CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU Mã chương: MH08.01 Giới thiệu Khái niệm, định nghĩa về dòng điện, mạch điện, nguồn điện là những khái niệm, định nghĩa cơ bản nhất trong ngành điện. Khi tìm hiéu va giải các mạch điện, chúng ta không thể bỏ qua các định luật cơ bản về mạch điện. Từ đó áp dụng các định luật cơ bản này để giải các mạch điện từ đơn giản đến phức tạp bằng các phương pháp thích hợp khác nhau, tùy theo đặc điểm của từng mạch cụ thể, Chương đầu tiên này sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về những điều đã đề cập ở trên. Mục tiêu: 6 Trình bảy được các khái niệm về dòng điện, mạch điện, nguồn điện và các phương pháp giải mạch điện một chiều.
Giải được các mạch điện một chiều phức tạp. “Tuân thủ các bước giải mạch điện. Ti mi, chinh xc, có tư duy logic. trách nhiệm trong công việc.
Nội dung chính: Khái niệm dòng điện và mạch điện Mục tiêu: - Trinh bay được khái niệm dòng điện và mạch điện. ~ Xác định được số nhánh, nút, mạch vòng của một mạch điện đã cho. Khái niệm về dòng điện Dòng điện là dòng chuyên dời có hướng của các điện tích trong điện trường. Tuy theo từng môi trường khác nhau mả bản chất dòng điện trong đó khác nhau.
Ví dụ: Nếu trong kim loại thì dòng điện là dòng chuyén doi có hướng của các electron tự do; trong chất điện phân là dòng chuyên dời có hướng của các ion dương và ion âm; trong không khí là đòng chuyên dời có hướng của các điện tích dương và điện tích âm. Tác dụng của dòng điện Dòng điện có các tác dụng: Tác dụng nhiệt: Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn thì các vật dẫn bị phát nóng. Người ta sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để chế tạo các thiết bị như máy sấy, nỗi cơm điện, lò nướng điện. - Tác dụng quang: Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn thì các vật dẫn bj phat sáng.
Người ta sử dụng tác dụng quang của dòng điện để chế tạo bóng. đền sợi nung. ~ Tác dụng hỏa học: Khi có dòng điện chạy qua các dung dịch hóa học sẽ làm cho tính chất hóa học của chúng thay đổi. Người ta sử dụng tác dụng hóa học của dòng điện để điện phân, nạp ắc quy.
Cường độ và mật độ dòng Người ta biểu diễn độ “mạnh”, 'yếu” của dòng điện thông qua tham số cường độ dòng điện. 'Cường độ dòng điện là trị số của dòng điện tính bằng tốc độ biển thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang của vật dẫn, đơn vị tính của cường độ dòng điện là Ampe (A): dạ đt Chiều quy ước của dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích. dương trong điện trường. 7 Trong tính toán mạch điện, người ta còn sử dụng khái niệm mật độ dòng điện.
Mật độ dòng điện là trị số của đồng điện tính bằng tốc độ biển thiên của lượng điện tích q qua một đơn vị diện tích của tiết diện ngang của vật dẫn, đơn vị tính của mật độ dòng điện là A/mmỂ, Nếu tiết diện ngang của vật dẫn là S thì mật độ dòng điện o được tính: oat Sat wy mm? 1-2 (1-2) 1. Khái niệm về mạch điện Mạch điện hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo. thành mạch kin theo một quy luật đã được thiết kế trước, trong đó có dòng điện chạy qua. Mạch điện thường bao gồm các phần tử: nguồn điện, phụ tải, dây dẫn.
Hình 1- 1 là một vi dụ về mạch điện. ~ Nguồn điện: Nguồn điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, hóa. thành điện năng. ~ Tải: Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng.
- Đây dẫn: Dây dẫn làm bằng vật liệu dẫn điện tốt (đồng,nhôm.) dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải. Dây dẫn Hinh 1.1: Mạch điện Nguồn điện ~*` 1. Mô hình mạch Để tiện lợi khi tính toán thiết kế và khảo sát các quá trình điện từ xảy ra trong mạch điện người ta sử dụng mô hình mạch điện. Mạch điện thực tế với các thiết bị điện được thay thé bằng mô hình mạch với các phần tử lý tưởng đặc trưng cho một quá trình nào đó.
Mô hình mạch bao gồm: ~ Các phân tử tích cực: nguồn dp u(t), nguồn dòng i(Q) lý tưởng; - Các phần tứ thụ động: điện trở R, điện cảm L, điện dung C lý tưởng; - Dây dẫn lý tưởng. Nguồn áp (1) Nguôn áp u(t) hay máy phát điện áp, còn được gọi là nguồn sức điện động e() đặc trưng cho khả năng tạo nên va duy trì một điện áp không đôi trên hai cực của nguồn. Đặc tính quan trọng của nguồn áp là có điện trở nội r = 0 ©, hiệu điện thể trên hai cực của nguồn là không doi và không phụ thuộc vào giá trị phụ tải. Ký hiệu quy ước của nguồn áp như hình 1-2, a.
Ta có giá trị của nguồn áp: 0) == e(t) (13) # Nguôn đông điện i(0). Nguồn đng điện i(t) hay máy phát dòng, đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì một dòng điện không đổi trong mạch. Đặc tính quan trọng của nguồn dòng là có nội trở r = s © và giá trị của dòng điện trong mạch không phụ thuộc vào phụ tải. Ký hiệu quy ước của nguồn dòng chỉ ra trên hình 1- 2, b.
“Trên thực tế, các bộnguồn đều có một nội trở hữu hạn nảo đó.Do vậy, khi thay thể trong mô hình mạch, chúng được biểu diễn ở dạng một nguồn sức điện động e(t) mắc nối tiếp với một một điện trở r (hình 1- 2 e), hoặc ở dạng một nguồn dòng digni (t) mac song song với một điện trở r (hình 1- 2 d). Ký hiệu quy ước nguồn áp và nguén don; a, b— Nguén áp và nguồn dong lý tưởng; c, d~ Nguồn áp và nguồn dỏng thực tế 3. Điện trở R Điện trở R đặc trưng cho vật dẫn về mặt cản trở dòng điện. Về mặt năng lượng điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến điện năng.
thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng,. Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở là: uy= Rả —- (1-4) 'Công suất thoát ra trên điện trở: p=Ri (5) Trong hé don vi SI đơn vị điện trở là 6m (Q). Là phần tử có khả năng tích - phóng năng lượng dưới dang từ trường. Một cuộn dây có dòng điện ¡ chạy qua sẽ sinh ra từ trường.
Từ thông gửi quan vòng của cuộn dây là W = n. Điện cảm của cuộn dây được định nghĩa là: Y no ii Trong hé don vi SI đơn vị điện cảm (L) là henri (H) Năng lượng từ trường được tích lũy trên cuộn cảm: Wa= $i? 4 A, ` ^ di Quan hé gitta dong va 4p trén cugn cam: u = L = (Vv) Ky higu: 5. La phan tr kha ning tich — phóng năng lượng dưới dạng điện trường. Khi nối hai đầu của một tụ điện có điện dung C vào nguồn điện áp u, tụ điện sẽ được tích điện.
Độ lớn của điện tíchq: q=Cu _ (1-6) Trong hệ đơn vị SI đơn vị điện dung (C) là fara (F) Năng lượng điện trường được tích lũy trên tụ điện: Wy= 2CU? Quan hệ giữa dòng va áp trên tụ điện: Ký 6. Dạng các phân tử thụ động trên thực tế: “Trên thực tế không có phân tử nào là thuần điện trệ-R, thuần dung C, thuẫn cảm L cả, Để tiện cho tính toán giải mạch điện ta đã fin sai số mô hình coi các phần tử chỉ mang tính chất đặt trưng của chúng. Khi nghiên cứu. âu, mô hình chính xác hơn ta có thể mô phỏng gần đúng các phần tử như sau: a.
Phan tử điện trở: b. Phần tử điện cảm: c. Phần tử điện dung: 7. Mô hình mạch điện.
Mô hình mạch điện là sơ đồ thay thế tương đương các phần tử của mạch điện bằng các phần tử mô hình lý tưởng e, i, R, L, C sao cho kết cấu hình học và các quá trình năng lượng xảy ra trong mạch giống như ở mạch điện thực. Để thiết lập mô hình mạch ta phân tích các quá trình năng lượng xảy ra trong từng phần tir mạch và thay thể chúng bằng các phản tử tương đương. Khi phân tích cần chú ý rằng, tủy thuộc vào điều kiện làm việc của mạch điện, đặc biệt là đãi tần công tác ma sơ đỏ thay thé sẽ khác nh: Vi du: Ta xét motcoke điện thực tế gồm một máy phát cung cấp điện cho 10 Ld , Rd (hinh 1-3, b). Tuy nhiên khi chuyền sang sơ đồ thay thể đối với dòng, điện một chiều, do các phần tử kháng bằng không nên sơ đỏ thay thế có dạng đơn giản hơn (hình 1-3, c).
Rd La cuON DAY đ) Ra Hinh 1-3. Mach điện và mô hình mạch điện a— Sơ đồ thực tế. Ef b~ Sơ đồ tương đương cho mạch điện xoay R []Rz chiều. RE e ~ Sơ đồ tương đương cho mạch điện một Ra chiều.
Nhánh, nút và mạch vòng của mạch điện: Nhánh (n): Là một đoạn của mạch điện chỉ bao gồm các phần tử của mạch điện mắc nói tiếp với nhau và có dòng điện đi qua. Nút (4): Là nơi giao nhau của từ 3 nhánh mạch điện trở lên. Mạch vòng (c) - còn được gọi là “mắt”: Là lỗi đi khép kín qua các nhánh của mạch điện. Vi dy: Cho mạch điện như trên hình 1-4: B Hình 1- 4.
Mạch điện và các nhánh, nút, mạch vòng Mạch bao gồm 5 nhánh (n = 5) AB, AC, CB, CD và BD; kết nói với nhau. Các định luật cơ bản về mạch điện Mục tiêu - Trình bay được nội dung các định luật đã học. ~ Áp dụng được các định luật dé giải các bài toán về mạch điện thông thường.Định luật Ôm.1 Định luật Ôm cho đoạn mạch: Xét một đoạn mạch như trên hình 1.5: Điện áp đặt lên hai đầu đoạn mạch có giá trị U, điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là R, dòng điện chạy trong đoạn mạch có giá trị là L le ; R Hình 1.5: Định luật Ôm cho đoạn mạch. Định luật Ôm cho đoạn mạch phát biểu như sau: Trong một đoạn mạch kín, dòng điện đi qua đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp đặt trên hai đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó.2 Định luật Ôm cho toàn mạch: Xét một mạch điện như trên hình 1.6: Nguồn điện của mạch có giá trị sức điện động (s.