THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔN HỌC THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Thiết kế Trang phục 2 là tài liệu giảng dạy và học tập chuyên ngành do Khoa May Thời Trang – Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn và phát hành qua Nhà xuất bản Thống Kê (Mã số: 33-335/356-54-2005 TK 2005). Tài liệu được hiệu đính bởi TS. Võ Phước Tấn (Trưởng khoa May Thời Trang) cùng đội ngũ tác giả gồm KS. Nguyễn Mậu Tùng, KS. Phạm Thị Thảo và KS. Lưu Thị Thu Hà. Giáo trình được hoàn thành với sự phối hợp, hỗ trợ chuyên môn từ Bộ môn Dệt May (Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM), Khoa Công nghệ May (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức) và các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM                       |
|                             KHOA MAY THỜI TRANG                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       │
                                       ▼
                  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2
   ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
   │ • Hiệu đính: TS. Võ Phước Tấn                                           │
   │ • Biên soạn: KS. Nguyễn Mậu Tùng, KS. Phạm Thị Thảo, KS. Lưu Thị Thu Hà │
   │ • Nhà xuất bản: NXB Thống Kê (Mã số: 33-335/356-54-2005 TK 2005)        │
   │ • Đơn vị phối hợp: ĐH Bách Khoa TP.HCM, ĐH SPKT Thủ Đức, Vinatex        │
   └─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Trong chương trình đào tạo bậc Đại học và Cao đẳng ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang, môn học Thiết kế Trang phục 2 giữ vị trí khối kiến thức kỹ thuật chuyên ngành cốt lõi, tiếp nối học phần Thiết kế Trang phục 1. Học phần tập trung trang bị phương pháp dựng hình chi tiết mẫu trang phục phẳng (2D pattern drafting) dựa trên các tỷ lệ hình học và số đo nhân trắc học của cơ thể người.

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm:

  1. Nắm vững nguyên tắc giải phẫu hình học và quy tắc chuyển dịch số đo nhân trắc lên bản vẽ kỹ thuật phẳng.
  2. Thiết kế chính xác các bộ phận cấu thành mẫu rập cho các loại trang phục thông dụng: áo sơ mi (chemise) nam - nữ, áo blouse, áo blouson, quần tây nam - nữ và váy đầm nữ.
  3. Làm chủ kỹ thuật xử lý chiết ly (pence), chuyển dịch vị trí pence và phát triển các đường rã trang trí (decoupe).
  4. Tính toán định mức tiêu hao vải theo từng khổ vải tiêu chuẩn (0,9m; 1,2m; 1,4m - 1,6m) và thiết lập quy cách ra đường may, thông số cắt mẫu công nghiệp.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo cách tiếp cận kỹ thuật công nghệ chuẩn hóa: mỗi bài học đi từ phân tích hình dáng, kết cấu chi tiết, định mức vải, bảng thông số ni mẫu chuẩn đến phương pháp dựng hình từng chi tiết (thân trước, thân sau, tay, cổ, nẹp, túi) và quy định chừa đường may thành phẩm. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa tính toán giải tích số đo và kỹ thuật xử lý rập thực tế trong sản xuất may công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỐT LÕI
                                         │
    ┌───────────────────┬────────────────┴──────────────────┬───────────────────┐
    ▼                   ▼                                   ▼                   ▼
[CHƯƠNG 1: BÀI 1]   [CHƯƠNG 1: BÀI 2]                   [CHƯƠNG 1: BÀI 3]   [CHƯƠNG 1: BÀI 4]
Áo Chemise Nữ       Kỹ thuật Decoupe                    Áo Blouse Nữ        Áo Chemise Nam
- Xếp pence thẳng   - Xoay chuyển pence                 - Cổ bẻ ve          - Đô áo rời / đắp
- 2 lý thuyết cổ    - Rã khối thân trước/sau            - Giảm sống lưng    - Manchette & Trụ tay

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu bao quát hệ thống mẫu trang phục từ căn bản đến nâng cao. Nội dung được triển khai chi tiết qua các bài học trọng tâm:

  • Bài 1: Phương pháp thiết kế áo chemise nữ xếp pence thẳng
    • Cấu trúc sản phẩm: Bao gồm 2 thân trước, 1 thân sau, 2 tay áo, lá cổ, chân cổ và túi áo.
    • Thông số ni mẫu: Dài áo ($DA = 60\text{ cm}$), Ngang vai ($NgV = 36\text{ cm}$), Vòng nách ($VN = 34\text{ cm}$), Dài tay ($DT = 50\text{ cm} / 20\text{ cm}$), Rộng cửa tay ($CT = 18\text{ cm} / 22\text{ cm}$), Vòng cổ ($VC = 33\text{ cm}$), Vòng ngực ($VNg = 80\text{ cm}$), Vòng mông ($VM = 88\text{ cm}$), Dang ngực ($17\text{ cm}$), Chéo ngực ($17\text{ cm}$).
    • Key concepts: Quy trình dựng hình thân trước với đường gài nút $1,5\text{ cm}$, sa vạt $1\text{ cm}$, hạ vai $\frac{1}{10}NgV + 0,5\text{ cm}$, hạ nách trước $\frac{1}{4}VN - 1\text{ cm}$ chồm vai, ngang ngực $\frac{1}{4}VNg + (2 \div 3)\text{ cm}$. Thân sau áp dụng độ chồm vai $1\text{ cm}$, hạ nách sau $\frac{1}{4}VN + \text{chồm vai}$, ngang ngực sau bằng ngang ngực trước.
    • Lý thuyết dựng cổ: Trình bày song song hai phương pháp thiết kế cổ đứng/chân bâu:
      • Lý thuyết 1: Bản chân cổ $3\text{ cm}$, lá cổ $4\text{ cm}$ vẽ trên hệ trục chữ nhật cơ sở.
      • Lý thuyết 2: Chân bâu lượn cong với độ nâng $AD = BC = 4\text{ cm}$, bản lá bâu $4,5\text{ cm}$ theo đường cong nâng đầu bâu.
  • Bài 2: Phương pháp thiết kế các dạng decoupe trong trang phục nữ
    • Khái niệm: Kỹ thuật biến đổi hình học từ rập block căn bản (có bổ sung pence ngang ngực rộng $2 \div 4\text{ cm}$).
    • Phương pháp: Cắt, dán, xoay chuyển đầu chiết ly để tạo các đường rã decoupe dọc từ nách xuống gấu, rã vai hoặc rã ngang ngực nhằm tạo phom dáng ôm khít giải phẫu ngực nữ mà không làm thay đổi thông số chu vi tổng thể.
  • Bài 3: Phương pháp thiết kế áo blouse
    • Cấu trúc: 2 thân trước, 2 thân sau, 2 tay, 2 lá ve, 2 chân cổ, 2 túi và nẹp túi.
    • Key concepts: Thiết kế cổ bẻ ve kết hợp với nẹp ve liền. Độ hạ ve tính từ hạ cổ cơ bản xuống $8 \div 10\text{ cm}$. Thiết kế sống lưng thân sau có độ cong triệt tiêu lượng dư thắt eo ($II_1 = 0,7 \div 1\text{ cm}$; $MM_1 = 2\text{ cm}$; $LL_1 = 3\text{ cm}$).
  • Bài 4: Phương pháp thiết kế áo chemise nam
    • Phương pháp lấy số đo: Đo dài áo từ xương ót qua mông; ngang vai từ đầu vai trái sang đầu vai phải; vòng nách; vòng cổ; vòng ngực; dài tay qua mắt cá tay $3 \div 4\text{ cm}$.
    • Cấu trúc công nghiệp: Đô áo (đô rời 2 lớp hoặc đô đắp 1 lớp), 2 thân trước có nẹp đinh $3 \div 4\text{ cm}$, hệ thống chi tiết tay gồm 4 miếng manchette, 2 trụ tay lớn, 2 trụ tay nhỏ.
    • Ni mẫu tham chiếu: $DA = 74\text{ cm}$, $NgV = 44\text{ cm}$, $DT = 57\text{ cm} / 25\text{ cm}$, $VC = 39\text{ cm}$, $VNg = 88\text{ cm}$, $CT = 13\text{ cm} / 22\text{ cm}$.
  • Các nhóm bài học mở rộng: Phương pháp dựng hình áo blouson, quần tây nam nữ (nguyên lý dựng đường ly chính, đáy quần trước/sau) và váy đầm nữ (chuyển khối thân áo dính liền chân váy).
Progression Logic của giáo trình:
[Lấy số đo nhân trắc] ──> [Thiết kế Block sơ mi chuẩn] ──> [Xử lý Pence / Decoupe] ──> [Thiết kế Biến kiểu (Blouse/Blouson/Nam)]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết Nhân trắc học Ứng dụng: Mối tương quan giữa kích thước tĩnh/động của cơ thể người với lượng cử động (ease allowance) gia giảm trong công thức dựng hình phẳng.
  2. Nguyên lý Chuyển dịch Đường may (Seam Shifting Principles): Cân bằng tỷ lệ chồm vai giữa thân trước và thân sau ($1\text{ cm}$ đối với nữ, $3 \div 4\text{ cm}$ đối với nam); quy tắc bù trừ sa vạt thân trước chống vểnh gấu áo; quy tắc giảm sống lưng thân sau để ôm sát đường cong cột sống.
  3. Hệ thống Định mức Tiêu hao Nguyên liệu (Fabric Consumption Calculation): Bảng công thức tính vải cho từng dạng sản phẩm dựa trên khổ vải công nghiệp:
    • Khổ 0,9m: Áo tay ngắn $= 2(DA + \text{lai} + \text{đường may})$; Áo tay dài $= 1DA + 2DT + \text{lai} + \text{đường may}$.
    • Khổ 1,2m: Áo $= 1DA + 1DT + \text{lai} + \text{đường may}$.
    • Khổ 1,4m – 1,6m: Áo tay ngắn $= 1DA + 20\text{ cm}$; Áo tay dài $= 1DA + 1DT + \text{lai} + \text{đường may}$.
Khổ vải Kiểu tay Công thức tính định mức vải
0,9m Tay ngắn $2 \times (DA + \text{lai} + \text{đường may})$
0,9m Tay dài $1DA + 2DT + \text{lai} + \text{đường may}$
1,2m Tay ngắn/dài $1DA + 1DT + \text{lai} + \text{đường may}$
1,4m – 1,6m Tay ngắn $1DA + 20\text{ cm}$
1,4m – 1,6m Tay dài $1DA + 1DT + \text{lai} + \text{đường may}$

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng Kỹ thuật (Technical Skills): Khả năng sử dụng thước cong kỹ thuật để vẽ chuẩn xác các đường cong giải phẫu (vòng cổ, vòng nách, sườn áo, đáy quần); triển khai các chi tiết phụ trợ như lá ve, manchette, trụ tay, chân cổ.
  • Kỹ năng Phân tích (Analytical Skills): Đọc bản vẽ phác thảo mỹ thuật (fashion sketch), giải mã kết cấu hình học của sản phẩm, xác định vị trí đường rã rập và tính toán lượng mở rộng chiết ly (dart manipulation).
  • Năng lực Thực hành Nghề nghiệp (Practical Competencies): Thực hiện chuẩn xác công đoạn xếp vải đúng canh sợi dọc/ngang, chừa đường may theo quy chuẩn từng vị trí ($1\text{ cm}$ đường sườn/vai/nách; $0,7\text{ cm}$ đường vòng cổ; $0\text{ cm}$ đối với đường lai đã cộng vào thân), sang dấu và cắt mẫu phẳng phục vụ giác sơ đồ công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                                  QUY TRÌNH HỌC TẬP 4 BƯỚC
┌────────────────────────┐     ┌────────────────────────┐     ┌────────────────────────┐     ┌────────────────────────┐
│  1. Đọc Ni mẫu & Khổ   │ ──> │ 2. Dựng Khung Hình học │ ──> │ 3. Lượn Đường cong Kỹ  │ ──> │ 4. Ra Đường may & Kiểm │
│          vải           │     │         cơ bản         │     │         thuật          │     │        tra khớp        │
└────────────────────────┘     └────────────────────────┘     └────────────────────────┘     └────────────────────────┘

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa lý thuyết hình học giải tích và thao tác thực hành rập mẫu (Drafting by demonstration). Mọi bài học đều tuân thủ cấu trúc chuẩn mực:

  • Mô tả kết cấu ngoại quan và danh mục chi tiết cấu thành.
  • Công thức định mức nguyên phụ liệu theo khổ vải.
  • Quy chuẩn bảng thông số ni mẫu chuẩn của người Việt Nam.
  • Trình tự dựng hình chi tiết từ hệ khung bao chữ nhật đến các đường cong nội tại.
  • Quy cách chừa đường may và kỹ thuật cắt gọt chi tiết.

Bài tập và thực hành (Practical Exercises)

Hệ thống bài tập trong tài liệu được thiết kế theo cấp độ tiệm tiến:

  1. Bài tập cơ sở: Vẽ sơ đồ tỷ lệ thu nhỏ ($1:5$ hoặc $1:4$) trên giấy tập nhằm rèn luyện tư duy ghi nhớ công thức tỷ lệ.
  2. Bài tập rập chuẩn: Dựng rập phẳng tỷ lệ $1:1$ trên giấy bìa kỹ thuật theo bảng thông số ni mẫu định sẵn trong giáo trình.
  3. Bài tập biến đổi (Case Studies): Từ block rập áo sơ mi căn bản, sinh viên thực hiện chuyển đổi vị trí pence để tạo thành các kiểu áo có đường rã decoupe vai, rã nách, hoặc biến đổi cổ bệt sang cổ bẻ ve của áo blouse.

Phương pháp đánh giá và tự học (Assessment & Self-study Guidelines)

  • Phương pháp đánh giá:
    • Độ chính xác kích thước giữa rập thành phẩm và bảng thông số ni mẫu ban đầu.
    • Tính cân đối và độ mượt của các đường cong kỹ thuật (độ cong vòng nách thân so với chu vi đầu tay áo, độ cong chân cổ so với chu vi vòng cổ thân).
    • Sự trùng khớp giữa các đường ráp nối: đường sườn thân trước - thân sau, đường chổm vai, đường ráp manchette vào cửa tay.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần chuẩn bị dụng cụ đo vẽ chuyên dụng (thước gỗ thẳng, thước chữ L, thước cong mo lăng, giấy rập, kim ghim). Quy trình tự học yêu cầu lập bảng thông số cá nhân hoặc bảng size công nghiệp, sau đó tính toán trước toàn bộ thông số các đoạn thẳng ($AB, AE, EF, IJ, MN, AK...$) trước khi tiến hành vạch đường dựng hình trên giấy.

Điểm nổi bật và tính thực tiễn công nghiệp

                               TÍNH KẾT NỐI VÀ ỨNG DỤNG
                                          │
    ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
    ▼                                     ▼                                     ▼
[HỢP TÁC HỌC THUẬT & DOANH NGHIỆP]    [ĐA DẠNG HÓA GIẢI PHÁP KỸ THUẬT]      [QUY CHUẨN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP]
- ĐH Bách Khoa TP.HCM                 - 2 trường phái dựng chân cổ          - Tính định mức vải 3 khổ tiêu chuẩn
- ĐH Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức         - Xoay chuyển pence decoupe linh hoạt - Quy cách chừa đường may chi tiết
- Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex)
  1. Nền tảng kiểm chứng từ mạng lưới chuyên gia và doanh nghiệp: Tài liệu không chỉ là công trình nội bộ của Khoa May Thời Trang (ĐH Công nghiệp TP.HCM) mà còn được thẩm định, tiếp thu ý kiến đóng góp từ các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may đầu ngành (ĐH Bách Khoa TP.HCM, ĐH Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức) và các đơn vị sản xuất trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex). Điều này đảm bảo tính khả thi và độ chuẩn xác của các công thức rập khi đưa vào dây chuyền may công nghiệp.

  2. Đa dạng hóa phương pháp tiếp cận kỹ thuật: Giáo trình cung cấp các giải pháp kỹ thuật song song cho cùng một kết cấu. Tiêu biểu là việc trình bày 2 hệ thống lý thuyết dựng chân cổ và lá cổ sơ mi (Lý thuyết dựng khung chữ nhật kinh điển và Lý thuyết dựng chân bâu cong hiện đại), giúp người học hiểu rõ bản chất chuyển dịch hình học khi muốn thay đổi độ ôm hoặc độ xòe của ve cổ.

  3. Tích hợp đầy đủ các thông số công nghiệp: Khác với các tài liệu cắt may dân dụng chỉ chú trọng vẽ mẫu, giáo trình đưa trực tiếp quy trình tính định mức vải theo 3 cỡ khổ thực tế của thị trường dệt may (khổ $0,9\text{m}$; $1,2\text{m}$; $1,4 \div 1,6\text{m}$) cùng bảng quy định chừa đường may cho từng mép cắt chi tiết, giúp người học hình thành tư duy định mức và quản trị vật tư trong may công nghiệp.


Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
                                          │
       ┌──────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┐
       ▼                                                                     ▼
[ĐÀO TẠO CHÍNH KHÓA]                                                 [ỨNG DỤNG THỰC TẾ]
• Sinh viên ĐH / CĐ ngành May, Thời trang (Năm 2 - 3)                • Kỹ thuật viên Rập (Pattern Maker) tại xưởng
• Giảng viên chuyên ngành Thiết kế & Công nghệ May                   • Cán bộ kỹ thuật phòng mẫu / Thiết kế thời trang
       │                                                                     │
       └──────────────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
                                          ▼
                            [YÊU CẦU KIẾN THỨC NỀN TẢNG]
                      • Nhân trắc học & Kỹ thuật lấy số đo cơ bản
                      • Dựng rập hình học cơ bản (Thiết kế Trang phục 1)
                      • Kỹ thuật may ráp và ký hiệu rập phẳng
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên hệ Đại học và Cao đẳng thuộc các ngành Công nghệ May, May Thời trang, Thiết kế Thời trang (thường bố trí trong học kỳ 3 hoặc học kỳ 4).
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Thiết kế Trang phục 1, nắm vững các nguyên lý đo nhân trắc cơ bản, nhận biết cấu trúc canh sợi vải và thành thạo kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ rập kỹ thuật.
  • Giảng viên giảng dạy: Sử dụng làm giáo trình khung để lập đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, biên soạn đề thi thực hành dựng rập và chuẩn hóa barem chấm điểm độ chính xác mẫu rập phẳng.
  • Kỹ thuật viên và Nhà thiết kế: Là tài liệu tra cứu thông số tỷ lệ, công thức giải tích rập và định mức vải tại các phòng kỹ thuật (Pattern Making Room), phòng phát triển mẫu (Sample Room) của các doanh nghiệp may mặc.

Câu hỏi thường gặp

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?                                                           │
│    ──> Sinh viên Cao đẳng, Đại học ngành May Thời trang và kỹ thuật viên phát triển rập phẳng 2D.     │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học?                                                           │
│    ──> Kiến thức Thiết kế trang phục 1, phương pháp lấy số đo nhân trắc và kỹ năng vẽ hình học.       │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Điểm khác biệt kỹ thuật so với các tài liệu cắt may thông thường?                                   │
│    ──> Chuẩn hóa công thức theo tỷ lệ nhân trắc học Việt Nam, tích hợp tính định mức vải và đường may. │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?                                                  │
│    ──> Dựng mẫu theo ni mẫu chuẩn trong sách, kiểm tra độ khớp thông số trước khi biến kiểu decoupe.   │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Giáo trình có tích hợp tài liệu minh họa trực quan không?                                           │
│    ──> Toàn bộ các bài học đều có sơ đồ giải tích hình học và bản vẽ tách bóc chi tiết rập phẳng.      │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học hệ Cao đẳng và Đại học thuộc nhóm ngành May và Thiết kế Thời trang. Đồng thời, đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho cán bộ mẫu, kỹ thuật viên rập tại các xưởng sản xuất may công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức nền tảng từ môn học Thiết kế Trang phục 1, hiểu rõ cấu trúc giải phẫu cơ thể người, nguyên tắc đo các kích thước nhân trắc học (vòng ngực, vòng cổ, vòng nách, ngang vai, dài tay) và kỹ năng sử dụng thước vẽ kỹ thuật rập phẳng.

3. Điểm khác biệt về mặt kỹ thuật của giáo trình này là gì?

Giáo trình chuẩn hóa các phương pháp dựng hình bằng hệ thống công thức giải tích số đo, đưa ra các phương án lý thuyết dựng chân bâu/lá bâu đa dạng, tích hợp bảng tính định mức vải cho từng khổ vải thực tế ($0,9\text{m}; 1,2\text{m}; 1,4 \div 1,6\text{m}$) và quy định cụ thể thông số chừa đường may cho từng vị trí chi tiết.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên thực hành theo quy trình:

  1. Đọc và hiểu bản vẽ cấu trúc chi tiết của mẫu áo.
  2. Dựng hình theo đúng bộ thông số ni mẫu chuẩn được cung cấp trong giáo trình để nắm vững các điểm giao hình học ($A, B, C, D, E, F, H, I, J, M, N, K...$).
  3. Kiểm tra độ khớp của các đường ráp nối (vòng nách - tay áo, cổ áo - chân bâu).
  4. Áp dụng sang bộ số đo thực tế hoặc tiến hành rã mẫu biến kiểu decoupe.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình không?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống bản vẽ sơ đồ giải tích phẳng, hình vẽ chi tiết mẫu rập đã bóc tách thành phẩm và hướng dẫn trực quan các bước cắt dán xoay chuyển chiết ly (pence manipulation) cho từng dạng bài học.


Kết luận

Giáo trình môn học Thiết kế Trang phục 2 của Khoa May Thời Trang – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM là tài liệu chuyên khảo mang tính chuẩn mực về phương pháp dựng rập phẳng 2D cho các chủng loại trang phục cơ bản và biến kiểu trong ngành may công nghiệp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở hệ thống công thức toán học hóa số đo nhân trắc, tính chuẩn xác của các bản vẽ giải tích kết cấu và sự gắn kết với thực tiễn sản xuất tại các doanh nghiệp Dệt May Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất từ tài liệu bắt đầu từ việc làm chủ công thức block sơ mi căn bản (chemise nam/nữ), tiến tới kỹ thuật xoay chuyển khối chiết ly decoupe, phát triển kết cấu bẻ ve của áo blouse, và mở rộng sang các dạng trang phục phức tạp hơn như áo blouson, quần tây và váy đầm. Để nâng cao hiệu quả đào tạo, người học có thể kết hợp tham chiếu thêm các tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp từ Tập đoàn Dệt May Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành Dệt May của Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM và Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.