TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn (xuất bản lần đầu năm 1991 dưới tên gọi Giáo trình Luật Nhà nước Việt Nam, tái bản lần thứ 21 có sửa đổi, bổ sung năm 2017 bởi Nhà xuất bản Công an Nhân dân, mã số xuất bản 41-2017/CXBIPH/101-01/CAND). Môn học Luật Hiến pháp là học phần bắt buộc, giữ vị trí nền tảng, chủ đạo trong khối kiến thức pháp lý cơ sở của chương trình đào tạo cử nhân luật tại Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật Đại học Huế và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes): Giáo trình trang bị cho người học tri thức toàn diện trên ba giác độ: ngành luật hiến pháp, khoa học luật hiến pháp và môn học luật hiến pháp. Người học nắm vững cơ sở lý luận về chủ quyền nhân dân, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; hệ thống quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nguyên tắc tổ chức, phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực và cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình được tổ chức hệ thống hóa theo logic khoa học pháp lý chuyên ngành, đi từ lý luận đại cương, lịch sử lập hiến đến từng chế định hiến định cụ thể. Cách tiếp cận dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, kết hợp phương pháp luận phân tích quy phạm, phương pháp lịch sử và luật học so sánh quốc tế.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình do tập thể nhà giáo, nhà khoa học pháp lý chủ trì biên soạn (Đồng Chủ biên: GS. Thái Vĩnh Thắng, PGS. Vũ Hồng Anh cùng tập thể tác giả: GS. Lê Minh Tâm, GS. Nguyễn Đăng Dung, GS. Lê Hữu Thể, PGS. Bùi Xuân Đức, GVC. Lưu Trung Thành, GV. Phạm Đức Bảo, ThS. Nguyễn Thị Hoa, ThS. Nguyễn Thị Phương, ThS. Nguyễn Văn Thái, ThS. Phạm Thị Tình). Nội dung kết hợp giữa lý thuyết lập hiến cổ điển - hiện đại thế giới và thực tiễn vận hành của bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao quát hệ thống các chương tương ứng với từng mảng tri thức và chế định hiến định cơ bản:

  1. Chương I: Những vấn đề cơ bản về Luật Hiến pháp (PGS. Vũ Hồng Anh): Phân tích khái niệm thuật ngữ theo ba bình diện (ngành luật, khoa học pháp lý, môn học); xác định đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất; phân tích bốn phương pháp điều chỉnh (cho phép, bắt buộc, cấm, xác lập nguyên tắc định hướng); cấu trúc hệ thống ngành luật (nguyên tắc chung, nguyên tắc cụ thể, các chế định, quy phạm pháp luật hiến pháp); chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật hiến pháp; nguồn của ngành luật; vị trí chủ đạo của luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật; đối tượng, phương pháp và cơ sở lý luận của khoa học luật hiến pháp.
  2. Chương II: Hiến pháp - Đạo luật cơ bản của Nhà nước: Phân tích nguồn gốc thuật ngữ (Constitutio), bốn đặc trưng cơ bản của hiến pháp (luật cơ bản, luật tổ chức, luật bảo vệ, luật có hiệu lực pháp lý tối cao); bảy giai đoạn phát triển của chủ nghĩa lập hiến theo phân loại của GS. Jon Elster; sáu chức năng cơ bản của hiến pháp; cấu trúc văn bản hiến pháp; các tiêu chí phân loại hiến pháp (cổ điển/hiện đại, thành văn/bất thành văn, cứng/mềm theo học thuyết của Viscount James Bryce); quy trình lập hiến và sửa đổi hiến pháp theo Điều 120 Hiến pháp năm 2013 và đối chiếu với quy trình lập hiến của Pháp, Hoa Kỳ, CHLB Đức, Italia.
  3. Chương IV: Chế độ chính trị (GS. Lê Minh Tâm): Phân tích bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân (Điều 2); vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 4); vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; chính sách dân tộc (Điều 5) và chính sách đối ngoại.
  4. Chương VI, Chương VII: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (GVC. Lưu Trung Thành, GS. Lê Hữu Thể): Khái niệm, nguyên tắc hiến định về quyền con người, quyền công dân; phân nhóm quyền chính trị, quyền dân sự, quyền kinh tế, văn hóa, xã hội và các nghĩa vụ cơ bản (nộp thuế, trung thành với Tổ quốc).
  5. Chương IX đến Chương XVII: Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:
    • Chương IX, XI, XIV (GV. Phạm Đức Bảo): Chế định Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chế độ bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
    • Chương X (GS. Nguyễn Đăng Dung): Chế định Chủ tịch nước – nguyên thủ quốc gia đứng đầu Nhà nước về đối nội và đối ngoại (Điều 86).
    • Chương XII (PGS. Bùi Xuân Đức): Chế định Chính phủ – cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều 94).
    • Chương XIII (ThS. Phạm Thị Tình): Chế định Chính quyền địa phương – tổ chức cấp đơn vị hành chính lãnh thổ và phân định thẩm quyền (Điều 110).
    • Chương XV, XVI, XVII (ThS. Nguyễn Thị Hoa, ThS. Nguyễn Văn Thái, ThS. Nguyễn Thị Phương): Chế định Tòa án nhân dân (cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp), Viện kiểm sát nhân dân (thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp), Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.

Progression logic (Tiến trình nội dung): Cấu trúc bài giảng phát triển tuyến tính từ mức độ nhận thức trừu tượng (khái niệm, nguyên tắc, học thuyết lập hiến) chuyển tiếp sang các nền tảng thể chế (chế độ chính trị, kinh tế, quyền con người) và cụ thể hóa vào bộ máy tổ chức quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương và hệ thống cơ quan tài phán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories):
    • Lý luận Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất giai cấp của nhà nước và pháp luật qua các tác phẩm kinh điển: Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapác (C. Mác, 1852), Nguồn gốc của gia đình, của tư hữu và Nhà nước (Ph. Ăng-ghen, 1884), Nhà nước và Cách mạng (V.I. Lênin, 1917), Nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (V.I. Lênin, 1918).
    • Học thuyết về bản chất của hiến pháp và tổ chức quyền lực nhà nước của các học giả: Philippe Ardant (Manuel Institutions Politiques & Droit Constitutionnel, 1994), Maurice Hauriou (Précis élémentaire de Droit Constitutionnel, 1938), Georges Burdeau, Dennis Kavanagh, Gillian Peele.
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của các nhà lãnh đạo Đảng (Lê Duẩn, Trường Chinh qua Báo cáo về dự thảo Hiến pháp năm 1980, Phạm Văn Đồng) về nhà nước của dân, do dân, vì dân và bản hiến pháp dân chủ.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles):
    • Nguyên tắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ (Điều 1 Hiến pháp năm 2013).
    • Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (khoản 2 Điều 2).
    • Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (khoản 3 Điều 2).
    • Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4).
    • Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước (khoản 1 Điều 8).
    • Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc (Điều 5).
  • Khung phân tích chuẩn mực (Essential frameworks):
    • Khung phân loại quy phạm hiến pháp: phân loại theo phương thức tác động (trao quyền, bắt buộc, cấm); theo hướng tác động (điều chỉnh, bảo vệ); theo tính chất (quy phạm vật chất, quy phạm thủ tục).
    • Khung phân loại hiến pháp: hiến pháp cổ điển và hiện đại; hiến pháp thành văn và bất thành văn; hiến pháp cứng (Rigid Constitution) và hiến pháp mềm (Flexible Constitution) theo Viscount James Bryce (1901).
    • Khung phân tích tiến trình lập hiến toàn cầu qua 7 giai đoạn lịch sử của Jon Elster (từ 1787 đến sau 1991).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật pháp lý (Technical skills): Kỹ năng phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật hiến pháp (đặc thù phần lớn quy phạm chỉ gồm giả định - quy định hoặc giả định - chế tài mà không đủ 3 bộ phận); kỹ năng tra cứu, dẫn chiếu, giải thích và áp dụng các quy phạm hiến định và văn bản quy phạm pháp luật thuộc nguồn của luật hiến pháp.
  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Năng lực so sánh các mô hình chính thể (cộng hòa tổng thống, cộng hòa đại nghị, cộng hòa lưỡng tính, quân chủ lập hiến); phân tích mối quan hệ giữa luật hiến pháp và các ngành luật chuyên ngành (Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Hình sự, Luật Thương mại); năng lực xử lý số liệu thống kê cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Đánh giá tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật dưới luật; nhận diện thẩm quyền và thủ tục hoạt động của các cơ quan công quyền (như quyền chất vấn theo Điều 80, quyền trình dự án luật theo Điều 84, trách nhiệm báo cáo công tác theo Điều 105 Hiến pháp năm 2013).

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy kết hợp giữa phương pháp diễn giảng lý luận với phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp lịch sử cụ thể và phương pháp tiếp cận hệ thống. Người học được yêu cầu đặt từng quy phạm hiến định trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của từng giai đoạn cách mạng Việt Nam.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Phân tích các tình huống thực thi quy phạm cụ thể trong Hiến pháp năm 2013:
    • Tình huống về thực hiện quyền tự do kinh doanh (Điều 33) gắn với nghĩa vụ tôn trọng của các chủ thể xã hội.
    • Tình huống thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân theo luật định (Điều 47).
    • Tình huống đại biểu Quốc hội thực hiện quyền chất vấn đối với Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC và nghĩa vụ trả lời chất vấn (Điều 80).
    • Tình huống bãi nhiệm đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân (khoản 2 Điều 7).
  • Thực hành phân tích dữ liệu thực chứng: Sử dụng phương pháp thống kê để nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu tổ chức của Quốc hội Việt Nam qua các nhiệm kỳ:
    • Quốc hội khóa I (1946 - 1960): Chỉ có Ban Thường trực, không có cơ quan chuyên môn.
    • Quốc hội khóa II (1960 - 1964): Thành lập Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban dự án pháp luật, Ủy ban kế hoạch và ngân sách.
    • Quốc hội khóa III (1964 - 1971): 5 Ủy ban chuyên môn.
    • Quốc hội khóa V (1975 - 1976): Thành lập thêm Ủy ban Đối ngoại.
    • Quốc hội khóa VII (1981 - 1987) và khóa VIII (1987 - 1992): Hội đồng Nhà nước và 8 cơ quan chuyên môn (Hội đồng Dân tộc và 7 Ủy ban).
    • Quốc hội khóa IX đến khóa XI: Thành lập Ủy ban Quốc phòng và An ninh; sáp nhập Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng.
    • Quốc hội khóa XII (2007 - 2011) và khóa XIII (2011 - 2015): Thành lập Ủy ban Tư pháp, tách Ủy ban Kinh tế và Ngân sách thành Ủy ban Kinh tế và Ủy ban Tài chính, Ngân sách (tổng cộng gồm Hội đồng Dân tộc và 9 Ủy ban).
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận về kiến thức lý luận; đánh giá năng lực so sánh quy trình lập hiến, sửa đổi hiến pháp của Việt Nam (Điều 120) với các quốc gia trên thế giới (Điều 89 Hiến pháp Pháp năm 1958, Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, Điều 144 Hiến pháp CHLB Đức năm 1949, Điều 138 Hiến pháp Italia năm 1947); viết tiểu luận phân tích cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Đọc giáo trình kết hợp tra cứu song song các văn bản luật thực định gồm: Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Quốc tịch.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật nội dung so với các lần xuất bản trước: Tái bản lần thứ 21 phản ánh toàn diện các quy định, tư duy pháp lý mới được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước ban hành sau năm 2013, thay thế các phân tích dựa trên Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001).
  • Tích hợp các khuynh hướng lập hiến hiện đại:
    • Bổ sung nguyên tắc hiến định về "kiểm soát quyền lực" giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013).
    • Phân định rõ ràng giữa "quyền con người" (dành cho mọi người) và "quyền công dân" (gắn với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), mở rộng phạm vi bảo vệ quyền theo các điều ước quốc tế.
    • Xác lập các thiết chế hiến định độc lập mới gồm Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
  • Gắn kết thực tiễn tổ chức công quyền: Phân tích thực tiễn thực hiện dân chủ ở cơ sở (từ Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã năm 1997), phân định đơn vị hành chính - lãnh thổ và tổ chức chính quyền địa phương theo cấp hành chính.
  • Tiếp thu học thuật quốc tế: Hệ thống hóa tiến trình phát triển lập hiến toàn cầu qua 7 giai đoạn theo nghiên cứu của GS. Jon Elster; trích dẫn và phân tích các định nghĩa, học thuyết của Maurice Hauriou, Philippe Ardant, Georges Burdeau, Viscount James Bryce.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Tài liệu học tập bắt buộc của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Thương mại quốc tế tại các trường đại học đào tạo luật.
  • Học viên sau đại học: Tài liệu tham khảo nền tảng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song hành học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Thế giới để nắm bắt các khái niệm về bộ máy nhà nước, hình thức chính thể, quy phạm và quan hệ pháp luật.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Căn cứ học thuật chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế câu hỏi thảo luận, định hướng nghiên cứu đề tài khoa học về tổ chức bộ máy nhà nước và cải cách tư pháp.
  • Cán bộ thực tiễn và tự nghiên cứu: Tài liệu tra cứu cho cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên cử nhân luật, học viên sau đại học khối ngành luật học, giảng viên nghiên cứu pháp lý và cán bộ công tác trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần trang bị kiến thức cơ bản về môn Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật nhằm hiểu rõ các phạm trù: bản chất nhà nước, chức năng nhà nước, hình thức chính thể, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn qua 21 lần tái bản, cập nhật trực tiếp theo Hiến pháp năm 2013; tích hợp hệ thống số liệu thống kê tổ chức Quốc hội qua 13 khóa và khung phân tích lý luận lập hiến quốc tế của các học giả Jon Elster, Maurice Hauriou, Philippe Ardant, James Bryce.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc nội dung lý luận từng chương với việc tra cứu trực tiếp các điều khoản trong văn bản Hiến pháp năm 2013 và các luật tổ chức bộ máy hiện hành; đồng thời giải quyết các câu hỏi phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình lập hiến ở cuối mỗi phần.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo?

Các tài liệu bổ trợ cần thiết gồm:

  • Văn bản Hiến pháp năm 2013 và các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992.
  • Các luật tổ chức: Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
  • Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, IX và các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh được trích dẫn trong giáo trình.

Kết luận

  • Giá trị khoa học của giáo trình: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam cung cấp hệ thống tri thức lý luận và thực định hoàn chỉnh về ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, làm sáng tỏ các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước và bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
  • Lộ trình học tập đề xuất (Suggested Learning Pathway):
    1. Giai đoạn 1: Nắm vững lý luận đại cương về ngành luật, khoa học luật hiến pháp và bản chất đạo luật cơ bản (Chương I, Chương II).
    2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu các chế định nền tảng về Chế độ chính trị (Chương IV) và Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Chương VI, VII).
    3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu chuyên sâu hệ thống tổ chức, chức năng, thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và chế độ bầu cử (Chương IX đến Chương XVII).
  • Tài liệu nghiên cứu mở rộng: Các chuyên đề bình luận khoa học Hiến pháp năm 2013, các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và hệ thống án lệ, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao liên quan đến áp dụng nguyên tắc hiến định.