Giáo Trình Mô Đun Điện Tử Công Suất Tại Trường Trung Cấp Công Nghệ và Du Lịch Hà Nội

Tài liệu giảng dạy Mô đun điện tử công suất - trường trung cấp công nghệ và du lịch hà nộ hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành điện -

Trường đại học

Trường Trung Cấp Công Nghệ và Du Lịch Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Mục lục

Giới thiệu về mô đun

Bài mở đầu: Các khái niệm cơ bản

0.1. Trị trung bình của một đại lượng

0.2. Công suất trung bình

0.3. Trị hiệu dụng của một đại lượng

0.4. Hệ số công

1. CHƯƠNG 1: Các linh kiện điện tử công suất

1.1. Gate Turn off Thyristor GTO

1.2. Điốt

1.3. Tranzito

1.4. Tranzito MOFET

1.5. Tranzito IGBT

1.6. Thiristoscr

2. CHƯƠNG 2: Bộ chỉnh lưu

2.1. Bộ chỉnh lưu một pha

2.2. Bộ chỉnh lưu ba pha

2.3. Các chế độ làm việc của bộ chỉnh lưu

3. CHƯƠNG 3: Biến đổi điện áp xoay chiều

3.1. Bộ biến đổi điện áp xoay chiều 1 pha

3.2. Bộ biến đổi điện áp xoay chiều ba pha

4. CHƯƠNG 4: Bộ biến đổi điện áp một chiều

4.1. Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi điện áp một chiều

5. CHƯƠNG 5: Bộ nghịch lưu và bộ biến tần

5.1. Bộ nghịch lưu áp một pha

5.2. Phân tích bộ nghịch lưu áp ba pha

5.3. Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp

5.4. Bộ nghịch lưu dòng điện

5.5. Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu dòng

5.6. Bộ biến tần gián tiếp

5.7. Bộ biến tần trực tiếp

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo Trình Mô Đun Điện Tử Công Suất

Giáo trình mô đun Điện tử công suất tại Trường Trung cấp Công nghệ và Du lịch Hà Nội cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các linh kiện điện tử công suất. Mô đun này không chỉ giúp học viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực điện tử công suất. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, dễ hiểu, phù hợp với trình độ trung cấp.

1.1. Mục tiêu của mô đun Điện tử công suất

Mô đun này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức về các linh kiện như Diode, MOSFET, và IGBT. Học viên sẽ hiểu rõ nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các linh kiện này trong thực tế.

1.2. Cấu trúc và nội dung giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của điện tử công suất, từ các linh kiện cơ bản đến các bộ biến đổi phức tạp.

II. Thách thức trong việc học Điện tử công suất

Học viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm phức tạp và ứng dụng thực tiễn của điện tử công suất. Các linh kiện như SCR và IGBT có nguyên lý hoạt động không đơn giản, đòi hỏi sự kiên nhẫn và thực hành nhiều.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu nguyên lý hoạt động

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc hình dung cách thức hoạt động của các linh kiện điện tử công suất, đặc biệt là trong các mạch điện phức tạp.

2.2. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Việc thiếu các buổi thực hành thực tế có thể làm giảm khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế, dẫn đến sự thiếu tự tin trong việc làm việc với các thiết bị điện tử công suất.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho mô đun Điện tử công suất

Để khắc phục những thách thức trong việc học, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết với thực hành. Việc sử dụng mô hình và thiết bị thực tế sẽ giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tổ chức các buổi thực hành thường xuyên, giúp học viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và kỹ năng thực hành.

3.2. Sử dụng công nghệ hỗ trợ giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và các thiết bị hiện đại trong giảng dạy sẽ giúp học viên hình dung rõ hơn về các linh kiện và mạch điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Điện tử công suất trong ngành công nghiệp

Điện tử công suất đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp sản xuất đến các thiết bị tiêu dùng. Các linh kiện như MOSFET và IGBT được sử dụng rộng rãi trong các bộ biến đổi điện năng.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất

Các linh kiện điện tử công suất được sử dụng trong các máy móc công nghiệp, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiệm năng lượng.

4.2. Ứng dụng trong thiết bị tiêu dùng

Điện tử công suất cũng được ứng dụng trong các thiết bị gia dụng như máy lạnh, tủ lạnh, giúp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm điện năng.

V. Kết luận và tương lai của mô đun Điện tử công suất

Mô đun Điện tử công suất tại Trường Trung cấp Công nghệ và Du lịch Hà Nội không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cho học viên. Tương lai của mô đun này hứa hẹn sẽ phát triển hơn nữa với sự cập nhật công nghệ mới.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật công nghệ

Việc thường xuyên cập nhật công nghệ mới trong giảng dạy sẽ giúp học viên nắm bắt kịp thời các xu hướng mới trong ngành điện tử công suất.

5.2. Định hướng phát triển mô đun trong tương lai

Mô đun sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo cho học viên.

10/07/2025
Giáo trình điện tử công suất nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Giới thiệu Sự ra đời các phần tử kích thước ngày càng nhỏ gọn, khả năng đóng cắt dòng điện và chịu điện áp cao ngày càng lớn với tổn hao công suất giảm đáng kể, ngày càng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của các quy luật biến đổi năng lượng trong các bộ biến đổi. Bài này sẽ trang bị những kiến thức và kỹ năng sử dụng một số linh kiện điện tử công suất. Mục tiêu: - Nhận dạng được các linh kiện điện tử công suất dùng trong các thiết bịđiện điện tử. - Trình bày được cấu tạo các loại linh kiện điện tử công suất- Giải thích được nguyên lý làm việc các loại linh kiện.

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảoan toàn, tiết kiệm.Phân loại Căn cứ vào hoạt động các phần tử bán dẫn ta phân loại được linh kiện bán dẫn 2. Điốt Trình bầy được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc tính và các ứng dụng điển hình của điốt công suất.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2. Cấu tạo Cấu tạo và ký hiệu của điốt trên (hình 1-1) Anốt A P D N K Catôt b a Hình 1-1. Ký hiệu Điốt là phần tử được cấu tạo bởi một lớp tiếp giáp PN.

Điốt có 2 cực, anốt A là cực nối với lớp bán dẫn P, catôt K là cực nối với lớp bán dẫn kiểu N. Nguyên lý hoạt động 8 Các điốt công suất được chế tạo để chịu được một giá trị điện áp ngược nhất định. Điều này đạt được nhờ một lớp bán dẫn n - tiếp giáp với lớp p có cấu tạo giống như lớp n nhưng có ít các điện tử tự do hơn. Khi tiếp giáp pn - được đặt dưới tác dụng của điện áp bên ngoài, nếu điện trường ngoài cùng chiều với điện trường E thì vùng nghèo điện tích sẽ mở rộng sang vùng n- điện trở tương đương của điốt càng lớn và dòng điện sẽ không thể chạy qua.

Toàn bộ điện áp ngoài sẽ rơi trên vùng nghèo điện tích. Trường hợp này được gọi là điốt bị phân cực ngược. ( hình 1-2a) U -+ Vùng ít các điện tử tự do N N + P - + E - + U - Vùng nghèo điện tích Hình 1-2a.Đi ốt phân cực ngược Khi điện áp bên ngoài tạo ra điện trường có hướng ngược với điện trường trong E, vùng nghèo điện tích sẽ bị thu hẹp lại. Nếu điện áp bên ngoài đủ lớn hơn U khoảng 0,65V, vùng nghèo điện tích sẽ thu hẹp đến bằng không và các điện tích có thể di chuyển tự do qua cấu trúc tinh thể của điốt.

Dòng điện chạy qua điốt lúc này sẽ bị hạn chế do điện trở tải ở mạch ngoài và một phần điện trở trong điốt bao gồm điện trở của tinh thể bán dẫn do tiếp xúc giữa phần kim loại và bán dẫn. Trường hợp này được gọi là điốt bị phân cực thuận. ( hình 1-2b) U + - Các điện tích tự do được làm giàu thêm N + P P ++ - - n- n ++ 9 + - +E + +U - Hướng di chuyển của các điện tích Hình 1- 2b. Điốt bị phân cực thuận 2.

Khảo sát hoạt động điôt a. Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị - Mudun linh kiện chứa Điốt công suất. - Tải đèn - Dây có chốt cắm hai đầu. - Nguồn 12VDC - Máy hiện sóng.

Qui trình thực hiện. Đ Zt Zt Hình 1-3a Hình 1-3b - Cấp nguồn 12VDC, nối tải bóng đèn và điốt như (hình 1-3a). Quan sát hiện tượng ở đèn. Đo Uđèn và Uđiốt.

Nhận xét kết quả thu được - Cấp nguồn 12VDC, nối tải bóng đèn và điốt như (hình 1-3b). Quan sát hiện tượng ở đèn. Đo Uđèn và Uđiốt. Nhận xét kết quả thu được.

- Kết luận hoạt động của điốt 2. Đặc tính V - A của điốt Đặc tính gồm 2 phần, đó là đặc tính thuận và đặc tính ngược : - Đặc tính thuận nằm trong góc phần tư thứ nhất tương ứng với UAK > 0. - Đặc tính ngược nằm trong góc phần tư thứ ba tương ứng U AK < 0. Trên đường đặc tính thuận, nếu điện áp anôt – catôt tăng dần từ 0 đến khi vượt qua ngưỡng điện áp UD.0 khoảng 0,6V đến 0,7V, gọi là điện áp rơi trên điốt theo chiều thuận.

Dòng qua điốt có thể có giá trị lớn nhưng điện áp 10 rơi trên điốt thì hầu như không thay đổi. Như vậy, đặc tính thuận của điốt đặc trưng bởi tính chất có điện trở tương đương nhỏ. Trên đường đặc tính ngược, nếu điện áp UAK tăng dần từ 0 đến giá trị Ung.max, gọi là điện áp ngược lớn nhất, khi đó dòng qua điốt chỉ có thể có giá trị rất nhỏ gọi là dòng rò, tức điốt cản trở dòng chạy theo chiều ngược. Cho đến khi UAK đạt đến giá trị Ung.max thì xảy ra hiện tượng dòng qua điốt tăng đột ngột dẫn đến tính chất cản trở dòng điện ngược của điốt bị phá vỡ.

Quá trình này không có tính đảo ngược nghĩa là nếu ta giảm điện áp thì dòng điện cũng không giảm đi. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đánh thủng của điốt. Đặc tính V- A của điốt 1. Đặc tính thực tế 1.

Đặc tính tuyến tính hoá 2.Đặc tính đóng cắt của điốt Đặc tính đóng cắt tiêu biểu của một điốt được thể hiện trên (hình 1-5). U (t) t i(t) tr t di/dt 1 2 3 4 5 Vùng Qr Theo hình vẽ ta thấy: Hình1-5. Đặc tính đóng cắt của điốt -Điốt ở trạng thái khóa trong các khoảng thời gian (1) và (6) với điện áp phân cực ngược và dòng điện bằng không. 11 -Ở khoảng (2) điốt bắt đầu vào dẫn dòng.

-Trong khoảng (3) điốt hoàn toàn ở trạng thái dẫn. -Quá trình điốt bắt đầu ở khoảng (4). Ở cuối giai đoạn (4), tiếp giáp PN trở nên phân cực ngược và điốt có khả năng ngăn cản dòng điện. -Trong giai đoạn (5) tụ điện tương đương của tiếp giáp PN được nạp tiếp tục tới điện áp phân cực ngược.

Điện tích Qr là điện tích phục hồi. Thời gian tr giữa đầu giai đoạn (4) đến cuối giai đoạn (5) gọi là thời gian phục hồi.Các thông số cơ bản của điốt Khi sử dụng điốt ta cần quan tâm tới các thông số sau: - Giá trị trung bình của dòng điện cho phép chạy qua điốt theo chiều thuận, ID - Giá trị điện áp ngược lớn nhất mà điốt có thể chịu đựng được, Ung.max - Tần số -Thời gian phục hồi tr và điện tích phục hồi 3.TranzitoMục tiêu: Trình bầy được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc tính và các ứng dụng điển hình của Tranzito công suất.Cấu tạo a b Hình 1-6. Cấu trúc và ký hiệu của BJT Loại NPN b. Loại NPN Tranzito là phần tử bán dẫn gồm 3 lớp bán dẫn PNP ( gọi là bóng thuận ) hoặc NPN ( gọi là bóng ngược ) tạo nên hai tiếp giáp PN.

Các lớp PN giữa từng điện cực được gọi là lớp emitter J1 và lớp colecto J2. Mỗi lớp có thể được phân cực theo chiều thuận hoặc theo chiều ngược dưới tác dụng của điện thế ngoài. Tranzito có 3 cực: Bazơ ( B ), colectơ ( C ), emitơ ( E ). Cấu trúc và ký hiệu tranzito được thể hiện trên (hình 1-6).Nguyên lý hoạt động 3.

Nguyên lý ( Xét hoạt động loại NPN, loại PNP tương tự ) Nguyên lý hoạt động của tranzito công suất thường theo sơ đồ (hình 1-7) 12 C IC IB UCE B IE UBE E Hình 1-7. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tranzito công suất Tranzito hoạt động ở 3 chế độ: - Chế độ tuyến tính ( chế độ khuếch đại ) - Chế độ khóa - Chế độ bão hòa Trong chế độ tuyến tính, hay còn gọi là chế độ khuếch đại, tranzito là phần tử khuếch đại dòng điện với dòng colecto IC bằng β lần dòng bazo ( dòng điện điều khiển ), trong đó β gọi là hệ số khuếch đại dòng điện. IB ( ở tranzito công suất β = 10 ÷ 100 ) Tuy nhiên, trong điện tử công suất, tranzito chỉ được sử dụng như một phần tử khóa. Khi mở dòng điều khiển phải thỏa mãn điều kiện: Ic Ic IB> β hay IB=kbh β Trong đó kbh = 1,2 ÷ 1,5 gọi là hệ số bão hòa.

Theo cấu trúc bán dẫn, tiếp giáp BE phân cực thuận và tiếp giáp BC phân cực ngược. Khi đó tranzito sẽ ở trong chế độ bão hòa với điện áp giữa colecto và emito rất nhỏ khoảng từ 1 đến 1,5 V, gọi là điện áp bão hòa UCE. Theo cấu trúc bán dẫn, ở chế độ này cả hai tiếp giáp BE và BC đều phân cực thuận. Ở chế độ khóa dòng điều khiển IB bằng không và dòng colecto gần bằng không, điện áp UCE sẽ lớn đến giá trị điện áp nguồn cung cấp cho mạch tải nối tiếp với tranzito.

Trong chế độ này tổn hao công suất trên tranzito bằng tích của dòng điện colecto với điện áp rơi trên colecto – emito sẽ có giá trị rất nhỏ. Theo cấu trúc bán dẫn, ở chế độ này cả hai tiếp giáp BE và BC đều bị phân cực ngược. Khảo sát hoạt động BJT a. Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị - Mudun linh kiện chứa Tranzito công suất - Tải đèn.

- Dây có chốt cắm hai đầu.- Khối nguồn AC, DC - Máy hiện sóng. Qui trình thực hiện. - Cấp nguồn cung cấp DC, nguồn vào AC và nối tải bóng đèn tại đầu ra. Thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào.

Đo giá trị điện áp đầu ra. - Ngắt nguồn vào AC. Thay đổi biên độ tín hiệu đầu vào. Đo giá trị điện áp đầu ra.

- Kết luận hoạt động của BJT 3. Đặc tính động của tranzito Đặc tính động của tranzito được chia thành 9 vùng ( hình 1-8 ) 1. Tranzito đang khóa 2. Thời gian trễ của tranzito khi mở.

Quá trình taeng dòng IC do sự tích lũy điện tích trong bazo. Chế độ làm việc bão hòa. Thời gian trễ khi khóa do mật độ điện tích lớn không giảm nhanh được. Dòng colecto giảm về không.

Tụ BE được nạp với – UBE đảm bảo cho tranzito được khóa. Tranzito khóa an toàn. Các thông số cơ bản của tranzito - Dòng điện định mức: IC ( tới 1000A ) 14 - Hệ số khuếch đại dòng điện: β - Dòng điện bazo: IB ( mA ) - Điện áp UCE ( trong khoảng 50V – 1500V ). Tranzito MOFET Mục tiêu: Trình bầy được cấu tạo,nguyên lý hoạt động, đặc tính và các ứng dụng điển hình của Tranzito MOFET công suất 4.Cấu tạo MOSFET có hai loại npn và pnp.

Trong đó: G : là cực điều khiển được cách ly hoàn toàn với cấu trúc bán dẫn còn lại bởi lớp điện môi cực mỏng nhưng có độ cách điện cực lớn SiO2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Mô Đun Điện Tử Công Suất - Trường Trung Cấp Công Nghệ và Du Lịch Hà Nội là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện tử. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về điện tử công suất, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nguyên lý hoạt động, ứng dụng và thiết kế mạch điện tử công suất. Những kiến thức này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn hỗ trợ trong việc thực hành và áp dụng vào thực tế.

Ngoài ra, để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế và chế tạo bộ biến đổi dc ac chất lượng cao, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu sâu hơn về thiết kế bộ biến đổi điện. Bên cạnh đó, tài liệu Giáo trình điện tử cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, cung cấp kiến thức nền tảng cho những ai mới bắt đầu trong lĩnh vực điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong ngành điện tử công suất.