Giáo Trình Lập Trình PLC Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí Trung Cấp

Giáo trình lập trình PLC cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Cơ giới

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

140
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. PHẦN 1: BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH LOGO CỦA HÃNG SIEMENS

1.1. Giới Thiệu chung

1.2. Các chức năng cơ bản của LOGO!

1.3. Các chức năng đặc biệt của LOGO

1.4. Lập trình trực tiếp trên Logo

1.5. Lập trình bằng phần mềm Logo

1.6. Bài tập ứng dụng

1.7. Bài tập ôn tập

2. PHẦN 2: BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC S7.200 CỦA HÃNG SIEMENS

2.1. Đại cương về lập trình PLC S7

2.2. Tập lệnh cơ bản của PLC

2.3. Các cờ nhớ đặc biệt của PLC

2.4. Bài tập ứng dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Lập Trình PLC Cho Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh

Giáo trình lập trình PLC cho nghề kỹ thuật máy lạnh trung cấp là tài liệu quan trọng giúp học sinh, sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Tài liệu được biên soạn dựa trên chương trình khung đào tạo, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về lập trình PLC và ứng dụng của nó trong hệ thống điều khiển tự động. Giáo trình không chỉ giúp người học hiểu rõ về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các bộ điều khiển lập trình mà còn trang bị cho họ khả năng thực hành và ứng dụng trong thực tế.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Lập Trình PLC

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp người học phân tích được cấu tạo, nguyên lý lập trình và phạm vi ứng dụng của các bộ điều khiển lập trình như LOGO! và PLC S7. Bên cạnh đó, giáo trình còn hướng dẫn người học thực hiện các ứng dụng cơ bản trong dân dụng và công nghiệp.

1.2. Đối Tượng Áp Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Nó phù hợp với những người muốn nâng cao kỹ năng lập trình và ứng dụng PLC trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh.

II. Những Thách Thức Trong Lập Trình PLC Cho Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh

Lập trình PLC trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh gặp phải nhiều thách thức, từ việc hiểu rõ cấu trúc phần cứng đến việc lập trình các chức năng phức tạp. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự đa dạng của các loại PLC và phần mềm lập trình khác nhau. Điều này đòi hỏi người học phải có khả năng thích ứng nhanh chóng với các công nghệ mới và phương pháp lập trình khác nhau.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Cấu Trúc PLC

Người học thường gặp khó khăn trong việc hiểu cấu trúc phần cứng và phần mềm của các bộ điều khiển PLC. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản như ngõ vào, ngõ ra và các hàm lập trình là rất quan trọng để thực hiện các ứng dụng thực tế.

2.2. Thách Thức Trong Việc Lập Trình Các Chức Năng Phức Tạp

Lập trình các chức năng phức tạp như điều khiển động cơ, cảm biến và các thiết bị ngoại vi khác là một thách thức lớn. Người học cần phải có kiến thức vững về kỹ thuật máy lạnh và khả năng lập trình để giải quyết các bài toán thực tế.

III. Phương Pháp Lập Trình PLC Hiệu Quả Trong Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh

Để lập trình PLC hiệu quả, người học cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực và thực hành thường xuyên. Việc sử dụng các mô hình thực hành và phần mềm mô phỏng sẽ giúp người học nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học bổ sung và thực tập tại các cơ sở sản xuất cũng rất quan trọng.

3.1. Sử Dụng Mô Hình Thực Hành Trong Lập Trình PLC

Mô hình thực hành giúp người học có cái nhìn trực quan về cách thức hoạt động của các bộ điều khiển PLC. Việc thực hành trên các mô hình này sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng lập trình.

3.2. Tham Gia Khóa Học Bổ Sung Về Lập Trình PLC

Tham gia các khóa học bổ sung sẽ giúp người học cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng lập trình. Các khóa học này thường được tổ chức bởi các trung tâm đào tạo chuyên nghiệp và có sự tham gia của các giảng viên có kinh nghiệm.

IV. Ứng Dụng PLC Trong Hệ Thống Máy Lạnh

Ứng dụng của PLC trong hệ thống máy lạnh rất đa dạng, từ việc điều khiển các thiết bị lạnh đến việc giám sát và điều chỉnh các thông số hoạt động. Việc sử dụng PLC giúp tăng cường hiệu quả hoạt động và giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành.

4.1. Điều Khiển Thiết Bị Lạnh Bằng PLC

PLC có thể được sử dụng để điều khiển các thiết bị lạnh như máy nén, quạt và cảm biến nhiệt độ. Việc lập trình các chức năng này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hệ thống.

4.2. Giám Sát Và Điều Chỉnh Thông Số Hoạt Động

PLC cũng có khả năng giám sát và điều chỉnh các thông số hoạt động của hệ thống máy lạnh. Điều này giúp đảm bảo rằng hệ thống luôn hoạt động trong điều kiện tối ưu và giảm thiểu rủi ro hỏng hóc.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Lập Trình PLC Cho Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh

Giáo trình lập trình PLC cho nghề kỹ thuật máy lạnh trung cấp là một tài liệu quý giá, cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực này. Việc nắm vững các kiến thức về hệ thống điều khiển tự động sẽ giúp người học có cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Lập Trình PLC Trong Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, lập trình PLC sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Người học cần phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Lời Khuyên Cho Người Học Lập Trình PLC

Người học nên chủ động tìm kiếm các cơ hội thực hành và tham gia các khóa học bổ sung để nâng cao kỹ năng lập trình. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong tương lai.

14/07/2025
Giáo trình lập trình plc nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hàm của LOGO. Vận dụng được các hàm và lập trình được trược tiếp trên LOGO bằng tay và lập trình trên máy tính bằng phần mềm. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có 12  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.

Giới Thiệu chung 1. Phân loại và kết cấu phần cứng LO GO là một modul logic đa năng của hãng Siemens bao gồm: - Chức năng điều khiển - Bộ điều khiển vận hành và hiển thị - Bộ cung cấp nguồn - Giao diện vao/ra (6 ngõ vào và 4 ngõ ra). - Một giao diện lập trình và cáp nối với máy tính. - Các chức năng cơ bản thông dụng trong thực tế như các hàm thời gian, tạo xung.

- Một công tắc thời gian theo thời gian thực (có pin nuôi riêng). Trước khi sử dụng một LOGO, ta phải biết một số thông tin cơ bản về sản phẩm như cấp điện áp sử dụng, ngõ ra là relay hay transistor…. Các thông tin cơ bản đó có thể tìm thấy ngay ở góc dưới bên trái của sản phẩm. Ví dụ: LOGO! 230RC Một số kí hiệu dùng để nhận biết các đặc tính của sản phẩm: • 12: nguồn cung cấp là 12 VDC • 24: nguồn cung cấp là 24 VDC • 230: nguồn cung cấp trong khoảng 115…240 VAC/DC • R: ngõ ra là relay.

Nếu dòng thông tin không chứa kí tự này nghĩa là ngõ ra của sản phẩm là transistor • C: sản phẩm có tích hợp các hàm thời gian thực. • O: sản phẩm không có màn hình hiển thị. • DM: Modul digital. • AM: modul analog.

• CM: modul truyền thông. Các version: - Version có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Version không có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Modul số, 4 ngõ vào và 4 ngõ ra - Modul số, 8 ngõ vào và 8 ngõ ra - Modul analog, 2 ngõ vào analog và 2 ngõ ra analog - Modul truyền thông Một số loại Logo: 1) Logo 24: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng transisto có I0 max = 0,3 A 2) Logo 24 R: 13 - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A 3) Logo 230 R: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 125 VAC/ 230 VAC. - Ngõ ra số dùng rơle có: I0 max = 8 A 4) Logo 230 RC: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 115VAC/ 230 VAC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A - Bốn công tắc thời gian thực (theo đồng hồ) với 3 lần đóng cắt cho mỗi công tắc. Đặc điểm ngõ vào, ngõ ra và kết nối phần cứng theo chủng loại a.

Đặc điểm ngõ vào ngõ ra: - Ngõ vào số: Ngõ vào số được xác định bởi kí tự bắt đầu là I. Số thứ tự của các ngõ vào (I1, I2, …) tương ứng với ngõ vào kết nối trên LOGO. - Ngõ vào analog: Đối với các version LOGO! 24, LOGO! 24o, LOGO! 12/24RC và LOGO!12/24Rco, các ngõ vào I7, I8 có thể được lập trình để sử dụng như hai kênh vào analog AI1, AI2. - Ngõ ra số: Ngõ ra số được xác định bởi kí tự bắt đầu là Q (Q1, Q2, … Q16).

- Ngõ ra analog: Ngõ ra analog được bắt đầu bởi ký tự AQ, LOGO chỉ cho phép tối đa 2 ngõ vào analog là AQ1 và AQ2. Hình 1-1: Trạm điều khiển bằng Logo - Mức hằng số: Mức tín hiệu được thiết kế ở 2 mức: hi và lo với: Hi = 1: mức cao Lo = 0: mức thấp. Kết nối ngõ vào. * LOGO! 230RCE 14 Hình 1-2: Kết nối đầu vào của LOGO Việc đi dây cho các đầu vào được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 4 ngõ vào.

Các đầu vào trong cùng một nhóm chỉ có thể cấp cùng một pha điện áp. Các đầu vào trong hai nhóm có thể cấp cùng pha hoặc khác pha điện áp. Hình 1-3 *LOGO! AM 2 (hình 1-3): 1: Nối đất bảo vệ. 2: Vỏ bọc giáp của dây cáp tín hiệu.

- Dòng đo lường 0…20mA Áp đo lường 0…10V - Kết nối cảm biến 2 dây với modul LOGO! AM 2. Ta làm theo các bước sau: - Kết nối ngõ ra của sensor vào cổng U (0…10V) hoặc ngõ I (0…20mA) của modul AM2. - Kết nối đầu dương của sensor vào 24 V (L+) - Kết nối dây ground của sensor (M) vào đầu M1 hoặc M2 của modul AM2. * LOGO! AM 2 PT 100: 15 Hình 1-4: Kết nối dây Logo! AM2 PT100 Khi đấu nối nhiệt điện trở PT100 vào modul AM 2 PT 100, ta có thể sử dụng kĩ thuật 2 dây hoặc 3 dây.

Đối với kỹ thuật đấu 2 dây, ta nối tắt 2 đầu M1+ và IC1 ( hoặc M2+ và IC2). Khi dùng kỹ thuật này thì ta sẽ tiết kiệm được 1 dây nối nhưng sai số do điện trở của dây gây ra sẽ không được bù trừ. Trung bình điện trở 1Ω dây dẫn sẽ tương ứng với sai số 2. Với kỹ thuật đấu 3 dây, ta cần thêm 1 dây nối từ cảm biến PT100 về ngõ IC1 của modul AM 2 PT 100.

Với cách đấu nối này thì sai số do điện trở dây dẫn gây ra sẽ bị triệt tiêu. * Chú ý: Để tránh tình trạng giá trị đọc về bị dao động, ta nên thực hiện theo các qui tắc sau: - Chỉ sử dụng dây dẫn có bọc giáp. - Chiều dài dây không vượt quá 10m. - Kẹp giữ dây trên một mặt phẳng.

- Nối vỏ bọc giáp của dây dẫn vào ngõ PE của modul. - Trong trường hợp modul không được nối đất bảo vệ, ta có thể nối vỏ bọc giáp vào đầu âm của nguồn cung cấp. Kết nối ngõ ra: * Đối với ngõ ra dạng relay: Ta có thể kết nối nhiều dạng tải khác nhau vào ngõ ra. Ví dụ: đèn, motor, contactor, relay… - Tải thuần trở: tối đa 10A - Tải cảm: tối đa 3A.

Sơ đồ kết nối như sau: 16 Hình 1-5: Sơ đồ kết nối ngõ ra relay * Đối với ngõ ra dạng transistor: Tải kết nối vào ngõ ra của LOGO phải thoả điều kiện sau: dòng điện không vượt quá 0. Sơ đồ kết nối như sau: Hình 1-6: Sơ đồ kết nối ngõ ra transistor d) Kết nối với modul analog output LOGO! AM 2 AQ: 1. Bảo vệ nối đất. R: nhỏ nhất 5 KΩ Hình 1-7: Sơ đồ kết modul analog 1.

Khả năng mở rộng - Đối với version LOGO! 12/24 RC/RCo va LOGO! 24/24o: Có thể mở rộng được 4 modul digital và 3 modul analog: 17 - Đối với version LOGO! 24 RC/RCo và LOGO! 230 RC/Rco mở rộng được 4 modul digital và 4 modul analog 1. Các chức năng cơ bản của LOGO! 1. Hàm OR Đấu song song hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-8: Hàm OR - Ngõ ra bằng 1 nếu một trong các ngõ vào bằng 1. - Ngõ vào không sử dụng ta có thể sử dụng kí hiệu X ( X=0).

- Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.1: Bảng trạng thái cổng OR 1. Hàm AND Đấu nối tiếp hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-9: Hàm AND - Ngõ ra Q = 1 khi tất cả các ngõ vào bằng 1. - Bảng logic cổng AND: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 Bảng 1.2: 1 1 0 0 Bảng trạng thái cổng 1 1 1 1 AND 18 1. Hàm NOT Sử dụng một tiếp điểm thường đóng vào chương trình.

Hình 1-10: Hàm NOT - Ngõ ra bằng 1 khi ngõ vào bằng 0. Bảng logic: 1 Q 0 1 1 0 Bảng 1.3: Bảng trạng thái cổng NOT 1. Hàm NAND Đảo trạng thái kết quả khi đấu song song các tiếp điểm Hình 1-11: Hàm NAND - Cổng ra ngõ NAND chỉ bằng 0 khi tất cả ngõ vào cùng bằng 1. - Bảng logic cổng NAND: 1 2 3 Q 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 Bảng 1.4: 0 1 1 1 Bảng trạng thái 1 0 0 1 cổng NAND 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1.

Hàm NOR Đảo trạng thái kết quả khi đấu nối tiếp các tiếp điểm Hình 1-12: Hàm NOR - Ngõ ra bằng 1 nếu tất cả các ngõ vào bằng 0. - Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). 19 - Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.6: Bảng trạng thái cổng NOR 1. Hàm XOR Đấu song song 2 khối logic với nhau Hình 1-13: Hàm XOR - Ngõ ra bằng 1 khi giá trị logic của 2 ngõ khác nhau.

- Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). - Bảng logic: 1 2 Q 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 Bảng 1.7: Bảng trạng thái cổng XOR 1. Các chức năng đặc biệt của LOGO 1. LATCHING relay(relay chốt) Hình 1-14: Hàm LATCHING 20 - Input S: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ set ngõ ra Q - Input R: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ reset ngõ ra Q - Output Q: Ngõ ra Q đượs set với tín hiệu S và được reset với tín hiệu R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Lập Trình PLC Cho Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh Trung Cấp cung cấp một cái nhìn tổng quan về lập trình PLC (Programmable Logic Controller) trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các khái niệm cơ bản về PLC mà còn hướng dẫn cách áp dụng chúng vào thực tiễn trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Những kiến thức này rất hữu ích cho sinh viên và những người đang làm việc trong lĩnh vực này, giúp họ nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc hiệu quả hơn.

Ngoài ra, tài liệu còn mở ra cơ hội cho người đọc tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác của lập trình PLC thông qua các tài liệu liên quan. Một trong số đó là Giáo trình môn học mô đun lập trình PLC nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng, nơi bạn có thể khám phá thêm về lập trình PLC trong lĩnh vực cơ điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng của PLC trong nhiều lĩnh vực khác nhau.