ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN : Lập trình window 2 NGHỀ : LẬP TRÌNH MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU “LẬP TRÌNH WINDOW 2” là mođul đƣợc bố trí sau môn học Lập trình window 1, với yêu cầu ngƣời học phải có kiến thức lập trình căn bản và kiến thức về ngôn ngữ lập trình C#. Với chƣơng trình môn học 90 giờ, cuốn giáo trình này cung cấp cho sinh viên cách thức lập trình theo mô hình Server/Client cũng nhƣ các kiến thức về lập trình nâng cao trong windows.
Cuốn Giáo trình này bao gồm một số nội dung chính: Bài 1: Visual Studio .NET và các đối tƣợng Bài 2: Các hộp thoại Bài 3: Các hộp thoại tập tin Bài 4: Thực đơn Bài 5: Thanh trạng thái Bài 6: Một số tính năng khác Bài 7: Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu Bài 8: Lập báo cáo với CrystalReport Trong quá trình biên soạn, mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện giáo trình nhƣng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Mong đƣợc đồng nghiệp và sinh viên đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. An Giang, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn Trần Thị Kim Ngọc 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1. Lời giới thiệu 2 2.
Giáo trình modun 5 4. Nội dung giáo trình Bài 1: Visual Studio. Net và các đối tƣợng 6 I/ Lập trình với Visual Studio .NET 6 II/ Thêm và điều chỉnh các điều khiển 9 III/ Tải các tập tin 11 IV/ Thay đổi kích thước các Form 13 V/ Sự thừa kế form 14 VI/ Các nhãn và hộp nhập văn bản, lớp nút nhấn 15 VII/ Các sự kiện bàn phím và chuột 16 VIII/ ListBox, ComboBox,Calender 21 IX/ Image,ImageList 25 X/ Toolbar, Tab, Tab page, Tooltip 25 XI/ ListView, TreeView 27 XII/ Bài tập 31 Bài 2: Các hộp thoại: 47 I/ Hộp thoại thông điệp 47 II/ Phương thức Form.Close 49 III/ Bài tập 49 Bài 3: Các hộp thoại tập tin 51 I/ Tập tin và đường dẫn 51 II/ Hộp thoại lưu tập tin 52 III/ Hộp thoại mở tập tin 53 IV/ Bài tập 53 Bài 4: Thực đơn 56 I/ Thực đơn chính 56 II/ Các sự kiện popup và chia sẻ 58 III/ Thực đơn ngữ cảnh 58 IV/ Bài tập 59 Bài 5: Thanh trạng thái 61 I/ Lớp StatusBar 61 II/ Các bảng (panel) thanh trạng thái 61 III/ Thanh trạng thái tự vẽ 62 IV/ Bài tập 63 Bài 6: Một số tính năng khác 64 I/ Các ứng dụng MDI 64 II/ Registry và tập tin .ini 65 III/ Kéo và thả 66 IV/ Kéo và kết dính 68 V/ Bài tập 72 Bài 7: Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu 74 3 I/ Tổng quan về ADO.NET 74 II/ Các công cụ kết nối dữ liệu 75 III/ Hiển thị dữ liệu, lọc dữ liệu 78 IV/ Thao tác với dữ liệu 81 V/ Bài tập 82 Bài 8: Lập báo cáo với CrystalReport 89 I/ Giới thiệu công cụ Crystal Report 89 II/ Gắn kết dữ liệu vào báo cáo 90 III/ Xây dựng và triển khai báo cáo 90 IV/ Bài tập 95 Các thuật ngữ chuyên môn 97 Tài liệu tham khảo 97 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: LẬP TRÌNH WINDOW 2 Mã mô đun: MĐ 29 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun này thuộc nhóm môn chuyên ngành, được bố trí sau các môn: Lập trình Window 1.
Môn học này yêu cầu người học phải có kiến thức lập trình căn bản và kiến thức về ngôn ngữ lập trình C#. - Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. Đây là mô đun chứa đựng kiến thức nền tảng về lập trình Windows Form, lập trình kết nối cơ sở dữ liệu. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này là nền tảng giúp người học xây dựng được một ứng dụng quản lý trên nền Windows Form.
Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: Trình bày được quy trình: Tạo các ứng dụng, tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows. Lập trình và sử dụng được các đối tượng của. Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport. Sử dụng được hệ thống registry và tập tin .ini để lưu trữ thông tin chương trình.
Tạo ra các ứng dụng MDI. - Kỹ năng: Tạo các ứng dụng, tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows. Lập trình và sử dụng được các đối tượng của. Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport.
Sử dụng được hệ thống registry và tập tin .ini để lưu trữ thông tin chương trình. Tạo ra các ứng dụng MDI. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành kỹ năng làm việc cẩn thận, nghiêm túc. Nội dung mô đun: Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luận, tra bài tập 1 Bài 1: Visual Studio.
Net và 24 8 16 1 các đối tượng 2 Bài 2: Các hộp thoại 4 1 3 0 3 Bài 3: Các hộp thoại tập tin 8 2 6 0 4 Bài 4: Thực đơn 4 2 2 0 5 Bài 5: Thanh trạng thái 4 1 3 0 6 Bài 6: Một số tính năng khác 4 2 2 0 7 Bài 7: Truy cập và xử lý cơ sở 28 10 18 1 dữ liệu 8 Bài 8: Lập báo cáo với 12 4 7 1 CrystalReport 9 Ôn tập 2 2 Cộng 90 30 57 3 5 BÀI 1: VISUAL STUDIO .NET VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG Giới thiệu: Bài học này giúp chúng ta thiết kế giao diện với Visual Studio.Net, các thao tác cơ bản trên Form Application, kiến thức về sự thừa kế form và kỹ năng về việc sử dụng các đối tượng, việc lựa chọn các sự kiện sử dụng cho phù hợp. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, người học có khả năng : - Trình bày được cách tạo một Project dạng Form Application. - Trình bày được chức năng các cửa sổ của Visual Studio. - Thiết kế và thay đổi các thuộc tính của form.
- Vận dụng các control cơ bản trong thiết kế. Nội dung chính: I/ LẬP TRÌNH VỚI VISUAL STUDIO.NET Visual Studio .NET Integrated Development Environment (IDE). Cung cấp cho chúng ta những giao diện chung cho việc phát triển nhiều loại dự án khác nhau trên nền tảng .IDE cho phép khả năng thiết kế giao diện người dùng cho ứng dụng, viết mã lệnh, biên dịch, và kiểm lỗi cho ứng dụng.NET cung cấp nhiều ngôn ngữ để phát triển ứng dụng trong bộ .NET của Microsoft như: Visual Basic, Visual C#, Visual C++…. Tạo một dự án trong Visual Studio .Net Chạy ứng dụng Visual Studio 2008 từ thực đơn Start \ Program \ Microsoft Visual Studio 2008 \ Microsoft Visual Studio 2008.
Tạo mới ứng dụng bằng cách nhấn vào menu File \ New \ Project. Cửa sổ tạo mới Project xuất hiện.1: Cửa sổ New Project 6 Trong cửa sổ New Project, Project Types hiển thị danh mục những kiểu project mà chúng ta có thể tạo trong VS. Chúng ta quan tâm tới hai loại project đó là Visual C# và Setup and Deployment. Trong khi Visual C# là kiểu dự án cho phép tạo ra ứng dụng bằng ngôn ngữ C#, thì Setup and Deployment là kiểu project để triển khai dự án đến người dùng cuối.
Chọn Visual C# Windows tại Project Types. Ở cửa sổ Templates, một số mẫu ứng dụng có sẵn để giúp người phát triển nhanh chóng tạo ra ứng dụng phù hợp theo yêu cầu. Có các kiểu project template sau cần chú ý nhất: - Windows Application: được dùng để tạo những ứng dụng Windows. - Class Library: sử dụng để tạo ra những component sử dụng lại trong các dự án khác.
- Windows Controls Library: tạo những công cụ cho môi trường ứng dụng Window. - Console Application: tạo ra ứng dụng console chạy từ dòng lệnh, giao diện ký tự. Chọn Windows Application Đặt tên cho dự án đầu tiên là HelloWindow tại Name Chọn thư mục lưu trữ dự án tại Location Click OK Màn hình dự án xuất hiện như sau: Hình 1.2: Màn hình Form 1 khi tạo Project Window Form đầu tiên Chúng ta quan tâm đến những cửa sổ sau: 7 - Window Form: nơi sử dụng để thiết kế giao diện chương trình. - ToolBox: chứa đựng những controls được xây dựng sẵn.
Có nhiều tab trong cửa sổ ToolBox liệt kê những control theo những loại khác nhau. - Solution Explorer: liệt kê tên dự án, những file thiết kế, mã nguồn, … của ứng dụng. - Properties Window: cửa sổ chứa đựng những thuộc tính của một control nào đó, ví dụ Form1 có các thuộc tính như Text, StartPosition, ShowinTaskBar… - Error List: nơi xuất hiện những lỗi của chương trình. Tiếp tục thực hiện ứng dụng…, tại Window Form, click chuột phải, một popup Menu xuất hiện, trong đó có mục View Code, mục này cho phép xuất hiện cửa sổ soạn thảo mã lệnh điều khiển chương trình .3: Màn hình cửa sổ chọn view code.
Cửa sổ mã lệnh chương trình hiển thị như sau: Hình 1.4: Màn hình viết mã lệnh 8 Tiếp tục thực hiện ứng dụng…, trở lại màn hình Window Form, double click vào Form1, và soạn thảo mã lệnh như sau vào hàm Form_Load() do chương trình khởi tạo. private void Form1 Load(object sender, EventArgs e) { MessageBox.Show(“Welcome to Window Form”); } Chọn menu Debug ->Start Debugging (hoặc nhấn F5) để chạy ứng dụng. Các thao tác trong Project: Thêm một Form mới vào Project: Tạo project Cách 1. Vào menu Project | Add New Item … Cách 2.
Chọn công cụ Add New Item trên thanh Standard Khai báo - Categories: chọn Windows Forms - Templates: chọn Windows Form - Name: đặt tên Form Nhắp Add Thêm một Form có sẵn vào Project: Vào menu Project | Add Existing Item … Chọn Form Nhắp Add Xóa bỏ một Form đang có trong Project: Chọn Form cần gỡ bỏ (ở cửa sổ Solution Explorer) Vào menu Edit | Delete Lƣu Form Vào menu File | Save Form.cs Ctrl + S II/ THÊM VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC ĐIỂU KHIỂN 1/ Thêm các điều khiển Có 4 cách để thêm một điều khiển vào Form Designer: Di chuyển điều khiển từ Toolbox vào nơi chứa điều khiển trên Form Chọn 1 điều khiển trên Toolbox và vẽ điều khiển trên Form Chọn 1 điều khiển trên Toolbox và double-click trên Form Double-click điều khiển trên Toolbox.