Giáo trình Máy bay trực thăng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (Nguyễn Thế Mịch)

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật hàng không

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình máy bay trực thăng HUST

Giáo trình máy bay trực thăng HUST là tài liệu học tập chính thức của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tài liệu do PGS.TS Nguyễn Thế Mịch biên soạn. Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội phát hành. Giáo trình phục vụ sinh viên ngành kỹ thuật hàng không. Nội dung bao gồm nguyên lý hoạt động, lịch sử phát triển và phân loại máy bay trực thăng. Tài liệu trình bày các bộ phận chủ yếu của máy bay. Giáo trình cũng đề cập đến đặc điểm hình học và các chế độ làm việc của chong chóng mang. Người đọc được tiếp cận lý thuyết xung, lý thuyết phân tố cánh. Giáo trình phân tích lực kéo, lực cản quay và công suất yêu cầu. Tài liệu mô tả phương pháp truyền mômen xoắn từ động cơ đến chong chóng mang. Đây là nguồn tham khảo quan trọng cho đào tạo kỹ sư hàng không tại Việt Nam.

1.1. Mục đích biên soạn giáo trình

Giáo trình được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu tài liệu tham khảo cơ bản cho sinh viên. Nền tảng là bài giảng đã được giảng dạy cho các lớp chuyên ngành kỹ thuật hàng không. Giáo trình dựa trên đề cương môn học máy bay trực thăng của trường. Mục tiêu giúp sinh viên hiểu nguyên lý hoạt động của máy bay trực thăng. Người học nắm được đặc tính khí động học của chong chóng mang. Giáo trình cung cấp kiến thức về điều khiển và cân bằng lực trên máy bay. Tài liệu cũng phục vụ những ai yêu thích tìm hiểu về máy bay trực thăng. Đây là môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư hàng không.

1.2. Đối tượng sử dụng chính

Đối tượng chính là sinh viên chuyên ngành kỹ thuật hàng không tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Giáo trình phục vụ hệ đào tạo kỹ sư chính quy. Sinh viên cần nắm kiến thức nền tảng về khí cụ bay cánh quay. Giáo trình cũng phù hợp cho học viên cao học và nghiên cứu sinh. Các kỹ sư làm việc trong lĩnh vực hàng không dân dụng và quân sự có thể tham khảo. Người yêu thích tìm hiểu về máy bay trực thăng cũng sử dụng được. Tài liệu hỗ trợ quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ hàng không trong nước. Giáo trình góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành hàng không Việt Nam.

II. Phân tích nội dung và vấn đề cốt lõi của giáo trình

Giáo trình máy bay trực thăng HUST trình bày hệ thống kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Phần đầu giới thiệu nguyên lý hoạt động và lịch sử phát triển máy bay trực thăng. Tiếp theo là phân loại máy bay và các bộ phận chủ yếu. Chương hai tập trung vào đặc điểm cơ bản của chong chóng mang. Các đặc trưng hình học được phân tích chi tiết. Giáo trình đề cập các chế độ làm việc chủ yếu của chong chóng mang. Hệ số chế độ làm việc được tính toán cụ thể. Chương ba nghiên cứu chong chóng mang ở chế độ chảy bao dọc trục. Lý thuyết xung và lý thuyết phân tố cánh được trình bày đầy đủ. Lực cản quay bao gồm lực cản profil và lực cản cảm ứng. Công suất và momen xoắn yêu cầu để quay chong chóng mang được xác định. Chương bốn phân tích chế độ chảy bao nghiêng với nhiều vấn đề phức tạp hơn.

2.1. Đặc điểm khí động học của chong chóng mang

Chong chóng mang là bộ phận tạo lực nâng chính cho máy bay trực thăng. Lực kéo của chong chóng mang tỷ lệ với hệ số lực kéo, diện tích quét và mật độ không khí. Công thức tính lực kéo sử dụng hệ số lực kéo CT và tốc độ vòng đầu cánh. Để tăng lực kéo cần tăng bước chong chóng hoặc tăng số vòng quay. Hệ số lực kéo phụ thuộc vào bước của chong chóng mang và dạng profil cánh. Các lực khí động tác dụng trong mặt phẳng quay tạo ra lực cản quay. Lực cản profil xuất hiện do hiệu số áp suất trước sau cánh và ma sát không khí. Lực cản cảm ứng phát sinh do sự chênh lệch áp suất giữa mặt trên và mặt dưới cánh.

2.2. Vấn đề cân bằng và điều khiển máy bay

Giáo trình phân tích chi tiết vấn đề cân bằng tác dụng của momen cản ở chong chóng mang. Các phương pháp truyền momen xoắn từ động cơ đến chong chóng mang được trình bày. Điều khiển số vòng quay của chong chóng mang là yếu tố quan trọng. Công suất hiệu dụng và sử dụng của chong chóng mang được tính toán cụ thể. Giáo trình đề cập đến đặc điểm làm việc của hệ hai chong chóng mang đồng trục. Nhược điểm của chong chóng mang có cánh gắn cứng được phân luận rõ ràng. Bản lề ngang ra đời để khắc phục momen uốn lớn ở gốc cánh. Chuyển động đà của cánh và bộ phận bù vẫy cánh được giải thích. Sự lệch trục côn quay ảnh hưởng đến độ ổn định của máy bay.

III. Giải pháp và phương pháp nghiên cứu trong giáo trình

Giáo trình áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích máy bay trực thăng. Lý thuyết xung của chong chóng mang lý tưởng được sử dụng làm nền tảng. Phương pháp này giả định không khí là chất lỏng lý tưởng và không nhớt. Lý thuyết phân tố cánh cung cấp cách tiếp cận chi tiết hơn. Mỗi phân tố cánh được nghiên cứu riêng biệt trên phổ chảy bao. Giáo trình sử dụng phương pháp tích phân để xác định lực kéo toàn bộ chong chóng. Công thức tính lực cản quay phân tố được áp dụng cho từng phần cánh. Phương pháp tính toán momen uốn ở gốc cánh giúp đánh giá tải trọng kết cấu. Giáo trình trình bày cách xác định hình côn quay của chong chóng mang. Các phép tính số vòng quay và bước chong chóng được hướng dẫn cụ thể. Phương pháp điều khiển góc đặt cánh thông qua bản lề dọc trục được giải thích. Giáo trình áp dụng nguyên lý khí động học để tối ưu hóa hiệu suất bay.

3.1. Lý thuyết xung và ứng dụng thực tế

Lý thuyết xung nghiên cứu chong chóng mang lý tưởng dựa trên nguyên lý động lượng. Phương pháp này coi chong chóng như một đĩa tạo lực nâng. Không khí được gia tốc xuống phía dưới tạo ra lực phản lực đi lên. Lý thuyết giả định dòng chảy ổn định và không phân bố theo bán kính. Ứng dụng thực tế giúp tính toán nhanh lực kéo và công suất yêu cầu. Phương pháp này phù hợp cho giai đoạn thiết kế sơ bộ máy bay trực thăng. Kết quả từ lý thuyết xung được dùng làm tham chiếu cho các phương pháp chi tiết hơn. Giới hạn của lý thuyết là không tính được phân bố lực chi tiết trên từng cánh.

3.2. Phương pháp phân tố cánh trong tính toán khí động

Phương pháp phân tố cánh chia cánh chong chóng thành nhiều phần nhỏ dọc sải cánh. Mỗi phân tố được nghiên cứu như một cánh máy bay riêng biệt. Phổ chảy bao qua phân tố cánh hoàn toàn giống phổ chảy bao qua cánh máy bay thường. Áp suất không khí tác dụng lên cánh từ dưới lên lớn hơn từ trên xuống. Hiệu số áp suất này tạo ra lực kéo của toàn bộ chong chóng. Giáo trình sử dụng công thức tích phân để tổng hợp lực từ tất cả phân tố. Góc va của phân tố cánh thay đổi theo phương vị và bán kính. Phương pháp này cho kết quả chính xác hơn lý thuyết xung. Nhược điểm là đòi hỏi tính toán phức tạp và thời gian lâu hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng của giáo trình máy bay trực thăng

Giáo trình máy bay trực thăng HUST là tài liệu đào tạo quan trọng trong lĩnh vực hàng không. Nội dung bao phủ đầy đủ kiến thức từ nguyên lý đến tính toán kỹ thuật. Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên kỹ thuật hàng không. Kiến thức về chong chóng mang giúp hiểu nguyên lý hoạt động cơ bản. Phân tích lực khí động và momen hỗ trợ quá trình thiết kế máy bay. Giáo trình có giá trị tham khảo cho các dự án nghiên cứu trong nước. Nội dung cập nhật các phương pháp tính toán hiện đại. Giáo trình góp phần thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Ứng dụng của kiến thức mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau. Máy bay trực thăng phục vụ cứu hộ, vận tải, nông nghiệp và quân sự. Giáo trình đặt nền móng cho phát triển công nghệ hàng không Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo và nghiên cứu

Giáo trình được sử dụng làm tài liệu chính cho môn máy bay trực thăng tại HUST. Sinh viên tiếp cận kiến thức có hệ thống về khí cụ bay cánh quay. Giáo trình hỗ trợ các bài tập tính toán lực kéo, công suất và momen xoắn. Nghiên cứu sinh sử dụng tài liệu cho các đề tài liên quan đến máy bay trực thăng. Giáo trình là nguồn tham khảo cho các khóa đào tạo kỹ sư hàng không ngắn hạn. Kiến thức từ giáo trình áp dụng được vào các phần mềm mô phỏng khí động học. Giáo trình cũng phục vụ cho các dự án phát triển máy bay không người lái. Nền tảng lý thuyết giúp sinh viên hiểu sâu hơn về công nghệ hàng không hiện đại.

4.2. Giá trị thực tiễn trong ngành hàng không

Kiến thức từ giáo trình áp dụng trực tiếp vào thiết kế và vận hành máy bay trực thăng. Hiểu biết về đặc tính khí động giúp tối ưu hóa hiệu suất bay. Phân tích momen uốn ở gốc cánh hỗ trợ thiết kế kết cấu an toàn. Giáo trình cung cấp cơ sở để đánh giá và cải thiện hệ thống điều khiển. Kiến thức về bản lề ngang giúp giải quyết vấn đề rung động cánh. Giáo trình phục vụ công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy bay trực thăng. Các nguyên lý khí động áp dụng được cho thiết kế cánh quạt drone và UAV. Giáo trình góp phần phát triển năng lực kỹ thuật hàng không trong nước. Đây là tài liệu không thể thiếu cho mọi kỹ sư làm việc trong lĩnh vực trực thăng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hàng không) Nhà xuất bản ĐHBK Hà Nội 1 Nguyễn Thế Mịch Giáo trình MÁY BAY TRỰC THĂNG NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA – HÀ NỘI 2 LỜI NÓI ĐẦU Máy bay trực thăng là loại khí cụ bay đã được sử dụng rất rộng rãi trong ngành hàng không dân dụng và trong quân sự. Do những tính năng đặc biệt của máy bay trực thăng (MBTT), có thể bay lên và hạ cánh theo phương thẳng đứng, có thể bay treo trong không trung và di chuyển với tốc độ rất nhỏ nên trong nhiều trường hợp, cho phép ta thực hiện những nhiệm vụ mà các khí cụ bay khác không thể thực hiện được. Vì vậy lĩnh vực sử dụng MBTT ngày càng được mở rộng thêm và do đó môn học MÁY BAY TRỰC THĂNG là môn học không thể thiếu được trong chương trình đào tạo kỹ sư Hàng không. Để đáp ứng nhu cầu tài liệu tham khảo cơ bản cho sinh trên cơ sở bài giảng đã được giảng dạy cho các lớp chuyên ngành kỹ thuật hàng không và đề cương môn học máy bay trực thăng. Chúng tôi đã hoàn thiện và cho ra mắt bạn đọc tài liệu máy bay trực thăng làm giáo trình học tập cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật hàng không của trường ĐHBK Hà Nội và là tài liệu tham khảo cho những ai yêu thích tìm hiểu về MBTT. Do tài liệu tham khảo còn hạn chế và trình độ của người biên soạn, tài liệu này chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc và đồng nghiệp. Chủ biên Nguyễn Thế Mịch 3 Mục Lục LỜI NÓI ĐẦU . NGUYÊN LÝ CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG .TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG.MÁY BAY TRỰC THĂNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA NÓ . PHÂN LOẠI MÁY BAY TRỰC THĂNG . 15 Chương II. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHONG CHÓNG MANG . CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG . CÁC ĐẶC TRƢNG HÌNH HỌC . CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CHỦ YẾU CỦA CCM . HỆ SỐ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CCM . 24 Chương III. CHONG CHÓNG MANG LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ CHẢY BAO DỌC TRỤC . LÝ THUYẾT XUNG CỦA CCM LÝ TƢỞNG . LÝ THUYẾT PHÂN TỐ CÁNH . LỰC CẢN QUAY CỦA CCM . CÔNG SUẤT VÀ MÔMEN XOẮN YÊU CẦU ĐỂ QUAY CHONG CHÓNG MANG 30 3. ĐIỀU KHIỂN SỐ VÒNG QUAY CỦA CCM . CÁC PHƢƠNG PHÁP CÂN BẰNG TÁC DỤNG CỦA MÔMEN CẢN Ở CCM. CÁC PHƢƠNG PHÁP TRUYỀN MÔMEN XOẮN TỪ ĐỘNG CƠ TỚI CCM. CÔNG SUẤT HIỆU DỤNG – SỬ DỤNG CỦA CCM . LỰC KÉO CỦA CCM KHI BAY LÊN VÀ KHI HẠ XUỐNG THẲNG ĐỨNG . CÁC TỔN THẤT Ở CHONG CHÓNG THỰC. ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA HỆ HAI CCM ĐỒNG TRỤC . 40 Chương IV . CHONG CHÓNG MANG LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ CHẢY BAO NGHIÊNG . ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA CCM Ở CHẾ ĐỘ CHẢY BAO NGHIÊNG . PHƢƠNG VỊ CỦA CÁNH VÀ TỐC ĐỘ TỔNG HỢP CỦA PHÂN TỐ CÁNH Ở CHẾ ĐỘ CHẢY BAO NGHIÊNG . SỰ THAY ĐỔI TỐC ĐỘ VÒNG VÀ TỐC ĐỘ TỔNG HỢP THEO BÁN KÍNH CỦA CCM . LỰC KÉO CỦA CÁNH VÀ SỰ THAY ĐỔI CỦA NÓ THEO PHƢƠNG VỊ . NHƢỢC ĐIỂM CỦA CCM CÓ CÁNH GẮN CỨNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA BẢN LỀ NGANG . ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CÁNH SO VỚI BẢN LỀ NGANG (BLN) . HÌNH CÔN QUAY CỦA CCM . CHUYỂN ĐỘNG ĐÀ CỦA CÁNH . SỰ LỆCH TRỤC CÔN QUAY CỦA CCM . HẠN CHẾ CHUYỂN ĐỘNG ĐÀ CỦA CÁNH, BỘ PHẬN BÙ VẪY CÁNH . SỰ THAY ĐỔI GÓC VA CỦA PHÂN TỐ CÁNH DO CHUYỂN ĐỘNG ĐÀ . ẢNH HƢỞNG CỦA SỐ CÁNH ĐẾN ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG CỦA CCM . SỰ THAY ĐỔI LỰC CẢN QUAY VÀ MÔMEN CẢN THEO PHƢƠNG VỊ . CÁC LỰC QUÁN TÍNH TÁC DỤNG ĐẾN CÁNH CỦA CCM . LÀM GIẢM CHUYỂN ĐỘNG XOAY CÁNH XUNG QUANH BẢN LỀ THẲNG ĐỨNG . KHẢ NĂNG BỊ MẤT ỔN ĐỊNH TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐÀ CỦA CÁNH . CÁC CHẾ ĐỘ BAY THẲNG ĐỨNG CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHẾ ĐỘ BAY TREO . SƠ ĐỒ CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN MÁY BAY VÀ ĐIỀU KHIỂN BAY TREO . LỰC KÉO VÀ CÔNG SUẤT TIÊU THỤ ĐỂ BAY TREO. BAY LÊN THẲNG ĐỨNG . HẠ CÁNH THẲNG ĐỨNG VỚI ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC . CHẾ ĐỘ VÒNG XOÁY . 84 Chương VI . SỰ BAY NGANG (BAY BẰNG) CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SỰ BAY NGANG . LỰC KÉO VÀ CÔNG SUẤT YÊU CẦU ĐỂ BAY NGANG . CÁC TỐC ĐỘ ĐẶC TRƢNG KHI BAY NGANG . ẢNH HƢỞNG CỦA TRỌNG LƢỢNG BAY VÀ ĐỘ CAO BAY ĐẾN ĐẶC TÍNH BAY . NHỮNG NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TỐC ĐỘ BAY NGANG LỚN NHẤT VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG TỐC ĐỘ BAY NGANG . THỜI GIAN BAY VÀ TẦM BAY NGANG. 95 Chương VII . BAY LÊN THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHẾ ĐỘ BAY LÊN THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG . LỰC KÉO VÀ CÔNG SUẤT YÊU CẦU ĐỂ BAY LÊN THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG . TỐC ĐỘ THEO PHƢƠNG THẲNG ĐỨNG KHI BAY LÊN THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG . SỰ THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO PHƢƠNG THẲNG ĐỨNG, THEO ĐỘ CAO . 102 Chương VIII. BAY XUỐNG THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHẾ ĐỘ BAY XUỐNG . LỰC KÉO VÀ CÔNG SUẤT YÊU CẦU ĐỂ BAY XUỐNG THEO QUỸ ĐẠO NGHIÊNG. TỐC ĐỘ BAY XUỐNG VỚI ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC . 108 Chương IX. MÁY BAY TRỰC THĂNG BAY Ở CHẾ ĐỘ TỰ QUAY CỦA CHONG CHÓNG MANG . HẠ CÁNH THẲNG ĐỨNG . CÁC LỰC KHÍ ĐỘNG CỦA CÁNH . CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ CHẾ ĐỘ TỰ QUAY CỦA CHONG CHÓNG MANG . ĐIỀU KIỆN TỰ QUAY CỦA CÁC PHÂN TỐ CÁNH KHÁC NHAU TRÊN CÁNH 117 9. TỐC ĐỘ HẠ THẤP THEO PHƢƠNG THẲNG ĐỨNG KHI BAY LÀ. ĐỒ THỊ CHỈ ĐỊNH QUỸ ĐẠO BAY LÀ . ĐỘ CAO BAY AN TOÀN . CHUYỂN TỪ BAY VỚI ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC SANG BAY Ở CHẾ ĐỘ TỰ QUAY CỦA CCM . CÁC ĐẶC ĐIỂM BAY LÀ CỦA MBTT CÓ HAI CHONG CHÓNG MANG . CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH . 134 Chương XI. SỰ CÂN BẰNG, TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ TÍNH ĐIỀU KHIỂN CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG . TRỌNG TÂM VÀ SỰ ĐỊNH TÂM CỦA MBTT . ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ SỰ CÂN BẰNG CỦA MBTT . SỰ CÂN BẰNG CỦA MBTT Ở CHẾ ĐỘ BAY TREO . ĐỘ ỔN ĐỊNH TĨNH CỦA MBTT . ĐỘ ỔN ĐỊNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA MBTT . KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU KHIỂN MBTT . SỰ THAY ĐỔI BƢỚC CHUNG VÀ SỰ THAY ĐỔI BƢỚC THEO CHU KỲ CỦA CHONG CHÓNG . CÔNG DỤNG VÀ NGUYÊN LÝ CẤU TẠO CỦA CƠ CẤU LÀM LỆCH CHONG CHÓNG MANG . CÁC NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN MBTT MỘT CHONG CHÓNG MANG . NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN MBTT CÓ HAI CHONG CHÓNG MANG . KHÁI NIỆM VỀ TÍNH ĐIỀU KHIỂN ĐƢỢC CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG. 163 Chương XII. SỰ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BAY TRỰC THĂNG . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SỰ RUNG ĐỘNG. SỰU DAO ĐỘNG CƢỠNG BỨC CỦA MBTT . DAO ĐỘNG TỰ KÍCH THÍCH . SỰ DAO ĐỘNG UỐN VÀ UỐN –XOẮN CỦA CÁC CÁNH ĐƢỢC GẮN CỨNG . 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………177 7 BẢNG CÁC KÝ HIỆU A Góc dòng chảy bao qua Chong chóng mang Cmax Chiều dài tối đa của profil Cmax Cmax Chiều dài tƣơng đối Cmax  b Ch Lƣợng tiêu thụ nhiên liệu trong 1h Ck Lƣợng tiêu thụ nhiên liệu để bay đƣợc 1 km Cr Lƣợng tiêu thụ nhiên liệu riêng CrH , Cr0 Lƣợng tiêu thụ nhiên liệu ở độ cao H (km) và tại mặt nƣớc biển CR Hệ số lực cản khí động CT Hệ số lực kéo chong chóng mang CXch Hệ số lực cản thân có hại C y7 Hệ số lực nâng của phân tố cánh có bán kính tƣơng đối r  0,7 D Đƣờng kính chong chóng mang (CCM) D 2 F Diện tích quét của CCM F  R 2  4 Fk Lực coriolit G Trọng lƣợng của máy bay Gc Trọng lƣợng cánh G cc Trọng lƣợng cất cánh G nhl Trọng lƣợng nhiên liệu G tb Trọng lƣợng bay trung bình H Độ cao bay H at Độc cao bay an toàn Jk Gia tốc coriolit K Hệ số bù vẫy M b ln Mômen bản lề ngang Mc Mômen cản chong chóng mang M c.ccl Mômen cản chong chóng lái M ccl Mômen chong chóng lái (CCL) M cđ Mômen cánh đuôi Mu Mômen uốn 8 Mx Mômen xoắn N Lực ly tâm N bl Công suất bay lên N blt Công suất bay lên trên N ccl Công suất để quay CCL N ccp Công suất truyền động cho cơ cấu phụ N cđ Công suất chuyển động Ncđ.ngang Công suất chuyển động ngang N đc Công suất động cơ N hc Công suất hạ cánh Ni Công suất cảm ứng N ms Công suất do ma sát trong bộ truyền N ng Công suất bay ngang N p , N pr Công suất cản profil Nq Công suất để quay quạt gió N sd Công suất sử dụng N th Công suất để thông thoáng các bộ phận N treo Công suất bay treo N yc Công suất yêu cầu L ng Tầm bay ngang Pcđ Lực chuyển động R Bán kính chong chóng mang Sc Diện tích của một cánh T Lực kéo CCM Tc Lực kéo của cánh Tccl Lực kéo chong chóng lái Th Thời gian bay V Vận tốc tƣơng đối dòng khí tới cánh Vbl Vận tốc bay lên VBL Vận tốc bay là Vbx Vận tốc bay xuống Vhc Vận tốc hạ cánh 9 Vng Vận tốc bay ngang Vp Tốc độ hƣớng kính tƣơng đối Vv Tốc độ vẫy thẳng đứng X ch Lực cản thân có hại Z Áp lực lên hông máy bay a Gia tốc của dòng khí a0 Góc côn b Chiều dài dây cung f max Độ võng lớn nhất f f max Độ võng tƣơng đối lớn nhất f max  max b k Số cánh ms Khối lƣợng không khí đi qua diện tích quét của CCM trong 1s mx Hệ số mômen xoắn n Số vòng quay chong chóng mang ns Số vòng quay của chong chóng mang trong 1s lccl Khoảng cách từ trọng tâm của MBTT đến CCL G kG p Phụ tải riêng p  , F m2 T q Sức kéo riêng q  N yc r Bán kính phân tố cánh r Bán kính tƣơng đối rQ Bán kính điểm đặt lực cản tới trục may ơ vi Vận tốc cảm ứng vđ Vận tốc đẩy dòng khí xuống của cánh CCM vy Vận tốc bay lên – xuống x Độ định tâm  Góc tới  o7 Góc va của phân tố cánh phân bố ở bán kính tƣơng đối r  0,7  Góc vẫy  Hệ số tổn thất đầu cánh  Độ nghiêng của véctơ lực kéo  Góc đặt phân tố cánh 10  Góc nghiêng  Góc lệch dọc V cos A  Hệ số làm việc của CCM   R  Góc chúc, ngóc khi bay lên, bay xuống  Mật độ dòng không khí Sc .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ