Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Phần 2 - Nguyễn Văn Cừ & Hà Thị Mai Hiên

"Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam phần 2, Nguyễn Văn Cừ chủ biên, Hà Thị Mai Hiên, cung cấp kiến thức chuyên sâu về pháp luật hôn nhân gia đình tại Việt Nam."

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Phần 2

Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Phần 2 của Nguyễn Văn CừHà Thị Mai Hiên là tài liệu chuyên sâu về các quy định pháp luật liên quan đến hôn nhân và gia đình tại Việt Nam. Phần 2 tập trung vào các vấn đề pháp lý về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và sau khi ly hôn. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguyên tắc và quy trình chia tài sản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

1.1. Chia Tài Sản Chung Trong Thời Kỳ Hôn Nhân

Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không phải là quy định về li thân. Mục đích của việc chia tài sản là để đảm bảo quyền lợi của gia đình và các con, đặc biệt là trong trường hợp một bên không có khả năng lao động hoặc không có tài sản tự nuôi mình. Quy định này nhằm hạn chế việc vợ chồng thỏa thuận chia tài sản mà không tuân thủ đúng bản chất và mục đích của việc chia tài sản chung.

1.2. Chia Tài Sản Chung Khi Ly Hôn

Khi ly hôn, việc chia tài sản chung của vợ chồng được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 59 và các điều khoản liên quan trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình. Quy định này đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa vợ và chồng, đồng thời xem xét lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ hôn nhân. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, đặc biệt là người vợ hoặc chồng yếu thế.

II. Quy Định Pháp Luật Về Tài Sản Chung

Quy Định Pháp Luật Hôn Nhân trong Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình nhấn mạnh nguyên tắc chia đôi tài sản chung của vợ chồng khi hôn nhân chấm dứt, dù là do ly hôn hay một bên qua đời. Nguyên tắc này xuất phát từ đặc điểm tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất, trong đó tỷ lệ quyền sở hữu của vợ và chồng là bằng nhau.

2.1. Chia Tài Sản Khi Một Bên Qua Đời

Khi một bên vợ hoặc chồng qua đời, tài sản chung sẽ được chia theo yêu cầu của người còn sống hoặc người thừa kế. Luật Hôn Nhân Và Gia Đình quy định rõ ràng về quyền thừa kế tài sản của vợ chồng, đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của người còn sống. Trong trường hợp việc chia tài sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người còn sống, Tòa án có thể hạn chế việc chia tài sản.

2.2. Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng

Luật Hôn Nhân Và Gia Đình cũng quy định về tài sản riêng của vợ chồng, bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, hoặc tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng một cách độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của bên kia. Quy định này nhằm bảo vệ quyền sở hữu riêng của mỗi cá nhân trong mối quan hệ hôn nhân.

III. Giá Trị Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Phần 2 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang pháp lý quan trọng cho các luật sư, thẩm phán, và những người làm việc trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Tài liệu này cung cấp các quy định pháp luật rõ ràng, giúp giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản chung và riêng của vợ chồng một cách công bằng và hiệu quả.

3.1. Ứng Dụng Trong Giải Quyết Tranh Chấp

Các quy định trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình được áp dụng linh hoạt trong việc giải quyết tranh chấp tài sản giữa vợ chồng. Đặc biệt, việc xem xét lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ hôn nhân giúp đảm bảo sự công bằng trong việc chia tài sản. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn, giúp bảo vệ quyền lợi của người yếu thế.

3.2. Bảo Vệ Quyền Lợi Gia Đình

Quy định về chia tài sản chung và riêng của vợ chồng trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình nhằm bảo vệ quyền lợi của gia đình, đặc biệt là trẻ em và người không có khả năng lao động. Điều này thể hiện sự quan tâm của pháp luật đến sự ổn định và hạnh phúc của gia đình, đồng thời đảm bảo sự công bằng trong việc phân chia tài sản.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Anh h°ởng nghiêm trọng ến lợi ích của gia ình; quyên, lợi ích hợp pháp của con ch°a thành niên, con ã thành niên mat nng lực hành vi dan sự hoặc không có khả nng lao ộng va không có tài sản dé tự nuôi mình; 2. Nhằm trồn tránh thực hiện các ngh)a vụ sau áy: a) Ngh)a vụ nuôi d°ỡng, cấp d°ỡng; b) Ngh)a vụ bôi th°ờng thiệt hại; c) Nghia vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; d) Ngh)a vụ trả nợ cho cá nhân, tô chức; ) Ngh)a vụ nộp thuế hoặc ngh)a vụ tài chính khác ối với Nhà n°ớc; e) Ngh)a vụ khác về tài sản theo quy ịnh của Luật này, Bộ luật Dân sự và quy ịnh khác của pháp luật có liên quan ”. Quy ịnh này nhằm hạn chế tối a việc vợ chồng thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân mà không theo úng bản chất và mục ích của việc chia tài sản chung làm ảnh h°ởng tới quyền lợi của gia ình, các con và những ng°ời khác liên quan. Luật Hôn nhân và gia ình quy ịnh việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân không phải là gián tiếp quy ịnh chế ịnh li thân.

Luật Hôn nhân va gia ình Việt Nam không quy ịnh chế ịnh li thân giữa vợ chồng. Chia tài sản chung của vợ chồng trong tr°ờng hợp vợ chồng li hôn Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 quy ịnh có hai tr°ờng hợp li hôn theo luật ịnh: Vợ chồng thuận tinh li hôn (iều 55) và một bên vợ, chồng yêu cầu li hôn (iều 56). Việc chia tài sản chung của vợ chồng khi li hôn tuân theo các nguyên tắc quy ịnh tại iều 59 và các iều 60, 61, 62, 63, 64 Luật Hôn nhân và gia 233 ình (nội dung phần này xem iểm b, tiểu mục 5, Mục II Ch°¡ng X Giáo trình này). L°u ý: Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 quy ịnh ã mở rộng quyền yêu cầu li hôn, ngoài vợ, chồng, Luật còn cho phép cha, mẹ, ng°ời thân thích khác cing có quyền yêu cầu li hôn trong tr°ờng hợp một bên vợ, chồng bị mat nng lực hành vi dân sự và là nạn nhân của bạo lực gia ình, ảnh h°ởng nghiêm trọng ến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (khoản 2 iều 5 1).

Về chia tài sản chung của vo chồng khi li hôn, Luật ã quy ịnh khi chia còn phải cn cứ trên c¡ sở lỗi của vợ, chồng trong vi phạm quyền, ngh)a vụ của vợ chồng (iểm d khoản 2 iều 59). Chia tài sản chung của vợ chồng khi vợ, chồng chết hoặc có quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực pháp luật là vợ, chồng ã chết Về nguyên tắc, quan hệ hôn nhân chấm dứt khi vợ, chồng chết hoặc khi có quyết ịnh của Tòa án về việc tuyên bố vo, chồng ã chết. Theo iều 65 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014, hôn nhân cham dứt ké từ thời iểm vợ hoặc chồng chết. Trong tr°ờng hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là ã chết thì thời iểm hôn nhân chấm dứt °ợc xác ịnh theo ngày chết °ợc ghi trong bản án, quyết ịnh của Tòa án (xem iều 71, 72 Bộ luật Dân sự nm 2015).

Quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản chung của vợ chồng sẽ °ợc chia theo yêu cầu của ng°ời chồng hoặc vợ còn sống hoặc của những ng°ời thừa kế của ng°ời vợ, chồng ã chết. Theo nguyên tắc vợ chồng bình ng, trong ó có quan hệ về thừa kế tài sản của nhau giữa vợ chồng. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo di chúc hoặc theo pháp luật.

iều kiện ể vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế, tính ến thời iểm mở thừa kế (là thời iểm ng°ời có tài sản chết hoặc °ợc xác ịnh là ã chết) thì hai bên là vợ chồng tr°ớc pháp luật. 234 Giải quyết vẫn ề tài sản của vợ chồng trong tr°ờng hợp này, iều 66 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 ã quy ịnh có những nội dung mới so với Luật Hôn nhân và gia ình nm 2000 tr°ớc ây. Theo ó, Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bồ là ã chết thì bên còn sống quản lí tài sản chung của vợ chồng, trừ tr°ờng hợp trong di chúc có chỉ ịnh ng°ời khác quản lí di sản hoặc những ng°ời thừa kế thỏa thuận cử ng°ời khác quản lí i sản. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng °ợc chia ôi, trừ tr°ờng hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế ộ tài sản.

Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là ã chết °ợc chia theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế. Trong tr°ờng hợp việc chia di sản ảnh h°ởng nghiêm trọng ến ời sống của vợ hoặc chồng còn sống, của gia ình thì vợ, chồng còn sông có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy ịnh của Bộ luật Dân sự (xem iều 661 Bộ luật Dân sự nm 2015). Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh °ợc giải quyết theo quy ịnh tại các khoản 1, 2 và 3 iều 66 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014, trừ tr°ờng hợp pháp luật về kinh doanh có quy ịnh khác. Nh° vậy, khác với Luật Hôn nhân và gia ình nm 2000 tr°ớc ây “ã quên” không dự liệu về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi vợ, chồng chết hoặc có quyết ịnh của Tòa án tuyên bố vợ, chồng là ã chết; din ến những cách hiểu và áp dụng khác nhau trong lí luận và thực tiễn.

Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 (iều 66) ã quy ịnh cụ thể nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi hôn nhân cham dứt (vợ, chồng chết hoặc li hôn) là giống nhau, ều thực hiện nguyên tắc chia ôi tài sản chung. Nguyên tắc này xuất phát từ ặc iểm tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, trong ó tỉ lệ phần quyền sở hữu ối với tài sản chung của vợ, chồng là bang nhau (trừ tr°ờng hợp vợ chồng lựa chọn chế ộ tài sản theo thỏa thuận). 232 Bộ luật Dân sự nm 2015 của Nhà n°ớc ta quy ịnh hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa ké theo di chúc °ợc thực hiện theo ý chí của ng°ời ể lại di sản cho ng°ời °ợc chỉ ịnh trong di chúc, vi “di chúc là sự thể hiện ý chi của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho ng°ời khác sau khi chết” (iều 624 Bộ luật Dân sự nm 2015).

Vợ, chồng tr°ớc khi chết có quyền lập di chúc (iều 626 Bộ luật Dân sự nm 2015) ịnh oạt phần tài sản của mình trong khối tài sản chung của vợ chồng cho ng°ời chồng. Vợ, chồng có thé sửa ồi, bô sung, thay thế, huỷ bỏ i chúc bất cứ lúc nào. Nh° vậy, nếu vợ, chồng chết tr°ớc có ề lại di chúc ịnh oạt phan tài sản của mình trong khối tài sản chung cho ng°ời chồng, vợ còn sống °ợc h°ởng thì di sản ó thuộc quyền sở hữu của ng°ời chồng, vợ. Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng °ợc chia ôi, phần tài sản của ng°ời vợ, chồng chết sẽ °ợc chia theo di chúc của ng°ời chết.

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, iều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy ịnh (iều 649 Bộ luật Dân sự nm 2015). Trong tr°ờng hợp vợ, chồng không ể lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thi phan tài sản của ng°ời vợ, chồng chết tr°ớc trong khối tài sản chung sẽ °ợc chia theo pháp luật (iều 650 Bộ luật Dân sự nm 2015). Dựa vào mối quan hệ về hôn nhân, huyết thống, nuôi d°ỡng giữa ng°ời ể lại di sản và những ng°ời °ợc thừa kế di sản ó, Bộ luật Dân sự nm 2015 ã quy ịnh ba hàng thừa kế theo pháp luật (iều 651), trong ó hàng thừa kế thứ nhất luôn bao gồm VỢ, chồng, cha ẻ, mẹ ẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con ẻ, con nuôi của ng°ời chết. Về nguyên tắc, khi có yêu cau, tài sản chung của vợ chồng sé °ợc chia ôi, phần tài sản của vợ, chồng ã chết trong khối tài sản chung sẽ °ợc chia cho những ng°ời thừa kế theo pháp luật của 236 ng°ời chết.

Ng°ời chồng, vợ còn sống °ợc h°ởng một suất thừa kế cùng với cha, mẹ và các con của ng°ời chết, vì những ng°ời thừa kế cùng hàng °ợc h°ởng phan di sản bằng nhau (khoản 2 iều 651 Bộ luật Dân sự nm 2015). Về iều kiện dé vo, chồng °ợc h°ởng tai sản thừa kế của nhau theo luật ịnh phải có quan hệ hôn nhân °ợc pháp luật thừa nhận. Cho ến thời iểm này, theo quy ịnh của hệ thống pháp luật hôn nhân và gia ình, quan hệ vợ chồng °ợc pháp luật thừa nhận bao gồm hôn nhân hợp pháp (có Giấy chứng nhận kết hôn, việc kết hôn phải tuân thủ các iều kiện kết hôn và thủ tục ng kí kết hôn) và °ợc pháp luật công nhận là vợ chồng (ối với tr°ờng hợp nam, nữ chung sống với nhau nh° vợ chồng mà không ng kí kết hôn - tr°ớc ây gọi là hôn nhân thực tế). Hiện nay, pháp luật về hôn nhân và gia ình vẫn công nhận có quan hệ vợ chồng ối với tr°ờng hợp nam, nữ chung sống với nhau nh° vợ chồng mà không ng kí kết hôn từ tr°ớc ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và gia ình nm 1986 có hiệu lực thi hành - Xem Thông t° liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016).

Bộ luật Dân sự nm 2015 (iều 655) của Nhà n°ớc ta ã quy ịnh cụ thể các tr°ờng hợp: “1. Tr°ờng hop vợ, chồng ã chia tài sản chung khi hôn nhân còn ton tại mà sau ó một ng°ời chết thì ng°ời còn sống van °ợc thừa kế di sản. Tr°ờng hợp vợ, chông xin li hôn mà ch°a °ợc hoặc ã °ợc Toa an cho li hôn bang ban an hodc quyết ịnh ch°a có hiệu lực pháp luật, nếu một ng°ời chết thì ng°ời còn sống vẫn °ợc thừa kế di sản. Ng°ời dang là vợ hoặc chong của một ng°ời tại thời iểm ng°ời ó chết thì dù sau ó ã kết hôn với ng°ời khác van °ợc thừa kế di sản ”.

237 Quy ịnh này thực chất chỉ rõ rng: tại thời iểm mở thừa kế ang tồn tai quan hệ vợ chồng °ợc pháp luật công nhận. Mặt khác, xóa bỏ triệt dé ảnh h°ởng của pháp luật phong kiến về quan hệ bat bình ng giữa vợ chồng trong quan hệ thừa kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Phần 2 - Nguyễn Văn Cừ & Hà Thị Mai Hiên là tài liệu chuyên sâu về các quy định pháp luật liên quan đến hôn nhân và gia đình tại Việt Nam. Tài liệu này tập trung vào các khía cạnh pháp lý như quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, quyền lợi của con cái, cũng như các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình ly hôn. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nghiên cứu sinh và những người quan tâm đến luật hôn nhân và gia đình, giúp họ hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật và cách áp dụng chúng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học bình đẳng giới giữa vợ và chồng và thực tiễn thực hiện, nghiên cứu sâu về bình đẳng giới trong hôn nhân. Ngoài ra, Khoá luận tốt nghiệp nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn theo pháp luật việt nam cung cấp cái nhìn chi tiết về quyền lợi của trẻ em trong các vụ ly hôn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học quyền của những người thuộc nhóm LGBT trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình theo pháp luật việt nam là tài liệu quan trọng để hiểu về quyền của cộng đồng LGBT trong bối cảnh pháp lý hiện nay.