể trong quan hệ tín dụng. CÁC CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG. Chức năng của tín dụng:. 55 2- Vai trò của tín dụng. Khái niệm về thời giá. Mối quan hệ giữa thời giá và lãi suất của công cụ tín dụng. 59 3- Mối quan hệ giữa lãi suất và lạm phát. 60 4- Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa. 63 CHƯƠNG IV: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Bản chất của Ngân sách Nhà nước. Vai trò của Ngân sách nhà nước. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Thu trong cân đối ngân sách ………………………….Thu bù đắp thiếu hụt của ngân sách ………………………. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Chi đầu tư phát triển kinh tế. Chi tiêu dùng thường xuyên. Cân đối ngân sách. HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước. Phân cấp quản lý ngân sách. Quá trình ngân sách. 87 Chương V : THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN. KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG. TÀI SẢN TÀI CHÍNH. Phân biệt giữa tài sản và vốn. 90 2 Khái niệm tài sản tài chính và các loại tài sản tài chính chủ yếu. Giá của tài sản tài chính và rủi ro. Vai trò của tài sản tài chính. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. Khái niệm về thị trường. Vai trò của thị trường tài chính. Phân loại thị trường tài chính. Mối quan hệ giữa các loại thị trường. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN (Intermediary financial institution). Các loại hình định chế tài chính trung gian chủ yếu. Chức năng của các định chế tài chính trung gian. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm. Bản chất của bảo hiểm. Vai trò và tác dụng của bảo hiểm. Phân loại bảo hiểm. 112 CHƯƠNG VI: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp ………………………. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ……………………. TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ……………………………. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức TCDN ……………………………. Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp …………………………. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP………………………………………………….Quản lý sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp………………. Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp . Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ………………….QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP………………………………………………….143 CHƯƠNG VII: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng. Ngân hàng trung ương. Bản chất của ngân hàng trung ương. Chức năng của ngân hàng trung ương. Vai trò của ngân hàng trung ương. Ngân hàng thương mại. Các chức năng của ngân hàng thương mại (NHTM). Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại. Khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại.155 CHƯƠNG VIII: LẠM PHÁT VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ …………. Một số luận thuyết về lạm phát. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Phân loại lạm phát. Tác động của lạm phát. Đo lường lạm phát. Đường cong Philips. Các biện pháp kiềm chế lạm phát. Chính sách tiền tệ của NHTW. Vai trò của NHTW trong điều tiết vĩ mô. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Các công cụ của chính sách tiền tệ.164 CHƯƠNG IX: QUAN HỆ THANH TOÁN VÀ TÍN DỤNG QUỐC TẾ. CÁN CÂN THANH TOÁN TẾ. Nội dung của cán cân thanh toán. Những biện pháp cải thiện cán cân thanh toán. TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI. Tỉ giá hối đoái. Thị trường hối đoái. CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ THÔNG DỤNG. Các phương tiện thanh toán thông dụng. Các phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng. TÍN DỤNG QUỐC TẾ. Tín dụng thương mại quốc tế. Tín dụng ngân hàng.177 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ: Từ rất sớm trong lịch sử loài người đã xuất hiện nhu cầu phải có một hình thức tiền tệ làm trung gian trao đổi. Tuy nhiên quá trình phát triển các hình thái của tiền tệ cho thấy khó có thể đưa ra một định nghĩa về tiền tệ được các nhà kinh tế học thống nhất và chấp nhận. Trong tác phẩm góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị, K. Marx viết “ Một khi người ta hiểu rằng nguồn gốc của tiền tệ ở ngay trong hàng hoá, thì người ta đã khắc phục được các khó khăn chính trong sự phân tích tiền tệ”. Nhưng Marx cũng chỉ ra rằng người chỉ nghiên cứu tiền tệ và các hình thái tiền tệ trực tiếp sinh ra từ trao đổi hàng hoá chứ không nghiên cứu các hình thái tiền tệ thuộc về một giai đoạn cao hơn của quá trình sản xuất như tiền tín dụng chẳng hạn. Khi nói đến tiền tệ, hầu hết các nhà kinh tế học trước đây cũng cho rằng đó là phương tiện trung gian trao đổi. Điều này chỉ phù hợp và đúng với giai đoạn ban đầu khi con người bắt đầu sử dụng công cụ tiền tệ. Quá trình phát triển của tiền tệ cho thấy tiền tệ không chỉ có vai trò trung gian trao đổi mà nó còn giúp cho chúng ta thực hiện các hoạt động đầu tư tín dụng… Ngoài ra, còn có những vật thể khác giữ vai trò trung gian trao đổi như chi phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu,… mà các nhà kinh tế học vẫn không thống nhất với nhau có phải là tiền tệ hay không. Irving Fisher cho rằng chỉ có giấy bạc ngân hàng là tiền tệ, trong khi Conant Paul Warburg cho rằng chi phiếu cũng là tiền tệ. Samuelson lại cho rằng tiền là bất cứ cái gì mà nhờ nó người ta có thể mua được hầu hết mọi thứ. Theo Charles Rist thì cái thật quan trọng đối với nhà kinh tế không phải là sự thống nhất về một định nghĩa thế nào là tiền tệ mà phải biết và hiểu hiện tượng tiền tệ. CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ: Nghiên cứu lịch sử phát sinh và phát triển của tiền tệ cho thấy tiền tệ đã trải qua nhiều hình thái: hoá tệ, tín tệ và bút tệ. Hoá tệ: Một hàng hoá nào đó giữ vai trò làm vật trung gian trao đổi được gọi là hoá tệ, hoá tệ bao gồm hoá tệ không kim loại và hoá tệ bằng kim loại. – Hoá tệ không kim loại. Sản xuất và trao đổi hàng hoá ngày càng phát triển. Sự trao đổi không còn ngẫu nhiên, không còn trên cơ sở của định giá giản đơn. Trao đổi đã vượt khỏi cái khung nhỏ hẹp một vài hàng hoá, giới hạn trong một vài địa phương. Sự trao đổi ngày càng nhiều hơn đó giữa các hàng hoá đòi hỏi phải có một hàng hoá có tính đồng nhất, tiện dụng trong vai trò của vật ngang giá, có thể tạo điều kiện thuận lợi trong trao đổi, và bảo tồn giá trị. Những hình thái tiền tệ đầu tiên có vẻ lạ lùng, nhưng nói chung là những vật trang sức hay những vật có thể ăn. Thổ dân ở các bờ biển Châu Á, Châu Phi, trước đây đã dùng vỏ sò, vỏ ốc làm tiền. Lúa mì và đại mạch được sử dụng ở vùng Lưỡng Hà, gạo được dùng ở quần đảo Philippines. Trước Công nguyên, ở Trung Quốc kê và lụa được sử dụng làm tiền… Tiền tệ bằng hàng hoá có những bất tiện nhất định của nó trong quá trình phục vụ trao đổi như không được mọi người mọi nơi chấp nhận, dễ hư hỏng, không đồng nhất … do đó dẫn đến việc sử dụng hoá tệ bằng kim loại. – Hoá tệ bằng kim loại. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển kèm theo sự mở rộng phân công lao động xã hội đồng thời với sự xuất thiện của Nhà nước và giao dịch quốc tế thường xuyên. Kim loại ngày càng có những ưu điểm nổi bật trong vai trò của vật ngang giá bởi những thuộc tính bền, gọn, có giá trị phổ biến,… Những đồng tiền bằng kim loại: đồng, chì, kẽm, thiếc, bạc, vàng xuất hiện thay thế cho các hoá tệ không kim loại. Tiền bằng chì chỉ xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc dưới dạng một thỏi dài có lỗ ở một đầu để có thể xâu thành chuỗi. Tiền bằng hợp kim vàng và bạc xuất hiện đầu tiên vào những năm 685 – 652 trước Công nguyên ở vùng Tiểu Á và Hy Lạp có đóng dấu in hình nổi để đảm bảo giá trị. Các đồng tiền bằng kim loại đã sớm xuất hiện ở vùng Địa Trung Hải. Tiền kim loại đầu tiên ở Anh làm bằng thiếc, ở Thuỵ Sĩ và Nga bằng đồng. Khi bạch kim mới được phát hiện, trong thời kỳ 1828 2 – 1844, người Nga cho đó là kim loại không sử dụng được nên đem đúc tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ