Sổ tay hướng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp Xây dựng DD&CN Trường ĐH Xây dựng Miền Tây 2023

Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp từ thiết kế kiến trúc đến kết cấu móng.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Thể loại

Sổ tay hướng dẫn

2023

244
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Xây dựng DD CN

Sổ tay hướng dẫn đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Xây dựng DD&CN của Trường Đại học Xây dựng Miền Tây đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt cho sinh viên năm cuối. Học phần có khối lượng mười tín chỉ. Thời gian triển khai kéo dài liên tục trong mười lăm tuần. Sinh viên phải hoàn thành toàn bộ khối lượng kiến thức tích lũy từ các năm học trước để vận dụng vào một công trình xây dựng thực tế. Nội dung nghiên cứu bao quát từ giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu chịu lực, xử lý nền móng địa kỹ thuật đến lập biện pháp tổ chức thi công. Mỗi sinh viên được phân vào một nhóm đề tài chuyên sâu cụ thể. Giáo viên hướng dẫn chính sẽ phụ trách phần chiếm tỷ trọng từ năm mươi lăm phần trăm khối lượng trở lên. Đồ án đòi hỏi tính chính xác cao trong từng bảng tính, thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật. Mọi quy chuẩn thiết kế phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Quá trình làm việc yêu cầu tính độc lập, kỷ luật và khả năng tự nghiên cứu sâu của người học. Việc nộp bài đúng tiến độ từng giai đoạn là điều kiện tiên quyết để được bảo vệ trước hội đồng chấm thi.

1.1. Cơ cấu khối lượng theo các nhóm chuyên đề

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây phân loại đồ án thành ba nhóm chuyên đề chính gồm kết cấu, nền móng và thi công. Nhóm đề tài kết cấu chính gồm kiến trúc chiếm năm phần trăm, kết cấu năm mươi phần trăm, nền móng hai mươi lăm phần trăm và thi công hai mươi phần trăm. Nhóm nền móng chính quy định phần nền móng chiếm năm mươi phần trăm, kết cấu hai mươi lăm phần trăm, thi công hai mươi phần trăm và kiến trúc năm phần trăm. Nhóm thi công chính tập trung năm mươi phần trăm cho biện pháp kỹ thuật thi công, hai mươi lăm phần trăm kết cấu, hai mươi phần trăm móng và năm phần trăm kiến trúc. Tỷ lệ này bảo đảm tính chuyên môn hóa sâu sắc cho kỹ sư xây dựng tương lai.

1.2. Phân bổ tiến độ thực hiện trong mười lăm tuần

Thời gian mười lăm tuần được chia nhỏ theo từng giai đoạn chặt chẽ. Phần kiến trúc thực hiện tập trung trong tuần thứ nhất. Các nhóm đề tài dành bảy tuần tiếp theo cho nội dung trọng tâm chiếm khối lượng năm mươi phần trăm. Hai học phần phụ trợ còn lại lần lượt chiếm bốn tuần và ba tuần làm việc. Sinh viên phải hoàn thành thuyết minh và bản vẽ theo từng mốc kiểm tra của giáo viên hướng dẫn. Việc đổi đề tài chỉ được hội đồng xem xét trong hai tuần đầu tiên. Sinh viên vi phạm tiến độ sẽ bị dừng bảo vệ trước hội đồng. Việc quản lý thời gian khoa học quyết định trực tiếp đến chất lượng kỹ thuật toàn diện của đồ án tốt nghiệp.

II. Thách thức làm đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Xây dựng DD CN

Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng thường xuất hiện nhiều vướng mắc kỹ thuật phức tạp. Sinh viên đối mặt với áp lực xử lý lượng dữ liệu khổng lồ từ bản vẽ mặt bằng đến sơ đồ truyền lực. Việc xác định tải trọng tĩnh tải và hoạt tải thường gặp sai số lớn nếu không nắm vững quy chuẩn. Nhiều bản tính dầm sàn thiếu sự thống nhất với mô hình phần mềm không gian. Việc lựa chọn liên kết sàn tựa hay ngàm vào dầm dễ gây hiểu sai về cơ chế chịu lực của ô bản. Khi chuyển sang tính toán khung bê tông cốt thép, việc tổ hợp nội lực tĩnh tải kết hợp hoạt tải lệch tầng, gió động dễ bị nhầm lẫn. Khâu địa kỹ thuật nền móng cũng nảy sinh nhiều bất cập do số liệu khảo sát đất nền Tây Nam Bộ có tính chất yếu và biến dạng phức tạp. Ngoài ra, việc thiết kế biện pháp thi công cốp pha, giàn giáo và an toàn lao động thường nặng tính lý thuyết, thiếu tính khả thi thực địa. Sự thiếu liên kết giữa các phần kiến trúc, kết cấu và thi công dẫn đến nhiều sai sót nghiêm trọng trên bản vẽ cuối cùng.

2.1. Sai sót phổ biến khi tính toán kết cấu dầm sàn

Sai sót thường gặp xuất hiện ngay từ khâu sơ bộ kích thước tiết diện dầm sàn. Việc xác định tỷ số độ cứng dầm và sàn để chọn liên kết ngàm hay tựa thường bị bỏ qua. Phân tích tải trọng tĩnh tải thiếu khối lượng của các lớp hoàn thiện hoặc tường ngăn xây trực tiếp trên ô bản. Khi tính sàn hai phương, sinh viên hay chọn sai sơ đồ tra bảng nội lực cơ học. Khâu kiểm tra võng và nứt theo trạng thái giới hạn thứ hai bị xem nhẹ. Cốt thép bố trí trên bản vẽ không khớp với diện tích thép tính toán trong thuyết minh. Việc neo nối cốt thép dầm tại gối và nhịp không bảo đảm yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cấu tạo bê tông cốt thép.

2.2. Khó khăn trong xử lý nền móng và tổ chức thi công

Đặc điểm địa chất khu vực miền Tây có sức chịu tải yếu và mực nước ngầm cao. Sinh viên gặp lúng túng khi lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi. Việc tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu và theo đất nền thường có sự chênh lệch lớn. Tính lún của móng khối mộng cọc đòi hỏi kiểm tra cẩn thận chiều dày vùng nén lún. Về phần thi công, việc lập tiến độ bằng sơ đồ mạng hoặc sơ đồ xiên gặp nhiều trở ngại. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng thường thiếu các khu phụ trợ cấp thoát nước và trạm biến áp tạm. Mặt bằng thi công thiếu tính thực tế dẫn đến xung đột tuyến vận chuyển vật tư tại công trường.

III. Phương pháp làm đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Xây dựng DD CN

Để đạt kết quả cao trong đồ án tốt nghiệp, sinh viên cần áp dụng quy trình làm việc khoa học và bài bản. Giai đoạn đầu tiên tập trung hoàn thiện phương án kiến trúc, bảo đảm dây chuyền công năng và an toàn phòng cháy chữa cháy. Khi thiết kế kết cấu, việc thiết lập mô hình ba chiều trên phần mềm ETABS hoặc SAP2000 cần được chuẩn hóa tải trọng theo TCVN 2737. Việc phân tích tải trọng động và gió tác dụng lên công trình cao tầng phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ số khí động. Cần chia nhỏ bài toán tính sàn, cầu thang bộ và bể nước ngầm thành các mô hình con có biên liên kết rõ ràng. Thao tác kiểm tra nội lực dầm cột cần lập bảng đối chiếu kết quả giữa phần mềm và công thức lý thuyết giải tích. Về phần nền móng, sinh viên cần tổng hợp đầy đủ các lớp địa chất từ lỗ khoan để chọn chiều sâu chôn cọc tối ưu. Lập tiến độ thi công dự án cần ứng dụng phần mềm chuyên dụng như Microsoft Project để tối ưu đường găng tiến độ. Mọi số liệu tính toán trong thuyết minh phải liên kết trực tiếp với từng chi tiết ghi chú trên bản vẽ AutoCAD.

3.1. Chuẩn hóa quy trình tính toán hệ kết cấu bê tông

Quy trình tính kết cấu bắt đầu bằng việc xác lập hệ lưới cột và chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện dầm sàn. Việc tính toán sàn tầng điển hình yêu cầu phân biệt rõ bản kê bốn cạnh hay bản loại dầm dựa theo tỷ số các cạnh ô sàn. Tải trọng thường xuyên gồm tĩnh tải cấu tạo sàn và trọng lượng tường xây được phân bố đều chính xác. Tiếp theo, mô hình khung không gian tiếp nhận toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang gồm áp lực gió gió động, gió tĩnh. Kỹ sư tương lai phải kiểm tra chu kỳ dao động riêng và điều kiện ổn định tổng thể của tòa nhà. Cốt thép dọc và cốt đai được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 5574 mới nhất.

3.2. Phương pháp thiết kế nền móng và tổ chức thi công

Thiết kế móng dựa trên điều kiện địa chất công trình cụ thể tại địa điểm xây dựng. Sức chịu tải của cọc đơn được xác định đồng thời qua phương pháp chỉ tiêu cơ lý và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Số lượng cọc và chiều dày đài móng phải thỏa mãn điều kiện chống đâm thủng và chọc thủng thân cột. Ở phần thi công, việc thiết kế ván khuôn dầm sàn và cột được tính toán chi tiết theo khả năng chịu uốn và độ võng cho phép. Biện pháp thi công bê tông phân đoạn cần phối hợp nhịp nhàng với công tác bố trí cần trục tháp và máy bơm. Sơ đồ tiến độ ngang và biểu đồ nhân lực phải bảo đảm hệ số điều hòa lao động đạt chuẩn kỹ thuật.

IV. Đánh giá kết quả đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật Xây dựng DD CN

Đồ án tốt nghiệp là cột mốc khẳng định trình độ và năng lực độc lập của sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng tại Đại học Xây dựng Miền Tây. Kết quả hoàn thành đồ án phản ánh khả năng liên kết lý thuyết vào thực tiễn kỹ thuật công trình. Bộ hồ sơ đồ án bao gồm tập thuyết minh tính toán chi tiết và hệ thống bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh. Mỗi bản vẽ đều thể hiện rõ ràng các mặt bằng, mặt đứng, chi tiết cốt thép và mặt bằng tổ chức thi công. Đồ án được đánh giá khách quan qua hai vòng độc lập gồm giáo viên phản biện và hội đồng chấm thi tốt nghiệp. Điểm số phản ánh đúng mức độ làm chủ công nghệ mô hình hóa kết cấu và xử lý biện pháp kỹ thuật. Kinh nghiệm đúc kết từ quá trình mười lăm tuần giúp kỹ sư mới ra trường tự tin làm việc tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế và quản lý dự án. Tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng giải quyết sự cố và tư duy chuẩn hóa theo tiêu chuẩn xây dựng là hành trang quan trọng cho sự nghiệp tương lai.

4.1. Tiêu chí chấm điểm và quy trình bảo vệ tốt nghiệp

Điểm tổng kết đồ án tốt nghiệp là trung bình cộng giữa đánh giá của giáo viên hướng dẫn, giáo viên phản biện và hội đồng chấm thi. Giáo viên hướng dẫn đánh giá thái độ học tập và tiến độ hoàn thành qua từng tuần. Giáo viên phản biện xem xét độ chuẩn xác của số liệu tính toán và tính hợp lý của các giải pháp kỹ thuật. Tại buổi bảo vệ trước hội đồng, sinh viên thuyết minh tóm tắt nội dung nghiên cứu trong mười lăm phút. Các câu hỏi phản biện tập trung vào sự hiểu biết bản chất kết cấu, quy chuẩn an toàn và biện pháp thi công. Khả năng lập luận mạch lạc cùng sự tự tin quyết định điểm số chung cuộc.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế vào công việc kỹ sư xây dựng

Đồ án tốt nghiệp đóng vai trò như một dự án thiết kế công trình thu nhỏ trong đời thực. Toàn bộ kỹ năng tính toán dầm sàn, cột vách và móng cọc được áp dụng trực tiếp tại các công ty tư vấn thiết kế. Kỹ năng sử dụng thành thạo phần mềm phân tích kết cấu và vẽ kỹ thuật giúp kỹ sư nhanh chóng tiếp cận công việc thực tế. Phần tổ chức thi công cung cấp góc nhìn toàn diện về quản lý nguồn lực, tiến độ và kiểm soát an toàn lao động tại công trường. Khả năng đọc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn xây dựng là thế mạnh vượt trội của kỹ sư sau khi tốt nghiệp. Nền tảng chuyên môn vững vàng bảo đảm năng lực thích ứng với các dự án dân dụng quy mô lớn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Hướng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật xây dựng chuyên ngành kỹ thuật công trình xây dựng ddcn

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DD&CN (TÀI LIỆU NỘI BỘ, TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG) Vĩnh Long, năm 2023 BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY -------- SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DD&CN (TÀI LIỆU NỘI BỘ, TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG) Vĩnh Long, năm 2023 Contents PHẦN I. TÊN HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG. SỐ TÍN CHỈ: 10 TC. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 15 TUẦN.

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN. ĐIỀU KIỆN ĐỂ SINH VIÊN ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. KẾ HOẠCH, PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐATN. ĐÁNH GIÁ ĐATN.

QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN. NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN KHI THỰC HIỆN ĐATN. PHẦN KIẾN TRÚC. 25 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH.

NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG.

HỆ THỐNG GIAO THÔNG. GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG ĐỨNG. GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG NGANG. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.

HỆ THỐNG ĐIỆN. HỆ THỐNG NƯỚC. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG.

HỆ THỐNG PCCC – THOÁT HIỂM. HỆ THỐNG CHỐNG SÉT. HỆ THỐNG THOÁT RÁC. PHẦN KẾT CẤU.

26 CƠ SỞ THIẾT KẾ. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CHO CÔNG TRÌNH. HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH. HỆ KẾT CẤU SÀN.

LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CHO CÔNG TRÌNH 27 2. CÁC TIÊU CHUẨN QUI ĐỊNH DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ. CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU. CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG THIẾT KẾ NỀN MÓNG.

CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG. CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ XÂY DỰNG. ĐƠN VỊ SỬ DỤNG. LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU.

VẬT LIỆU SỬ DỤNG. CÁC TRỊ SỐ TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG TÍNH TOÁN. CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG KHI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ. 32 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN. QUAN NIỆM TÍNH. XÉT SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC Ô BẢN. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN.

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN. TĨNH TẢI – TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN (TTTX). HOẠT TẢI – TẢI TRỌNG TẠM THỜI (TTTT). XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC.

BẢN CHỊU LỰC HAI PHƯƠNG. BẢN CHỊU LỰC MỘT PHƯƠNG. TÍNH TOÁN CỐT THÉP. VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO TÍNH TOÁN SÀN (XEM MỤC 2.

TÍNH THÉP SÀN. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỐNG NỨT:. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô SÀN:.

KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỐNG XUYÊN THỦNG CỦA SÀN. 42 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. CẤU TẠO CẦU THANG. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN.

CHỌN SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN THANG, BẢN CHIẾU NGHỈ. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM CHIẾU NGHỈ. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG. TẢI TRỌNG TAC DỤNG LEN PHẦN BẢN NGHIENG:.

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN PHẦN BẢN CHIẾU NGHỈ:. TÍNH TOÁN CẦU THANG. TÍNH BẢN THANG. TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ.

48 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM DỌC. QUAN NIỆM TÍNH VÀ SƠ ĐỒ TÍNH CHO DẦM DỌC. QUAN NIỆM TÍNH. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM DỌC.

TÍNH TOÁN DẦM DỌC. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG. TỔ HỢP TẢI TRỌNG, BIỂU ĐỒ NỘI LỰC. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC.

TÍNH CỐT THÉP. KIỂM TRA VÕNG TRONG DẦM. 54 TÍNH TOÁN KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP. 54 PHẦN 6A: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG PHẲNG.

MẶT BẰNG VỊ TRÍ KHUNG TRỤC. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM KHUNG. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT KHUNG.

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TRÊN 1M2 SÀN CỦA SÀN CÁC TẦNG. QUAN NIỆM TINH, SƠ ĐỒ TINH KHUNG. QUAN NIỆM TINH. XAC DỊNH TẢI TRỌNG TAC DỤNG LEN KHUNG PHẲNG.

XAC DỊNH TẢI TRỌNG TAC DỤNG LEN DẦM KHUNG. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TẬP TRUNG TẠI VỊ TRÍ ĐÀ KIỀNG GIAO VỚI CỘT. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TẬP TRUNG LÊN NÚT KHUNG. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG VÀO KHUNG.

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT TẢI. TỔ HỢP TẢI TRỌNG. CHỌN CẶP NỘI LỰC NGUY HIỂM.

BIỂU ĐỒ NỘI LỰC KHUNG. TÍNH TOÁN CỐT THÉP. VẬT LIỆU SỬ DỤNG. TÍNH CỐT THÉP DẦM KHUNG.

TÍNH CỐT THÉP CỘT KHUNG. KIỂM TRA THEO THGH II. TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN.

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM MÁI, ĐÀ KIỀNG, DẦM PHỤ. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM KHUNG, DẦM PHỤ (XEM PHẦN SÀN). CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT.

CHỌN CHIỀU DÀY SÀN SÂN THƯỢNG, SÀN MÁI. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG KHÔNG GIAN. XÁC ĐỊNH TTTX VÀ TTTT PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN 1M2 CÁC Ô SÀN: GỒM CÓ. XÁC ĐỊNH TTTX TÁC DỤNG PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN DẦM DỌC VÀ NGANG CỦA CÁC TẦNG.

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TẬP TRUNG LÊN CỘT KHUNG CÁC TẦNG. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT TẢI LÊN KHUNG KHÔNG GIAN. TỔ HỢP TẢI TRỌNG.

CHỌN CÁC CẶP NỘI LỰC NGUY HIỂM ĐỂ TÍNH THÉP. TÍNH THÉP KHUNG KHÔNG GIAN. TÍNH THÉP CHO DẦM KHUNG. TÍNH THÉP CỘT KHUNG.

KIỂM TRA THEO THGH II. PHẦN NỀN MÓNG. THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. CƠ SỞ THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

ĐẶC TRƯNG TIÊU CHUẨN. ĐẶC TRƯNG TÍNH TOÁN. QUY TẮC LOẠI TRỪ CÁC SAI SỐ. THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CHO MỘT HỐ KHOAN PHỤC VỤ CHO TÍNH TOÁN NỀN MÓNG.

THỐNG KÊ DUNG TRỌNG ĐẤT: DO LỚP ĐẤT SỐ 3 CÓ NHIỀU HƠN 06 MẪU. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT (HK1). 104 CHƯƠNG 7B: TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

CƠ SỞ TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. MẶT CẮT ĐỊA TẦNG KHU VỰC HỐ KHOAN. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT (HK1).

109 CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG. MẶT BẰNG VỊ TRÍ TÍNH MÓNG. NỘI LỰC TÍNH TOÁN TẠI CHÂN CỘT KHUNG TRỤC 3.

CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC VÀ CÁC THÔNG SỐ. CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC. CHỌN CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC TRONG CỌC.

TÍNH TOÁN MÓC TREO. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỌC VÀ SỐ LƯỢNG CỌC. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN118 8.

SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN119 8. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT). XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ÁP LỰC XUỐNG ĐỈNH CỌC VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA CỌC THEO NHÓM.

KIỂM TRA ÁP LỰC XUỐNG ĐỈNH CỌC. KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH NỀN ĐẤT DƯỚI ĐÁY KHỐI MÓNG QUY ƯỚC. KIỂM TRA ÁP LỰC DƯỚI MŨI CỌC.

KIỂM TRA LÚN CHO MÓNG. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG. KIỂM TRA CHỌC THỦNG CỦA CỘT ĐỐI VỚI ĐÀI. KIỂM TRA CHỌC THỦNG Ở GÓC ĐÀI.

KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG ĐẦU CỌC VÀ GÓC QUAY CỌC. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC. TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG TRỤC X. TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG TRỤC Y.

139 CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG. NỘI LỰC XÉT TÍNH CHO MÓNG KHUNG TRỤC. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM.

CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CHO CỌC KHOAN NHỒI. CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC VÀ KÍCH THƯỚC CỌC. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC. THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI.

XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI. KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM. KIỂM TRA PHẢN LỰC ĐẦU CỌC. KIỂM TRA ÁP LỰC DƯỚI MŨI CỌC.

KIỂM TRA ĐỘ LÚN CỦA MÓNG. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG. KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC.

154 CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BARRETTE. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG. CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC VÀ CÁC THÔNG SỐ. CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC.

TÍNH SƠ BỘ CHIỀU CAO ĐÀI CỌC. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC TRONG CỌC. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỰC HẠN CỦA CỌC ĐƠN. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC.

BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ÁP LỰC XUỐNG ĐỈNH CỌC VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA CỌC THEO NHÓM. KIỂM TRA ÁP LỰC XUỐNG ĐỈNH CỌC. KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC NHÓM.

KIỂM TRA ỔN ĐỊNH NỀN ĐẤT DƯỚI ĐÁY KHỐI MÓNG QUY ƯỚC. KIỂM TRA ÁP LỰC DƯỚI MŨI CỌC. KIỂM TRA ĐỘ LÚN CỦA MÓNG KHỐI QUY ƯỚC. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG.

KIỂM TRA CHỌC THỦNG CỦA CỘT ĐỐI VỚI ĐÀI. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN NGHIÊNG THEO LỰC CẮT. KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA CỌC.

KIỂM TRA ỔN ĐỊNH NỀN ĐẤT QUANH CỌC. TÍNH TOÁN CỐT THÉP ĐÀI CỌC. TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG TRỤC X. TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG TRỤC Y.

182 CHƯƠNG 11: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG. YẾU TỐ KỸ THUẬT. YẾU TỐ THI CÔNG. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN.

NHƯỢC ĐIỂM. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. NHƯỢC ĐIỂM. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BARRETTE.

NHƯỢC ĐIỂM. YẾU TỐ KINH TẾ. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG. PHẦN THI CÔNG.

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ THI CÔNG. TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA CÔNG TRÌNH.

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH. CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH. THI CÔNG PHẦN NGẦM. THI CÔNG ÉP CỌC.

LỰA CHỌN MÁY THI CÔNG ÉP CỌC. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THI CÔNG ÉP CỌC. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT. TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO.

220 Khối lượng đất đắp. CHỌN MÁY THI CÔNG ĐÀO ĐẤT. 221 Chọn máy vận chuyển đất. THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ