Giáo Trình Lý Thuyết Hộp Số Tự Động

Giáo trình iuh lý thuyết hộp số tự động cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của hộp số tự động.

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2015

124
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

2. CHƯƠNG 2: LY HỢP THỦY LỰC

3. CHƯƠNG 3: BIẾN MÔ THỦY LỰC

4. CHƯƠNG 4: HỘP SỐ HÀNH TINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Lý Thuyết Hộp Số Tự Động Chuyên Sâu

Giáo trình Lý thuyết hộp số tự động chuyên sâu là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành công nghệ ô tô. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động. Đặc biệt, giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các hệ thống truyền lực hiện đại, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương trình học từ lý thuyết cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm về hộp số tự động và các hệ thống truyền lực.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên đại học và cao đẳng ngành công nghệ ô tô, cũng như các kỹ sư đang làm việc trong lĩnh vực ô tô.

II. Những thách thức trong việc học Lý Thuyết Hộp Số Tự Động

Việc học lý thuyết hộp số tự động không hề đơn giản. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm phức tạp và ứng dụng thực tiễn của chúng. Đặc biệt, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ ô tô yêu cầu sinh viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức

Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong việc tiếp cận các khái niệm lý thuyết phức tạp như cấu tạo hộp số tự động và nguyên lý hoạt động của chúng.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo chất lượng

Nhiều tài liệu hiện có không cung cấp đủ thông tin chi tiết hoặc không cập nhật, gây khó khăn cho sinh viên trong việc nghiên cứu.

III. Phương pháp học hiệu quả Lý Thuyết Hộp Số Tự Động

Để học tốt lý thuyết hộp số tự động, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành để áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của hộp số tự động.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo đa dạng

Việc tham khảo nhiều tài liệu khác nhau sẽ giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn về lý thuyết hộp số tự động và các công nghệ liên quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Lý Thuyết Hộp Số Tự Động

Lý thuyết hộp số tự động không chỉ là kiến thức học thuật mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp ô tô. Việc hiểu rõ về hộp số tự động giúp kỹ sư thiết kế và cải tiến các hệ thống truyền lực hiệu quả hơn.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế ô tô

Kiến thức về hộp số tự động giúp kỹ sư thiết kế các hệ thống truyền lực tối ưu, nâng cao hiệu suất và độ bền của xe.

4.2. Nâng cao hiệu suất vận hành

Việc áp dụng lý thuyết hộp số tự động vào thực tiễn giúp cải thiện hiệu suất vận hành của xe, từ đó tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí thải.

V. Kết luận và tương lai của Lý Thuyết Hộp Số Tự Động

Lý thuyết hộp số tự động sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ ô tô. Việc nghiên cứu và cập nhật kiến thức mới là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ hộp số

Công nghệ hộp số tự động đang ngày càng được cải tiến, với nhiều tính năng thông minh và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Sinh viên và kỹ sư cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu trong ngành công nghiệp ô tô đang phát triển nhanh chóng.

23/07/2025
Giáo trình iuh lý thuyết hộp số tự động

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực • Đường nét liền tính theo lý thuyết • Đường nét đút là đường cong thực nghiệm Sự phụ thuộc của mo men tốn hao (M th) vào vận tốc góc quay của trục vào hộp số (CO') có thể biếu diễn qua phương trình gần đúng như sau: A7th. „ : Momen tổn hao khi aM = const.() • Hệ số tổn hao: M,. Mlhn K' E— = - ° 4- —— co, M"a Ma Nl II ư Với giá trị:. Aỉ,, n c = - --"'-9 = const Cỉ _o K' t £ = — .co ư const bía a Ta có phương trình hệ số tôn hao: £ = £(} + £l • Hiệu suất: g - 1 —£— 1 — — £l Như vậy, đối với truyền động cơ khí, sự tốn hao về momen phụ thuộc vào momen quay đi vào hộp sổ (M").

Do đó khi tải trọng bé thì sự ánh hướng này đáng ke, tức hiệu suất (77) sẽ nhở. Tuy nhiên, ô tô thường làm việc ớ tải trọng trung bình và lớn, nên có thể xem hiệu suất này không đối (77 ~ const). Tổn thất năng lượng trong truyền lực phấn thúy lực 1. Tổn thất thủy lực (cột áp) trong các đĩa bơm, trong đĩa tuốc bin và đĩa phán ứng Ờ chế độ làm việc ổn định, đĩa bơm liên tục truyền cho dòng chất lỏng làm việc với công suất là N8.

Lý thuyết hộp số tự động 19 Công suất này phần lớn được truyền cho trục bi dẫn qua đĩa tuốc bin gọi là công suất tuốc bin Nt. Phần công suất còn lại là Nw = Nfí —Nr. Dùng đế khắc phục công suất cản do sự truyền động chất long trong buồng làm việc của biến mô thủy lục. Như vậy, ở mọi chế độ làm việc ổn định khi đĩa phán ứng là cố định, phương trình cân bằng năng lượng (công suất) có thể viết dưới dạng: N=N B T + N.H H — là công suất thủy lực do đĩa bơm cung cấp cho dòng chất long, (W) NT = g.H r — là công suất thúy lực do đĩa tuốc bin nhận được cửa dòng chất lỏng (W) Nw = g.hw — là công suất tổn hao thủy lực (cột áp), (W).

g - Trọng lượng riêng chất lỏng, (N/m3) Q — Lưu lượng chất lỏng chảy từ đĩa bơm vào đĩa tuốc bin (m3/s) HH, Ht — Cột áp đĩa bơm, đĩa tuốc bin, (m) hw — Cột áp tốn hao thúy lực, (m) Nếu bỏ qua sự tổn thất do rò rỉ chất lỏng qua các khe hở giữa các đĩa (và thực tế lưu lượng này rất nhỏ), thì phương trình trên được viết lại: Ĩ-Q = ị.hw (1-7) Sau khi đơn giản ta sẽ có phương trình cân bàng cột áp: H lì Hp + hw (m) (1-8) hay: hw = HB~ HT , (m) Như vậy, hiệu số cột áp của đĩa bơm ( H) và đĩa tuốc bin ( HT ) hoàn toàn dùng đê khắc phục tổn hao thủy lực trong buồng làm việc cúa biến mô thủy lực (hw ); có nghĩa là tổn thất cột áp này bao gồm tổn thất cột áp trong đĩa bơm (hfị), tổn thất cột áp trong đĩa tuốc bin ( hT ) và trong đĩa phản ứng ( hp ) (m) (1-9) 20 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực Các tổn thất thủy lực (cột áp) này bao gồm: • Tổn thất do ma sát ở bề mặt các máng dầu, phụ thuộc vào kích thước và biến dạng máng dầu, vận tốc dòng cháy độ nhót chất lỏng và độ nhám máng dầu. • Tổn thất do sự thay đối đột ngột hướng chuyển động của dòng cháy, nhất là ở ngó vào của các đĩa, khi đó có thể xảy ra hiện tượng tách dòng tạo thành dòng xoáy và. sinh ra va đập. • Tổn thất do thay đổi vận tốc dòng chảy chủ yếu ớ phần thu hẹp mặt cắt dòng chảy trong các máng dầu.

Khi biến mô thủy lực làm việc, tồn thất cột áp (hw ) biến thành nhiệt, dó là nhược điểm cúa truyền động thúy lực. Nhược điếm này ánh hướng đen hiệu suất truyền lực (77 ) của biến mô. Tốn thất cục bộ trong biển mô Khi đổi hướng dột ngột hay va phải vật cản cục bộ, dòng cháy tách ra và xuât hiện khu vực xoáy. Tại vị trí phân chia giữa dòng chính và khu vực xoáy xáy ra sự cháy rối cúa các phần tử chất long.

Vì vậy, tại những điếm này dòng chảy bị tiêu hao năng lượng khá lớn, gọi là tốn thất cục bộ (tốn thất cột áp, h ). Tổn thất cục bộ phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ dòng cháy (V) và được tính theo công thức sau: c.Q2 h (N/ms2) (1-10) c 2 2F trong đó: Q - Lưu lượng dòng chảy qua tiết lưu (m3/s) và được tính theo công thức kinh nghiệm: Q = ft.^- V ĩ V ĩ F - Tiết diện mặt cắt ngang dòng tiết lưu (m2) /7 — Hệ số lưu lượng, hệ số này phụ thuộc vào độ nhót, độ thu hẹp cúa dòng cháy và được tính: 1 A/? — Độ chênh lệch áp suất trước và sau tiết lưu, (N/m2) V -Tốc độ dòng cháy (m/s) £ — Hệ số tổn hao cục bộ. Hộ số tổn hao cục bộ (£c) được tạo ra do các cánh của các đĩa bơm, đĩa tuốc bin và đĩa phản ứng có dạng uốn cong. Lý thuyết hộp số tự động 21 Hệ số tổn hao cục bộ qua chỗ uốn cong cúa cánh dẫn biến mô được tính theo công thức: í 7 Y3’5 a 0,131 + 0,163.

4 I R J 90 a — độ cong cánh dẫn R. — bán kính cong cánh dẫn d - đường kính cánh dẫn Hệ số tổn thất cục bộ (£ ) thường được xác định bằng thực nghiệm. Vậy phương trình cân bằng cột áp được viết lại như sau: 7/ ỉĩ = HT 7 +h=H VI’ T1 +hc Tóm lại, quá trình truyền công suất từ đĩa bơm đến đĩa tuốc bin, công suất truyền bị tổn hao. Phần công suất mất mát này một phần do sự trượt giữa đĩa bơm và đĩa tuốc bin, vì khớp nối giữa các đĩa này là khớp nối mềm bằng dầu thúy lực.

Ngoài ra phần công suất lại bị tổn hao nữa là tổn hao công suất cục bộ (biếu thị qua hệ số ton hao cục bộ (£. ), kết cấu và nguyên lý làm việc của biến mô cũng tạo nên sự ton thất công suất truyền. Neu bỏ qua sự trượt của biến mô, hiệu suất của biến mô được xác định như sau: 22 Chương 2: Ly hợp thủy lực Chương 2: LY HỌP THỦY LỤC Cấu tạo cúa loại ly hợp thủy lực được biểu diễn theo sơ đồ hình sau: Hình 2-1: Ly hợp thúy ỉực 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc Ly hợp thúy lực gồm đĩa bơm (1) và đĩa tuốc bin (2) Hệ thống được đặt vào một vở chung có chứa dầu.

Đĩa bơm B gắn trên trục chú động của ly hợp và nối trục động cơ, đĩa tuốc bin (T) gắn trên trục bị động của ly hợp. Không có sự nối cứng nào cả. Công suất truyền từ đĩa B sang đĩa T nhờ năng lượng của chất lỏng. Trên đĩa (B) và đĩa (T) có gắn các cánh cong xếp theo chiều hướng kính.

Cái cánh này họp với các mặt cong trong và ngoài của đĩa tạo thành các rãnh cong. Chất lóng được tuần hoàn trong các rãnh cong theo hướng mũi tên trên hình 2-1. Khi khới động xe, động cơ làm việc, đĩa B sẽ quay và chất lỏng ở hai đĩa bắt đầu chuyến động. Giữa các cánh ở đĩa B, chất lỏng chuyển động từ trong ra ngoài dưới tác dụng của lực ly tâm.

Vận tốc của chất lỏng khi chuyển động giữa các cánh của đĩa (B) dần dần tăng lên do năng lượng mà chất long nhận từ động cơ cũng dần dẩn tăng lên. Lý thuyết hộp số tự động 23 Khi chuyển động từ các cánh của đĩa (B) sang các cánh của đĩa T, chất lỏng va đập vào các cánh của đĩa (T). Sau đó chất lỏng đổi hướng chuyển động, vận tốc giám xuổng và chuyến động từ ngoài vào tâm giữa các cánh của đĩa (T). Lực va đập của chất lỏng tạo ra momen quay bắt đĩa (T) quay cùng chiều với đĩa (B).

Sau đó, chất lỏng lại từ đĩa (T) trởi về đĩa (B), và chu kỳ chuyển động của chất lỏng lại lặp lại nếu động cơ vẫn làm việc. Khi tăng số vòng quay của động cơ, lực li tâm của chất lóng ở đĩa B càng tăng, do đó làm tăng lực ép của chất lỏng lên các cánh của đĩa (T) và làm tăng momen quay của dĩa (T). Khi momen quay của đĩa (T) bằng hoặc lớn hơn momen cán chuyển động cùa mặt đường, qui dẫn về trục của đĩa (T) thì xe bắt đầu chuyển động. Khi tải trọng tác dụng lên trục của đĩa (T) có sự thay đổi thì vận tốc gốc của đĩa (T) sẽ thay đối theo, do đó làm thay đổi sự tuần hoàn chất lỏng và kết quả là mo men của đĩa (T) sẽ thay đối cân bằng với giá trị của momen cản chuyến động cúa mặt đường.

Như vậy, ly hợp thủy lực là loại truyền động tự động điều chính momen quay. Tính toán ly họp thủy lực Hình 2-2: Sơ đồ quỹ đạo chuyên động của chất lỏng ở đĩa B Khi chuyển động giữa các cánh của đĩa B và đĩa T, các phần tử chất long tham gia hai chuyển động: • Chuyển động tương đối giữa các phần tử chất lỏng và các cánh của đĩa B và đĩa T với vận tốc tương đối là (ò 24 Chương 2: Ly hợp thủy lực • Chuyển động theo sự quay của đĩa B và đĩa T với vận tốc theo là ũ Như vậy, phần tử chất long sẽ chuyên động theo vécto' vận tôc tuyệt đôi là V và: V — ũ + ă) (2-1) Hình 2-2 mô tả quỹ đạo chuyến động của phần tư chất lóng giữa các cánh của đĩa B. Điểm (1) là điểm các phần tứ chất lóng đi vào các cánh của đĩa B với vận tốc tuyệt đổi là V,- Điểm (2) là điểm đi ra khỏi các cánh của đĩa B của phần tứ chất lỏng với vận tốc tuyệt đối là V2. Vì khe hở giữa đĩa B và đĩa T vô cùng nhỏ, nên tổn thất năng lượng của dòng cháy khi qua khe hở này là không đáng kể.

Như vậy có thể coi: Vận tốc khi đi vào và đi ra khởi đĩa B của phần tử chất long bằng vận tốc khi đi ra và đi vào cứa đĩa T. Cho nên chỉ cần xét các thành phần vận tốc tại điếm (1), (2) của đĩa B: bi.y2 Momen quay của đĩa bơm Mh bằng hiệu sổ cua momen động lượng trong từng giây của chất lỏng khi đi ra và đi vào đĩa B. Momen này nằm trong mặt phang vuông góc với trục ly hợp. cos aị G Cho nên: AZ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ