Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun 19: Công tác Trát nâng cao (Mã số: MĐ 19) do Kỹ sư Nguyễn Trung Quang chủ biên, được biên soạn tại Cần Thơ năm 2021. Tài liệu được thiết kế làm học liệu chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Xây dựng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học ứng dụng. Trong tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành khối kiến thức chung, môn học kỹ thuật cơ sở cùng các mô đun tiên quyết là Xây cơ bản và Trát láng cơ bản.
Mô đun có tổng thời lượng 120 giờ định mức, phân bổ cụ thể thành: 30 giờ lý thuyết chuyên môn, 74 giờ thực hành thao tác và thảo luận kỹ thuật, cùng 16 giờ dành cho công tác kiểm tra, đánh giá.
PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN 19 (TỔNG SỐ: 120 GIỜ)
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập trên ba phương diện chuẩn đầu ra:
- Kiến thức chuyên môn: Trình bày chuẩn xác các yêu cầu kỹ thuật, tính chất cơ lý và cấu tạo của các lớp vữa trát; phân tích tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bề mặt; làm rõ trình tự thi công các cấu kiện phức tạo và phương pháp xác định định mức vật liệu, nhân công.
- Kỹ năng nghề nghiệp: Định lượng và pha trộn các loại vữa xi măng mác M50, M75, vữa xi măng vôi và vữa thạch cao; thực hiện thuần thục thao tác thi công gờ thẳng, gờ cong, phào chỉ, vòm cong đa chiều, đắp họa tiết hoa văn, chữ nổi, chữ lõm và đỉnh trụ trang trí; phát hiện, xử lý sai hỏng kỹ thuật.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Lập kế hoạch thi công độc lập hoặc theo nhóm, tuân thủ quy trình công nghệ, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và bảo quản vật tư, trang thiết bị.
Giáo trình được cấu trúc thành 10 bài học chuyên đề, 1 phần phụ lục hướng dẫn trát hoàn thiện mặt ngoài công trình và danh mục tài liệu tham khảo. Cấu trúc nội dung tiếp cận theo nguyên tắc tích hợp lý thuyết kỹ thuật gắn liền với thực hành xưởng, bám sát thực tế thi công, phân tích nghề và đặc thù xây dựng tại các địa phương.
Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔ ĐUN 19
Các chương/chủ đề chính
Nội dung 10 bài học được thiết kế theo tiến trình phát triển từ các cấu kiện hình học cơ bản đến kỹ thuật tạo hình mỹ thuật kiến trúc phức tạp:
- Bài 1 - Trát gờ thẳng, gờ cong: Hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra cao độ, sử dụng ni vô, thước tầm, làm mốc chính - mốc phụ, gông thước bằng thép $\Phi 6$ hoặc $\Phi 8$, kỹ thuật lên vữa lót, trát thành gờ, dạ gờ, mặt gờ và tháo dưỡng thước.
- Bài 2 - Trát chỉ: Phân loại chỉ thẳng, chỉ cong tiết diện vuông, chữ nhật, chỉ tròn (chỉ ống nước), chỉ hỗn hợp và chỉ ngắt nước (gờ móc nước, chỉ che sương); phương pháp sử dụng bay thép lưỡi mỏng bo tròn, thước cữ và dao cắt chuyên dụng.
- Bài 3 - Trát vòm cong (Vòm cong một chiều và nhiều chiều): Kỹ thuật định vị tâm $O$, quay bán kính $R$, thiết lập hệ dải mốc kinh tuyến - vĩ tuyến cho mặt cong lồi và mặt cong lõm; vận hành thước cong và bàn xoa có độ cong tương ứng.
- Bài 4 - Trát phào (Phào đơn và phào kép): Cấu tạo lòng phào, cạnh phào hình chữ Z; nguyên lý gia công bộ khuôn kéo trượt âm bản gồm ván tạo hình bọc tôn, tấm trượt, càng trượt và thanh chống xiên; quy trình kéo trượt 2 giai đoạn bằng vữa xi măng và vữa thạch cao vôi.
- Bài 5 - Đọc – vẽ hình dạng trang trí: Nguyên lý bố cục thị giác (cân đối đối xứng, không đối xứng, mảng chính - mảng phụ, mảng cụm - mảng phân tán); phương pháp đo tỷ lệ bằng que đo, dây dọi, xác định đường tầm mắt; kỹ thuật phóng to, thu nhỏ hình vẽ bằng phương pháp kẻ ô vuông hoặc lưới đường chéo bàn cờ; quy chuẩn đọc bản vẽ mặt bằng (tỷ lệ 1:200, 1:500), mặt đứng (1:50, 1:100), mặt cắt dọc/ngang và bản vẽ chi tiết.
- Bài 6 - Đắp hoạ tiết phẳng trên nền phẳng: Quy trình đắp nổi hoa văn truyền thống (hoa sen, sóng nước, mây cuộn); kỹ thuật tạo nhám, quét nước xi măng chống bong tróc, trát bả vữa nền từng lớp dày 1,0–1,5 cm, dán mẫu giấy vẽ tỷ lệ 1:1 và thao tác cắt vữa theo phương vuông góc.
- Bài 7 - Đắp chữ nổi trên nền phẳng: Phương pháp tạo hình chữ nổi có độ dày nổi từ 1,0 cm đến 3,0 cm trên nền vữa xoa nhẵn; kỹ thuật cắt biên dạng chữ và bóc tách vữa thừa phần nền.
- Bài 8 - Đắp chữ lõm trên nền phẳng: Kỹ thuật tạo chữ chìm có độ sâu từ 1,0 cm đến 2,0 cm; phương pháp vét vữa trong thân chữ, giữ nguyên vẹn mặt phẳng nền và hoàn thiện cạnh biên.
- Bài 9 - Trang trí đỉnh trụ: Kỹ thuật gia công đỉnh trụ búp sen, hình cầu, giọt lệ, chóp nón; quy trình cấy 1 đến 4 lõi cốt thép kết hợp chèn gạch vỡ tạo phôi đặc chịu lực; trát lớp tạo dáng dày 1,0 cm và chạm khắc họa tiết cánh sen.
- Bài 10 - Tính khối lượng vật liệu – nhân công: Trình tự bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế; tra cứu định mức kỹ thuật; lập bảng thống kê nhu cầu cát, xi măng, phụ gia và ngày công lao động.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình hệ thống hóa các nguyên lý khoa học và kỹ thuật chuyên ngành:
- Cơ học và vật liệu vữa xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật của vữa xi măng cát vàng hạt mịn (cỡ hạt 0,4 mm) mác M50, M75; tỷ lệ pha trộn 10–15% vôi sữa nhằm tăng độ dẻo và giảm co ngót; cơ chế đóng rắn và trương nở của vữa vôi thạch cao.
- Nguyên lý hình họa và tạo hình mỹ thuật: Quy luật phối cảnh không gian; quy tắc phân mảng sáng tối; kết cấu trang trí dân tộc trên các công trình kiến trúc cổ (đình, chùa, đền, lăng tẩm như Hưng Miếu, Ngọ Môn).
- Hệ thống tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật: Nguyên tắc thiết lập và đối chiếu giữa hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và các mặt cắt để xác định vị trí mối ghép nối cấu kiện.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng thao tác kỹ thuật: Khả năng kiểm tra độ phẳng, độ thẳng đứng bằng dây dọi, ni vô; thuần thục kỹ năng cầm bay, đảo nhuyễn vữa trên bàn xoa, bả miết vữa tạo độ bám dính; kỹ thuật cắt vữa vuông góc $90^\circ$ không gây sứt mẻ cạnh mép.
- Kỹ năng phân tích và kiểm soát chất lượng: Nhận diện nguyên nhân và xử lý triệt để các dạng sai hỏng đặc thù như: gờ chỉ không thẳng do gông kẹp lỏng; vữa bong tróc do thiếu ẩm hoặc quét nước xi măng không đạt; nứt cạnh do kỹ thuật tháo thước sai quy cách.
- Kỹ năng bóc tách kinh tế kỹ thuật: Đọc hiểu chi tiết bản vẽ thi công, tính toán diện tích, thể tích cấu kiện và chuyển đổi định mức thành khối lượng vật tư cụ thể trên hiện trường.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận tích hợp (Competency-Based Training), gắn kết trực tiếp giữa lý thuyết công nghệ và thực hành xưởng theo tỷ lệ thời lượng 1:2,5.
QUY TRÌNH HỌC TẬP TÍCH HỢP TẠI XƯỞNG
Tiếp cận sư phạm và bài tập thực hành
Hệ thống bài tập thực hành được chuẩn hóa với các thông số hình học cụ thể nhằm rèn luyện kỹ năng định lượng:
- Thực hành theo nhóm (02 sinh viên/nhóm):
- Thi công trát gờ thẳng dưới bậu cửa sổ: kích thước dài 2000 mm, rộng 40 mm, dày 15 mm.
- Thi công trát gờ cong bể nước/bồn hoa: đường kính $\Phi 1200\text{ mm}$, bề rộng gờ 50 mm, chiều dày 15 mm.
- Thi công trát chỉ nước đầu cửa sổ: dạng chỉ vuông (dài 2200 mm, rộng 30 mm, dày 15 mm) và chỉ tròn ($d = 27\text{ mm}$, dày $27/2\text{ mm}$, dài 2200 mm).
- Thực hành cá nhân:
- Đắp mảng họa tiết phẳng trên nền tường: kích thước dài 2000 mm, rộng 300 mm, dày 15 mm.
- Đắp mảng chữ nổi/chữ lõm (dòng chữ "VIỆT NAM"): kích thước khung 2000 mm $\times$ 300 mm $\times$ 15 mm.
- Gia công đỉnh trụ hình búp sen: chiều cao 500 mm, rộng 270 mm, dày 270 mm.
- Thực hành tính toán (nhóm 04 sinh viên): Thảo luận, bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán nhân công, vật tư cho một đồ án trang trí cụ thể dựa trên bản vẽ do giảng viên cung cấp.
Phương pháp đánh giá và kiểm tra
Quy trình đánh giá kết hợp đa chiều:
- Tự đánh giá và đánh giá chéo: Sau khi hoàn thiện sản phẩm mộc, các nhóm tiến hành kiểm tra kích thước hình học, độ phẳng, độ sắc nét của góc cạnh và ghi nhận xét chéo vào phiếu đánh giá.
- Giảng viên đánh giá: Căn cứ vào bảng chuẩn thông số dung sai, độ bám dính của vữa, độ đồng đều của đường nét và mức độ tuân thủ an toàn vệ sinh lao động để chấm điểm kết luận.
- Thời lượng kiểm tra: Dành 16 giờ trong chương trình cho các bài kiểm tra kỹ năng định kỳ và kết thúc mô đun.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh các kỹ thuật thi công thực tế tại công trường xây dựng dân dụng và công nghiệp, đồng thời cập nhật các giải pháp cơ giới hóa thủ công:
- Kỹ thuật kéo trượt phào chỉ cải tiến: Giáo trình chuẩn hóa phương pháp chế tạo bộ dưỡng trượt cơ học bằng gỗ và tôn định hình. Giải pháp này cho phép thay thế phương pháp trát đắp thủ công truyền thống tại các dải giao tuyến tường - trần, nâng cao năng suất thi công và bảo đảm độ đồng dạng của các đường gờ phức tạp.
- Kỹ thuật thi công chi tiết kiến trúc tâm linh và truyền thống: Cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết về việc tạo hình các cấu kiện mỹ thuật đặc thù của đình, chùa, lăng tẩm Việt Nam (họa tiết hoa sen, mây, sóng nước, đỉnh trụ búp sen, con giống tứ linh). Phương pháp thi công kết hợp giữa khung cốt thép, phôi gạch đá và lớp áo vữa hoàn thiện giải quyết được bài toán chịu lực và chống nứt cho cấu kiện nhô ra ngoài không gian.
- Tích hợp các phương pháp chuyển giao hình vẽ thủ công: Trong điều kiện công trường không có máy móc quang học hỗ trợ, giáo trình hướng dẫn chi tiết quy trình phóng to, thu nhỏ bản vẽ kỹ thuật bằng mạng lưới ô vuông và đường chéo bàn cờ, giúp người thợ hiện trường chuyển đổi chính xác từ bản thiết kế giấy sang bề mặt thi công thực tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực xây dựng công trình:
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
- Học viên, sinh viên: Áp dụng cho học sinh, sinh viên theo học trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, hoàn thiện công trình.
- Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở về vẽ kỹ thuật, an toàn lao động, mô đun Xây gạch cơ bản và mô đun Trát láng cơ bản trước khi tiếp cận mô đun trát nâng cao này.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung tài liệu giảng dạy tích hợp, định hướng phân chia bài tập thực hành theo nhóm, xây dựng tiêu chí chấm điểm và kiểm soát an toàn trong xưởng thực tập.
- Kỹ sư, thợ kỹ thuật tại hiện trường: Tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ giám sát hoàn thiện, đội trưởng thi công và thợ bậc cao trong việc kiểm tra, nghiệm thu chất lượng các hạng mục phào chỉ, hoa văn kiến trúc.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn cho người học nghề Kỹ thuật Xây dựng (bậc trung cấp, cao đẳng, đại học ứng dụng), thợ nề có nhu cầu nâng cao tay nghề và kỹ thuật viên giám sát công tác hoàn thiện mỹ thuật công trình.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?
Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức vẽ kỹ thuật xây dựng cơ bản, các quy định an toàn lao động và đã hoàn thành thực hành hai mô đun nền tảng: Xây cơ bản và Trát láng cơ bản.
3. Điểm khác biệt của mô đun trát nâng cao so với trát cơ bản là gì?
Khác với trát phẳng bề mặt ở mức độ cơ bản, mô đun MĐ 19 tập trung vào kỹ thuật tạo hình các diện cong đa chiều (vòm cong, phào chỉ), chạm khắc đắp nổi/lõm trực tiếp trên vữa xi măng, chế tạo khuôn trượt cơ học và gia công cốt thép tạo phôi cho các cấu kiện trang trí độc lập.
SO SÁNH CÔNG TÁC TRÁT CƠ BẢN VÀ TRÁT NÂNG CAO (MĐ 19)
4. Làm sao để tự học và thực hành mô đun này hiệu quả?
Người học cần kết hợp nghiên cứu bản vẽ thiết kế, tập vẽ phác và phóng to mẫu họa tiết trên giấy theo lưới ô vuông trước khi thao tác trên vữa. Trong quá trình thực hành, cần tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật dưỡng ẩm nền trát, quét nước xi măng chống tách lớp và kiểm tra thường xuyên bằng que đo, dây dọi.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình bao gồm hệ thống hình vẽ trực quan cho từng bài tập, mẫu chữ và hoa văn in tỷ lệ 1:1, sổ tay hướng dẫn giảng dạy dành cho giáo viên và phần phụ lục chuyên đề về công tác trát hoàn thiện mặt ngoài công trình.
Kết luận
Giáo trình Mô đun 19: Công tác Trát nâng cao cung cấp hệ thống kiến thức và quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh về thi công hoàn thiện mỹ thuật trong xây dựng công trình. Cấu trúc học liệu dẫn dắt người học qua lộ trình sư phạm khoa học: từ kỹ năng đo vẽ hình họa, trát gờ phào chỉ, đắp tạo hình hoa văn chữ nổi - lõm, đến chế tác đỉnh trụ phức tạp và bóc tách định mức kinh tế kỹ thuật. Tài liệu là căn cứ chuyên môn phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiệm thu kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành xây dựng hiện hành.