Anh h°ởng nghiêm trọng ến lợi ích của gia ình; quyên, lợi ích hợp pháp của con ch°a thành niên, con ã thành niên mat nng lực hành vi dan sự hoặc không có khả nng lao ộng va không có tài sản dé tự nuôi mình; 2. Nhằm trồn tránh thực hiện các ngh)a vụ sau áy: a) Ngh)a vụ nuôi d°ỡng, cấp d°ỡng; b) Ngh)a vụ bôi th°ờng thiệt hại; c) Nghia vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; d) Ngh)a vụ trả nợ cho cá nhân, tô chức; ) Ngh)a vụ nộp thuế hoặc ngh)a vụ tài chính khác ối với Nhà n°ớc; e) Ngh)a vụ khác về tài sản theo quy ịnh của Luật này, Bộ luật Dân sự và quy ịnh khác của pháp luật có liên quan ”. Quy ịnh này nhằm hạn chế tối a việc vợ chồng thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân mà không theo úng bản chất và mục ích của việc chia tài sản chung làm ảnh h°ởng tới quyền lợi của gia ình, các con và những ng°ời khác liên quan. Luật Hôn nhân và gia ình quy ịnh việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân không phải là gián tiếp quy ịnh chế ịnh li thân.
Luật Hôn nhân va gia ình Việt Nam không quy ịnh chế ịnh li thân giữa vợ chồng. Chia tài sản chung của vợ chồng trong tr°ờng hợp vợ chồng li hôn Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 quy ịnh có hai tr°ờng hợp li hôn theo luật ịnh: Vợ chồng thuận tinh li hôn (iều 55) và một bên vợ, chồng yêu cầu li hôn (iều 56). Việc chia tài sản chung của vợ chồng khi li hôn tuân theo các nguyên tắc quy ịnh tại iều 59 và các iều 60, 61, 62, 63, 64 Luật Hôn nhân và gia 233 ình (nội dung phần này xem iểm b, tiểu mục 5, Mục II Ch°¡ng X Giáo trình này). L°u ý: Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 quy ịnh ã mở rộng quyền yêu cầu li hôn, ngoài vợ, chồng, Luật còn cho phép cha, mẹ, ng°ời thân thích khác cing có quyền yêu cầu li hôn trong tr°ờng hợp một bên vợ, chồng bị mat nng lực hành vi dân sự và là nạn nhân của bạo lực gia ình, ảnh h°ởng nghiêm trọng ến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (khoản 2 iều 5 1).
Về chia tài sản chung của vo chồng khi li hôn, Luật ã quy ịnh khi chia còn phải cn cứ trên c¡ sở lỗi của vợ, chồng trong vi phạm quyền, ngh)a vụ của vợ chồng (iểm d khoản 2 iều 59). Chia tài sản chung của vợ chồng khi vợ, chồng chết hoặc có quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực pháp luật là vợ, chồng ã chết Về nguyên tắc, quan hệ hôn nhân chấm dứt khi vợ, chồng chết hoặc khi có quyết ịnh của Tòa án về việc tuyên bố vo, chồng ã chết. Theo iều 65 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014, hôn nhân cham dứt ké từ thời iểm vợ hoặc chồng chết. Trong tr°ờng hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là ã chết thì thời iểm hôn nhân chấm dứt °ợc xác ịnh theo ngày chết °ợc ghi trong bản án, quyết ịnh của Tòa án (xem iều 71, 72 Bộ luật Dân sự nm 2015).
Quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản chung của vợ chồng sẽ °ợc chia theo yêu cầu của ng°ời chồng hoặc vợ còn sống hoặc của những ng°ời thừa kế của ng°ời vợ, chồng ã chết. Theo nguyên tắc vợ chồng bình ng, trong ó có quan hệ về thừa kế tài sản của nhau giữa vợ chồng. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo di chúc hoặc theo pháp luật.
iều kiện ể vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế, tính ến thời iểm mở thừa kế (là thời iểm ng°ời có tài sản chết hoặc °ợc xác ịnh là ã chết) thì hai bên là vợ chồng tr°ớc pháp luật. 234 Giải quyết vẫn ề tài sản của vợ chồng trong tr°ờng hợp này, iều 66 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 ã quy ịnh có những nội dung mới so với Luật Hôn nhân và gia ình nm 2000 tr°ớc ây. Theo ó, Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bồ là ã chết thì bên còn sống quản lí tài sản chung của vợ chồng, trừ tr°ờng hợp trong di chúc có chỉ ịnh ng°ời khác quản lí di sản hoặc những ng°ời thừa kế thỏa thuận cử ng°ời khác quản lí i sản. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng °ợc chia ôi, trừ tr°ờng hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế ộ tài sản.
Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là ã chết °ợc chia theo quy ịnh của pháp luật về thừa kế. Trong tr°ờng hợp việc chia di sản ảnh h°ởng nghiêm trọng ến ời sống của vợ hoặc chồng còn sống, của gia ình thì vợ, chồng còn sông có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy ịnh của Bộ luật Dân sự (xem iều 661 Bộ luật Dân sự nm 2015). Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh °ợc giải quyết theo quy ịnh tại các khoản 1, 2 và 3 iều 66 Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014, trừ tr°ờng hợp pháp luật về kinh doanh có quy ịnh khác. Nh° vậy, khác với Luật Hôn nhân và gia ình nm 2000 tr°ớc ây “ã quên” không dự liệu về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi vợ, chồng chết hoặc có quyết ịnh của Tòa án tuyên bố vợ, chồng là ã chết; din ến những cách hiểu và áp dụng khác nhau trong lí luận và thực tiễn.
Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 (iều 66) ã quy ịnh cụ thể nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi hôn nhân cham dứt (vợ, chồng chết hoặc li hôn) là giống nhau, ều thực hiện nguyên tắc chia ôi tài sản chung. Nguyên tắc này xuất phát từ ặc iểm tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, trong ó tỉ lệ phần quyền sở hữu ối với tài sản chung của vợ, chồng là bang nhau (trừ tr°ờng hợp vợ chồng lựa chọn chế ộ tài sản theo thỏa thuận). 232 Bộ luật Dân sự nm 2015 của Nhà n°ớc ta quy ịnh hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa ké theo di chúc °ợc thực hiện theo ý chí của ng°ời ể lại di sản cho ng°ời °ợc chỉ ịnh trong di chúc, vi “di chúc là sự thể hiện ý chi của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho ng°ời khác sau khi chết” (iều 624 Bộ luật Dân sự nm 2015).
Vợ, chồng tr°ớc khi chết có quyền lập di chúc (iều 626 Bộ luật Dân sự nm 2015) ịnh oạt phần tài sản của mình trong khối tài sản chung của vợ chồng cho ng°ời chồng. Vợ, chồng có thé sửa ồi, bô sung, thay thế, huỷ bỏ i chúc bất cứ lúc nào. Nh° vậy, nếu vợ, chồng chết tr°ớc có ề lại di chúc ịnh oạt phan tài sản của mình trong khối tài sản chung cho ng°ời chồng, vợ còn sống °ợc h°ởng thì di sản ó thuộc quyền sở hữu của ng°ời chồng, vợ. Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng °ợc chia ôi, phần tài sản của ng°ời vợ, chồng chết sẽ °ợc chia theo di chúc của ng°ời chết.
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, iều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy ịnh (iều 649 Bộ luật Dân sự nm 2015). Trong tr°ờng hợp vợ, chồng không ể lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thi phan tài sản của ng°ời vợ, chồng chết tr°ớc trong khối tài sản chung sẽ °ợc chia theo pháp luật (iều 650 Bộ luật Dân sự nm 2015). Dựa vào mối quan hệ về hôn nhân, huyết thống, nuôi d°ỡng giữa ng°ời ể lại di sản và những ng°ời °ợc thừa kế di sản ó, Bộ luật Dân sự nm 2015 ã quy ịnh ba hàng thừa kế theo pháp luật (iều 651), trong ó hàng thừa kế thứ nhất luôn bao gồm VỢ, chồng, cha ẻ, mẹ ẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con ẻ, con nuôi của ng°ời chết. Về nguyên tắc, khi có yêu cau, tài sản chung của vợ chồng sé °ợc chia ôi, phần tài sản của vợ, chồng ã chết trong khối tài sản chung sẽ °ợc chia cho những ng°ời thừa kế theo pháp luật của 236 ng°ời chết.
Ng°ời chồng, vợ còn sống °ợc h°ởng một suất thừa kế cùng với cha, mẹ và các con của ng°ời chết, vì những ng°ời thừa kế cùng hàng °ợc h°ởng phan di sản bằng nhau (khoản 2 iều 651 Bộ luật Dân sự nm 2015). Về iều kiện dé vo, chồng °ợc h°ởng tai sản thừa kế của nhau theo luật ịnh phải có quan hệ hôn nhân °ợc pháp luật thừa nhận. Cho ến thời iểm này, theo quy ịnh của hệ thống pháp luật hôn nhân và gia ình, quan hệ vợ chồng °ợc pháp luật thừa nhận bao gồm hôn nhân hợp pháp (có Giấy chứng nhận kết hôn, việc kết hôn phải tuân thủ các iều kiện kết hôn và thủ tục ng kí kết hôn) và °ợc pháp luật công nhận là vợ chồng (ối với tr°ờng hợp nam, nữ chung sống với nhau nh° vợ chồng mà không ng kí kết hôn - tr°ớc ây gọi là hôn nhân thực tế). Hiện nay, pháp luật về hôn nhân và gia ình vẫn công nhận có quan hệ vợ chồng ối với tr°ờng hợp nam, nữ chung sống với nhau nh° vợ chồng mà không ng kí kết hôn từ tr°ớc ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và gia ình nm 1986 có hiệu lực thi hành - Xem Thông t° liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016).
Bộ luật Dân sự nm 2015 (iều 655) của Nhà n°ớc ta ã quy ịnh cụ thể các tr°ờng hợp: “1. Tr°ờng hop vợ, chồng ã chia tài sản chung khi hôn nhân còn ton tại mà sau ó một ng°ời chết thì ng°ời còn sống van °ợc thừa kế di sản. Tr°ờng hợp vợ, chông xin li hôn mà ch°a °ợc hoặc ã °ợc Toa an cho li hôn bang ban an hodc quyết ịnh ch°a có hiệu lực pháp luật, nếu một ng°ời chết thì ng°ời còn sống vẫn °ợc thừa kế di sản. Ng°ời dang là vợ hoặc chong của một ng°ời tại thời iểm ng°ời ó chết thì dù sau ó ã kết hôn với ng°ời khác van °ợc thừa kế di sản ”.
237 Quy ịnh này thực chất chỉ rõ rng: tại thời iểm mở thừa kế ang tồn tai quan hệ vợ chồng °ợc pháp luật công nhận. Mặt khác, xóa bỏ triệt dé ảnh h°ởng của pháp luật phong kiến về quan hệ bat bình ng giữa vợ chồng trong quan hệ thừa kế.