Giáo trình Lịch sử Triết học Trung Quốc Thời kỳ Cổ - Trung đại

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Triết học Trung Quốc Thời kỳ Cổ - Trung đại do Tiến sĩ Trương Ngọc Nam chủ biên cùng Thạc sĩ Trương Đỗ Tiến biên soạn, được Khoa Triết học thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền nghiệm thu và lưu hành vào tháng 10 năm 2005 (Mã số tài liệu: 320-044 / 338/05). Trong chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành Triết học, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, cùng khối ngành Báo chí - Truyền thông, giáo trình đảm nhiệm vị trí tài liệu giảng dạy nòng cốt thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Lịch sử Triết học Phương Đông.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            THÔNG TIN TÀI LIỆU                                 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình    | Giáo trình Lịch sử Triết học Trung Quốc Thời kỳ Cổ -      |
|                   | Trung đại (Đề cương)                                      |
| Đơn vị đào tạo    | Học viện Báo chí và Tuyên truyền - Khoa Triết học         |
| Tác giả biên soạn | TS. Trương Ngọc Nam (Chủ biên), ThS. Trương Đỗ Tiến       |
| Thời gian ban hành| Tháng 10/2005                                             |
| Quy mô phân đoạn  | 07 Chương (Phân kỳ từ Thượng cổ đến Minh - Thanh)         |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống tri thức lịch sử triết học Trung Quốc từ thời kỳ hình thành (thế kỷ VIII - III TrCN) qua các triều đại phong kiến đến trước năm 1911. Giáo trình xác lập cách tiếp cận duy vật lịch sử, phân tích sự phát sinh và phát triển của các tư tưởng triết học dựa trên nền tảng biến đổi kinh tế - xã hội (chế độ ruộng đất, sự phân rã của chế độ phong kiến phân phong, sự xác lập của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền).

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương được phân định theo hai trục: trục trường phái tư tưởng cổ đại (Nho gia, Mặc gia, Đạo gia, Pháp gia, Âm dương gia) và trục tiến trình lịch sử qua các triều đại phong kiến (Hán, Ngụy - Tấn, Nam Bắc triều, Tùy - Đường, Tống - Nguyên, Minh - Thanh). Đặc điểm cốt lõi của tài liệu là việc khảo sát trực tiếp hệ thống kinh điển nguyên tác (Tứ thư, Ngũ kinh, Đạo đức kinh, Nam hoa kinh, Mặc Tử, Hàn Phi Tử) kết hợp với các dữ liệu sử liệu cổ điển (Xuân Thu, Sử ký, Hán thư).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy thành 7 chương chuyên khảo:

          TIẾN TRÌNH KẾT CẤU NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
  • Chương I: Sơ lược hoàn cảnh lịch sử xã hội và đặc điểm của triết học Trung Quốc Cổ - Trung đại (Trang 1 - 14): Khảo sát các yếu tố địa lý, nhân chủng, phân kỳ lịch sử từ thời Tam Hoàng Ngũ Đế, Tam Đại (Hạ, Thương, Tây Chu) đến Đông Chu (Xuân Thu - Chiến Quốc) và chế độ phong kiến tập quyền. Phân tích chế độ kinh tế ruộng đất (chế độ Tỉnh điền, sự xuất hiện của ruộng tư và tầng lớp địa chủ mới), quan hệ giai cấp và sự phân tầng xã hội. Xác lập 4 đặc điểm căn bản của triết học Trung Quốc: không tách thành bộ môn độc lập mà đan xen trong học thuyết chính trị - đạo đức; xem vũ trụ và con người là thể thống nhất (Thiên - Địa - Nhân); ít gắn với khoa học tự nhiên, nhận thức bằng trực giác và phương pháp chứng luận; phát triển theo mô hình "trầm tích".

  • Chương II: Nho gia (Trang 15 - 64): Phân tích nguồn gốc xuất thân, cuộc đời của Khổng Tử (551 - 479 TrCN) và hệ thống kinh điển gồm Tứ thư (Luận ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử) và Ngũ kinh (Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu, Kinh Dịch). Khảo cứu thế giới quan (quan niệm về Trời, Thiên mệnh, Quỷ thần, con người) và triết lý nhân sinh Nho giáo với các phạm trù trung tâm:

    • Nhân: Định nghĩa "Ái nhân", nguyên tắc "Trung thứ", nền tảng "Hiếu đễ", mối quan hệ giữa Nhân với Trí, Dũng, Lễ, Nghĩa, Trung. So sánh phạm trù Nhân của Nho gia với Kiêm ái của Mặc Tử, Từ bi của Phật giáo và Bác ái của Kitô giáo.
    • Lễ: Quy chuẩn hành vi ("Khắc kỷ phục lễ vi nhân", "Lễ chi dụng hòa vi quý"), vai trò của Lễ trong tiết chế dục vọng và thiết lập trật tự xã hội.
    • Chính danh: Nguyên tắc "Chính danh định phận", "Dĩ hòa vi quý", phương pháp luận "Chấp lưỡng, dụng trung" (nắm giữ hai đầu cực, dùng mức trung hòa).
    • Nhận thức luận và Giáo dục: Phân loại nhận thức (Thượng trí, Quân tử, Tiểu nhân - Hạ ngu), nguyên tắc "Hữu giáo vô loại", "Tiên học lễ, hậu học văn", quy trình tu thân: Cách vật - Trí tri - Thành ý - Chính tâm - Tu thân - Tề gia - Trị quốc - Bình thiên hạ. Kế thừa và phân hóa tư tưởng qua Mạnh Tử (Duy tâm, Nhân chính, Tính thiện), Tuân Tử (Duy vật, Lễ trị, Tính ác) và sự biến đổi của Nho học qua các thời kỳ.
  • Chương III: Mặc gia (Trang 65 - 80): Cuộc đời và tác phẩm của Mặc Tử (khoảng 468 - 376 TrCN), học thuyết Kiêm ái (thương yêu bình đẳng không phân biệt đẳng cấp), Phi công (chống chiến tranh phi nghĩa), Tiết dụng, Tiết táng; sự phát triển nhận thức luận và logic học của phái Hậu Mặc (Tam biểu, danh, từ, thuyết).

  • Chương IV: Đạo gia (Trang 81 - 128): Tư tưởng triết học của Lão Tử trong tác phẩm Đạo đức kinh với các phạm trù Đạo, Đức, học thuyết Vô vi, biện chứng pháp sơ khai ("họa hề phúc chi sở ỷ, phúc hề họa chi sở phục"). Khảo sát tư tưởng Trang Tử trong Nam hoa kinh, quan niệm về tề vật, tự do tuyệt đối và nhân sinh quan tiêu dao.

  • Chương V: Pháp gia (Trang 129 - 152): Quá trình hình thành tư tưởng Pháp trị từ Quản Trọng, Thận Đáo (trọng Thế), Thân Bất Hại (trọng Thuật), Thương Ưởng (trọng Pháp) đến sự tổng hợp toàn diện của Hàn Phi Tử; phân tích tính chất duy vật thực tế và quan điểm cải cách lịch sử của Pháp gia.

  • Chương VI: Âm dương gia (Trang 153 - 175): Sự hình thành và phát triển của thuyết Âm dương - Ngũ hành; cấu trúc, ý nghĩa triết học và phương pháp luận biến dịch của Kinh Dịch (quẻ, hào, thái cực, lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái).

  • Chương VII: Triết học Trung Quốc thời kỳ phong kiến (Trang 176 - 193+): Quá trình phát triển của triết học qua các triều đại:

    • Thời Hán: Đổng Trọng Thư thần học hóa Nho giáo (Thiên nhân cảm ứng), tư tưởng duy vật vô thần của Vương Sung (Luận hành).
    • Thời Ngụy - Tấn: Huyền học (Vương Bật, Hà Yến).
    • Thời Nam Bắc triều và Tùy - Đường: Sự du nhập, bản địa hóa của Phật giáo và cuộc tranh luận Thần diệt - Thần bất diệt (Phạm Chẩn).
    • Thời Tống - Nguyên: Lý học Nho giáo (Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di, Chu Hy).
    • Thời Minh - Thanh: Tâm học (Vương Dương Minh) và trào lưu Thực học phê phán chế độ chuyên chế (Cố Viêm Vũ, Hoàng Tông Hi, Vương Phu Chi).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp khung lý thuyết nền tảng dựa trên các nguyên lý:

                           KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
  1. Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và ý thức xã hội: Phân tích nguyên nhân nảy sinh phong trào "Bách gia tranh minh" xuất phát từ sự biến đổi lực lượng sản xuất (sự xuất hiện của công cụ đồ sắt trong thời Đông Chu), dẫn đến sự giải thể của chế độ công xã thị tộc - quý tộc và chế độ sở hữu ruộng đất kiểu Tỉnh điền, hình thành quan hệ địa chủ - nông dân.
  2. Hệ phạm trù triết học phương Đông truyền thống: Làm rõ sự vận hành của các cặp phạm trù: Thần và Hình, Lý và Khí, Tâm và Vật, Tượng và Hình, Âm và Dương, Đạo và Đức.
  3. Mô hình hóa các học thuyết chính trị - xã hội: So sánh có hệ thống ba đường lối quản trị xã hội thời cổ đại: Đức trị (Nho gia), Pháp trị (Pháp gia), và Vô vi trị (Đạo gia).

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung tài liệu, người học phát triển các nhóm năng lực học thuật:

  • Năng lực phân tích văn bản học thuật cổ điển: Kỹ năng đọc hiểu, tra cứu và giải thích các thuật ngữ Hán học, các khái niệm triết học cổ dựa trên các trích đoạn văn bản nguyên tác trong Luận ngữ, Kinh Lễ, Xuân Thu, Đạo đức kinh.
  • Năng lực tư duy so sánh và phân loại: Đối chiếu sự khác biệt giữa các học thuyết trong cùng một thời kỳ (ví dụ: đối chiếu quan điểm về "Nghĩa" và "Lợi" giữa Nho gia, Mặc gia và Pháp gia; đối chiếu quan niệm về bản tính con người giữa Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử và Cáo Tử).
  • Năng lực vận dụng phương pháp luận lịch sử - cụ thể: Đánh giá các giá trị nhân văn cũng như các hạn chế lịch sử của các học thuyết tư tưởng cổ đại trong việc giải quyết các vấn đề xã hội đương thời.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ tiến trình giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng học thuật và thảo luận chuyên đề:

                   MÔ HÌNH DẠY - HỌC & ĐÁNH GIÁ

Phương pháp tiếp cận sư phạm

  • Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Trình bày tiến trình tư tưởng bám sát dòng chảy biên niên lịch sử các triều đại Trung Quốc, đồng thời bóc tách logic vận động nội tại của các phạm trù triết học qua từng giai đoạn phát triển.
  • Khảo cứu văn bản học (Textual Criticism): Trích dẫn ngữ liệu gốc kèm phiên âm Hán - Việt và dịch nghĩa chuẩn xác (ví dụ: khảo sát cụ thể các mệnh đề trong Luận ngữ như: "Dục lập nhi lập nhân, dục đạt nhi đạt nhân", "Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân").

Hướng dẫn tự học và nghiên cứu

  • Phân tích so sánh ma trận: Người học được yêu cầu lập bảng đối chiếu các trường phái dựa trên các tiêu chí: Bản thể luận, Nhân sinh quan, Nhận thức luận và Đường lối trị quốc.
  • Đọc tư liệu bổ trợ: Kết hợp nghiên cứu giáo trình với các tác phẩm sử học và triết học kinh điển như Sử ký (Tư Mã Thiên), Lịch sử triết học phương Đông (Nguyễn Đăng Thục), Mạnh Tử, Đông Chu liệt quốc.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

  • Đánh giá quá trình: Kiểm tra khả năng hiểu và giải thích các khái niệm triết học cốt lõi (Nhân, Lễ, Chính danh, Đạo, Pháp, Thế, Thuật).
  • Đánh giá kết thúc học phần: Bài thi tự luận hoặc tiểu luận chuyên sâu yêu cầu phân tích hoàn cảnh kinh tế - xã hội làm nảy sinh một trường phái triết học hoặc so sánh sự tiến hóa tư tưởng giữa các giai đoạn lịch sử (ví dụ: sự biến đổi từ Nho học nguyên thủy thời Tiên Tần sang Hán Nho và Tống Nho).

Điểm nổi bật và dữ liệu học thuật trong giáo trình

Giáo trình tích hợp hệ thống dữ kiện lịch sử, thống kê văn minh và văn bản học cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 CÁC DỮ LIỆU LỊCH SỬ & VĂN MINH TRÍCH XUẤT                     |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Thống kê văn minh   | Thống kê tỉ lệ phát minh của Trung Quốc so với thế giới:|
| & Phát minh         | - Trước TK VI TrCN: 31/54 (51%)                         |
|                     | - TK VII TrCN - VI SCN: 44/87 (51%)                     |
|                     | - TK VI - X: 32/45 (71%)                                |
|                     | - TK XI - XV: 38/67 (56%)                               |
|                     | - Tứ đại phát minh: Kim chỉ nam, thuốc súng, giấy, in   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Sử liệu và Khảo cổ  | - Chữ viết: Giáp cốt văn (~4.500 chữ), Kim văn,         |
|                     |   Thạch văn, Thẻ tre, Chữ Hán                         |
|                     | - Bộ sử trích dẫn: Xuân Thu, Kinh Thư, Kinh Lễ, Tả      |
|                     |   truyện, Quốc ngữ, Lã Thị Xuân Thu, Sử ký, Hán thư,    |
|                     |   Vĩnh Lạc đại điển (11.095 tập), Tứ khố toàn thư       |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cứ liệu chiến tranh | Số liệu thời Xuân Thu trích từ Kinh Xuân Thu:           |
| thời Xuân Thu       | 242 năm có 483 cuộc xuất binh, 36 vụ bề tôi giết vua,   |
|                     | 52 vụ bán nước. Giao tranh Tề - Lỗ 34 lần, Tống - Trịnh |
|                     | 39 lần, Tần - Tấn 18 lần, Ngô - Sở 23 lần               |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
  1. Khảo sát hệ thống hóa quá trình phát triển của chữ viết và sử học: Giáo trình ghi nhận tiến trình chữ viết từ Giáp cốt văn thời Thương (với khoảng 4.500 chữ đã được phát hiện qua khảo cổ học), qua Kim văn và Thạch văn thời Tây Chu, đến chữ Hán hoàn chỉnh thời Hán; khẳng định vai trò của các bộ sử lớn (Kinh Thư, Xuân Thu, Sử ký, Hán thư, Tứ khố toàn thư) như nguồn cứ liệu nghiên cứu lịch sử triết học.
  2. Cung cấp dữ liệu lịch sử - xã hội chi tiết: Trích dẫn các số liệu lịch sử cụ thể về các cuộc chiến tranh thời Xuân Thu - Chiến Quốc; dữ liệu về chế độ ruộng đất (cách phân chia 1 điền khoảng 2 hecta theo chữ Tỉnh #, quan khanh sở hữu trung bình 500 điền); dữ liệu về giá trị quy đổi nô lệ và tập tục tuẫn táng qua các thời kỳ Tây Chu, Hán, Đường đến nhà Thanh.
  3. Phân loại rành mạch cấu trúc kinh điển: Giáo trình hệ thống hóa chi tiết cấu trúc Tứ thư (Luận ngữ ~12.700 chữ; Đại học ~1.800 chữ với Tam Cương và Bát Mục; Trung Dung; Mạnh Tử 7 thiên) và Ngũ kinh (Kinh Thi 305 bài; Kinh Thư; Kinh Lễ gồm Chu Lễ, Nghi Lễ, Lễ Ký; Kinh Xuân Thu; Kinh Dịch).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên đại học chính quy: Sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ ba thuộc các chuyên ngành Triết học, Lý luận chính trị, Xây dựng Đảng, Chính trị học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xã hội học, Lịch sử và Báo chí truyền thông tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cùng các cơ sở đào tạo đại học khối Khoa học Xã hội và Nhân văn.
  • Học viên sau đại học (Thạc sĩ, Nghiên cứu sinh): Người học cần tài liệu hệ thống hóa khung lý thuyết, các trường phái triết học phương Đông nhằm phục vụ nghiên cứu chuyên sâu hoặc viết luận văn, đề án chuyên ngành.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo cho giảng viên xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế câu hỏi thảo luận và định hướng nghiên cứu lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội phương Đông.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (hoặc Triết học Mác - Lênin) và có kiến thức nền tảng về Lịch sử văn minh thế giới.

Câu hỏi thường gặp

                           HỆ THỐNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ cho sinh viên đại học, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Lý luận chính trị và các ngành khoa học xã hội khác tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cũng như các trường đại học đào tạo khối ngành Nhân văn.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần hoàn thành học phần Triết học Mác - Lênin nhằm nắm vững phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời cần có hiểu biết cơ bản về tiến trình lịch sử cổ - trung đại thế giới và phương Đông.

3. Cấu trúc của giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lịch sử triết học khác?

Giáo trình phân chia rành mạch giai đoạn Tiên Tần theo 5 trường phái tư tưởng độc lập (Nho, Mặc, Đạo, Pháp, Âm dương), sau đó hệ thống hóa giai đoạn từ thời Hán đến nhà Thanh (Chương VII) theo trình tự biên niên các triều đại phong kiến, giúp người học theo dõi được cả chiều sâu trường phái lẫn chiều dài lịch sử.

4. Phương pháp nghiên cứu giáo trình đạt hiệu quả tối ưu?

Người học cần kết hợp việc đọc phân tích nội dung chương với việc tra cứu các đoạn trích nguyên tác kinh điển (như Luận ngữ, Đạo đức kinh), đồng thời liên hệ trực tiếp với bối cảnh kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử tương ứng được trình bày ở Chương I.

5. Những nguồn tư liệu gốc nào được trích dẫn chủ yếu trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn trực tiếp từ các văn bản kinh điển cổ đại bao gồm: Tứ thư (Luận ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử), Ngũ kinh (Thi, Thư, Lễ, Xuân Thu, Dịch), các tác phẩm Đạo đức kinh, Nam hoa kinh, Mặc Tử, Hàn Phi Tử, cùng các văn bản lịch sử như Sử ký của Tư Mã Thiên và Hán thư của Ban Cố.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Triết học Trung Quốc Thời kỳ Cổ - Trung đại của Khoa Triết học - Học viện Báo chí và Tuyên truyền là tài liệu học thuật hoàn chỉnh về tiến trình hình thành và phát triển của các tư tưởng triết học Trung Quốc từ thời kỳ Thượng cổ đến cuối triều đại nhà Thanh. Tài liệu xác lập phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử trong việc luận giải các hệ thống tư tưởng Nho gia, Đạo gia, Mặc gia, Pháp gia và Âm dương gia.

Lộ trình nghiên cứu khuyến nghị cho người học là nắm vững bối cảnh kinh tế - xã hội ở Chương I, tiến hành phân tích chuyên sâu 5 trường phái Tiên Tần tại các Chương II đến VI, và tổng kết sự biến đổi của các hệ tư tưởng phong kiến tại Chương VII. Người học có thể tham khảo bổ sung các bộ tư liệu kinh điển dịch thuật (Tứ thư, Ngũ kinh, Đạo đức kinh) và các công trình nghiên cứu lịch sử tư tưởng phương Đông để mở rộng tri thức chuyên ngành.