Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Lập hồ sơ (Mã mô đun: MĐ17) do Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu biên soạn và ban hành năm 2020, dưới sự chủ biên của tác giả Phạm Mạnh Cường. Đây là mô đun chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Văn thư hành chính ở trình độ trung cấp, với tổng thời lượng thực hiện là 45 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra đánh giá.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun đóng vai trò trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, xác định vị trí của công tác lập hồ sơ như một mắt xích kết nối giữa nghiệp vụ văn thư và nghiệp vụ lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức. Mục tiêu học tập của giáo trình được cấu trúc rõ ràng qua ba tiêu chí:

  • Kiến thức: Trình bày các khái niệm, yêu cầu, trách nhiệm của các chủ thể, nguyên tắc phân loại hồ sơ, cũng như quy trình nghiệp vụ lập danh mục hồ sơ, lập hồ sơ giấy, lập hồ sơ điện tử và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan.
  • Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các bước kỹ thuật trong quy trình lập danh mục hồ sơ, thiết lập hồ sơ thực tế (cả dạng văn bản giấy lẫn môi trường dữ liệu điện tử) và hoàn tất thủ tục bàn giao vào lưu trữ.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và khả năng phối hợp công việc, chịu trách nhiệm pháp lý đối với hồ sơ tài liệu được giao quản lý.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 nội dung chính: Bài mở đầu và 4 bài học chuyên môn. Điểm đặc sắc của tài liệu là tính tích hợp cao giữa quy trình thủ công truyền thống và quy trình quản lý hồ sơ số hóa trên phần mềm, bám sát các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua Bài mở đầu và 4 bài chuyên môn theo trật tự logic của hoạt động văn thư - lưu trữ:

  1. Bài mở đầu – Những vấn đề chung về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan: Cung cấp định nghĩa về "hồ sơ", "tài liệu", "tài liệu văn thư"; phân loại 3 loại hồ sơ hiện hành cơ bản (hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc, hồ sơ nhân sự); phân tích vị trí, tác dụng, 3 yêu cầu chung khi lập hồ sơ và trách nhiệm pháp lý của người đứng đầu cơ quan, người đứng đầu bộ phận hành chính cùng từng cán bộ, công chức, viên chức.
  2. Bài 1 – Lập danh mục hồ sơ: Phân tích khái niệm, tác dụng và 5 căn cứ lập Danh mục hồ sơ (DMHS); trình bày 2 cách tổ chức lập DMHS; hướng dẫn thiết lập khung đề mục (theo cơ cấu tổ chức hoặc theo lĩnh vực hoạt động); phương pháp đặt tiêu đề hồ sơ, dự kiến thời hạn bảo quản, đánh số/ký hiệu hồ sơ và các biện pháp khắc phục lỗi kỹ thuật khi lập DMHS.
  3. Bài 2 – Lập hồ sơ giấy: Trình bày quy trình 3 bước gồm: Mở hồ sơ (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012), Thu thập/cập nhật văn bản tài liệu và Kết thúc/biên mục hồ sơ. Hướng dẫn chi tiết 5 phương pháp sắp xếp văn bản (theo quá trình giải quyết công việc, theo thời gian, theo vần chữ cái ABC, theo số thứ tự, theo mức độ quan trọng); kỹ thuật đánh số tờ bằng bút chì mềm; kỹ thuật lập Mục lục văn bản (đối với hồ sơ bảo quản vĩnh viễn) và viết Chứng từ kết thúc (theo TCN 01:2002/TCVN 9251:2012).
  4. Bài 3 – Lập hồ sơ điện tử: Định nghĩa văn bản điện tử, văn bản số hóa từ văn bản giấy, hồ sơ điện tử và Hệ thống quản lý tài liệu điện tử. Trình bày chuẩn hóa bảng thông tin đầu vào (Bảng 4.1 gồm 11 trường thông tin dữ liệu đặc tả như FileCode, OrganId, Title, Maintenance, Rights...) và cấu trúc thông tin đầu ra (Mục lục văn bản, Mục lục hồ sơ điện tử); quy trình mở, quét tệp PDF gắn chữ ký số, cập nhật và hoàn thiện hồ sơ trên phần mềm.
  5. Bài 4 – Nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan: Quy định các yêu cầu và thời hạn nộp lưu (trong vòng 3 tháng đối với tài liệu xây dựng cơ bản kể từ khi quyết toán; trong vòng 1 năm đối với tài liệu khác; hồ sơ giữ lại phục vụ công việc không quá 2 năm). Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao nhận đối với hồ sơ giấy (lập Mục lục hồ sơ nộp lưu, lập Biên bản giao nhận theo mẫu Nghị định 30/2020/NĐ-CP) và hồ sơ điện tử trên Hệ thống.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn quốc gia:

  • Nguyên tắc phân loại tài liệu nghiệp vụ: Xác định ranh giới giữa hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc và hồ sơ nhân sự; quy tắc phân định đơn vị bảo quản (giới hạn độ dày không quá 3 cm, không tách dưới 1 cm).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Áp dụng các quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/06/2011 của Bộ Nội vụ quy định Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức (bao gồm 13 nhóm lĩnh vực như: Tài liệu tổng hợp; Quy hoạch - Kế hoạch - Thống kê; Tổ chức - Cán bộ; Lao động - Tiền lương; Tài chính - Kế toán; Xây dựng cơ bản; Khoa học công nghệ; Hợp tác quốc tế; Thanh tra; Thi đua khen thưởng; Pháp chế; Hành chính - Quản trị công sở; Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Mẫu bìa hồ sơ lưu trữ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 (ban hành kèm Quyết định 1687/QĐ-BKHCN) và Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2002 về Chứng từ kết thúc.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật: Khả năng đánh số tờ chính xác (xử lý tờ sót bằng ký tự phụ 15a, 15b; đánh số tài liệu ảnh, sách đóng tập); kỹ năng lập Mục lục văn bản gồm 7 cột chỉ tiêu; kỹ năng viết Chứng từ kết thúc; kỹ năng số hóa văn bản giấy sang định dạng PDF và tích hợp chữ ký số cơ quan.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp: Xây dựng khung đề mục DMHS theo cơ cấu tổ chức cơ quan hoặc theo lĩnh vực hoạt động; phân loại và xác định chính xác thời hạn bảo quản (vĩnh viễn hoặc có thời hạn theo số năm); đặt tiêu đề hồ sơ ngắn gọn, phản ánh đầy đủ các yếu tố: tên loại văn bản, tác giả, nội dung, địa điểm, thời gian.
  • Kỹ năng quản trị hệ thống và giao nhận: Thao tác trên Hệ thống quản lý tài liệu điện tử để quản trị dữ liệu đặc tả; lập Mục lục hồ sơ nộp lưu và thiết lập Biên bản giao nhận tài liệu lưu trữ theo đúng thể thức văn bản hành chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp giữa trang bị lý thuyết nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng thực hành. Với tỷ trọng 28 giờ thực hành trên tổng số 45 giờ (chiếm hơn 62% tổng thời lượng), học phần tập trung tối đa vào việc hình thành phản xạ thao tác nghiệp vụ cho người học.

Hệ thống bài tập thực hành và tình huống được phân bổ cụ thể sau từng bài học:

  • Thực hành lập Danh mục hồ sơ: Bài tập lập khung đề mục DMHS theo cơ cấu tổ chức (mô phỏng cơ cấu Sở Nội vụ gồm 7 phòng/đơn vị hoặc cơ quan thuộc UBND tỉnh) và theo lĩnh vực hoạt động (mô phỏng UBND cấp tỉnh, huyện gồm 6 khối ban ngành); bài tập lập hoàn chỉnh bản DMHS của một đơn vị cụ thể kèm mã đề mục và số dự phòng.
  • Thực hành lập hồ sơ giấy: Bài tập sắp xếp tập lưu văn bản đi trong năm theo 3 phương án (theo thời gian/số văn bản; theo tên loại kết hợp thời gian; theo tên loại kết hợp số văn bản); bài tập hoàn thiện bìa hồ sơ lưu trữ theo mẫu TCVN 9251:2012; biên mục hồ sơ công việc thực tế (hồ sơ hội nghị) và hồ sơ nhân sự cá nhân.
  • Thực hành trên môi trường điện tử: Lập hồ sơ công việc, hồ sơ hội nghị và hồ sơ nhân sự trên Hệ thống quản lý tài liệu điện tử thông qua việc nhập liệu 11 trường thông tin đầu vào.
  • Thực hành nộp lưu tài liệu: Lập bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (áp dụng mẫu Phụ lục V Nghị định 30/2020/NĐ-CP) và soạn thảo Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu (quy đổi mét giá tài liệu giấy hoặc thống kê số lượng tệp tin điện tử).

Về phương pháp đánh giá, mô đun bố trí 2 giờ kiểm tra định kỳ kết hợp đánh giá thường xuyên thông qua sản phẩm bài tập thực hành. Cuối mỗi bài học đều cung cấp danh mục các lỗi thường gặp (như: bỏ sót hồ sơ, không để số dự phòng, đặt tiêu đề chưa chuẩn, sắp xếp sai logic, cập nhật thiếu dữ liệu trên hệ thống, nộp lưu chậm trễ), phân tích rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể, đóng vai trò làm tài liệu hướng dẫn sinh viên tự kiểm tra và tự học.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước chuẩn hóa nghiệp vụ thông qua việc tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Tích hợp Nghị định số 30/2020/NĐ-CP: Toàn bộ quy trình lập hồ sơ, biểu mẫu Mục lục hồ sơ nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu trong Bài 4 được cập nhật đồng bộ theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, bảo đảm tính pháp lý chuẩn xác trong hoạt động công vụ.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ hồ sơ điện tử (Bài 3): Xây dựng hệ thống lý thuyết và quy trình thao tác về lập hồ sơ điện tử trên phần mềm. Chuẩn hóa Bảng 4.1 gồm 11 trường thông tin đầu vào quản lý dữ liệu đặc tả:
STT Trường thông tin (Viết tắt tiếng Anh) Kiểu dữ liệu Độ dài
1.1 Mã định danh cơ quan lập danh mục (OrganId) String 13
1.2 Năm hình thành hồ sơ (FileCatalog) Number 4
1.3 Số và ký hiệu hồ sơ (FileNotation) String 20
2 Tiêu đề hồ sơ (Title) String 500
3 Thời hạn bảo quản (Maintenance) String 30
4 Chế độ sử dụng (Rights) String 30
5 Người lập hồ sơ (Creator) String 30
6 Ngôn ngữ (Language) String 50
7 Thời gian bắt đầu (StartDate) Date 10
8 Thời gian kết thúc (EndDate) Date 10
9 Tổng số văn bản trong hồ sơ (DocTotal) Number 4
10 Tổng số trang của hồ sơ (PageTotal) Number 4
11 Ghi chú (Description) String 500
  • Ứng dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật thiết kế và in bìa hồ sơ lưu trữ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 (Quyết định 1687/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ) và Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2002.
  • Hệ thống hóa thời hạn bảo quản tài liệu: Trích lục toàn diện Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu hình thành phổ biến gồm 169 mục/loại hồ sơ thuộc 13 nhóm chuyên môn căn cứ theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
  • Tính thực tiễn địa phương: Các ví dụ minh họa và tình huống nghiệp vụ sử dụng trực tiếp dữ liệu từ các cơ quan hành chính nhà nước (UBND tỉnh Bạc Liêu, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Trường THPT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Lập hồ sơ (MĐ17) được xây dựng phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Học sinh, sinh viên: Dành cho học sinh, sinh viên theo học ngành/nghề Văn thư hành chính trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
  • Kiến thức điều kiện (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết quản lý nhà nước, hệ thống văn bản quản lý nhà nước, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, đồng thời có kỹ năng tin học văn phòng cơ bản để thực hành lập hồ sơ trên Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun MĐ17. Giảng viên căn cứ vào phân phối thời lượng (15 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra) để biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài tập tình huống mô phỏng theo biểu mẫu chuẩn TCVN 9251:2012 và Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
  • Cán bộ nghiệp vụ và tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên văn thư - lưu trữ tại các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp trong việc phân loại tài liệu, thiết lập danh mục hồ sơ hàng năm, số hóa tài liệu giấy và bàn giao tài liệu vào Lưu trữ cơ quan đúng thời hạn quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp nghề Văn thư hành chính, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận văn phòng, văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, thẩm quyền ban hành văn bản, thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo quy định hiện hành và kỹ năng sử dụng máy tính căn bản để thực hiện các thao tác trên phần mềm quản lý văn bản.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp song song hai quy trình: quy trình kỹ thuật xử lý hồ sơ giấy truyền thống (áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012, TCN 01:2002) và quy trình quản trị hồ sơ điện tử với cấu trúc 11 trường dữ liệu đặc tả chuẩn hóa (theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP), kèm theo bảng thời hạn bảo quản chi tiết 169 loại hồ sơ theo Thông tư 09/2011/TT-BNV.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết từng bài với việc giải các bài tập tình huống thực hành ở cuối mỗi bài; đối chiếu sản phẩm tự lập (danh mục, bìa hồ sơ, biên bản) với các mẫu biểu chuẩn; đồng thời rà soát phần "Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục" trong giáo trình để tự chỉnh sửa sai sót nghiệp vụ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu đi kèm các phụ lục quy chuẩn gồm:

  • Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến gồm 13 nhóm nghiệp vụ theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV.
  • Mẫu Bìa hồ sơ lưu trữ theo TCVN 9251:2012.
  • Mẫu Mục lục văn bản và Chứng từ kết thúc (theo TCN 01:2002).
  • Mẫu Danh mục hồ sơ, Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu và Mẫu Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu theo Phụ lục V Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Kết luận

Giáo trình mô đun Lập hồ sơ (MĐ17) của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức và quy trình kỹ thuật lập, quản lý và bàn giao hồ sơ văn thư - lưu trữ. Giáo trình chuẩn hóa nghiệp vụ từ khâu thiết lập Danh mục hồ sơ, phân loại và biên mục hồ sơ giấy, đến kỹ thuật xử lý hồ sơ điện tử và bàn giao nộp lưu tài liệu theo các văn bản quy phạm pháp luật.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững nguyên tắc pháp lý tại Bài mở đầu, tiến hành xây dựng khung đề mục và Danh mục hồ sơ (Bài 1), rèn luyện kỹ năng biên mục hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử (Bài 2, Bài 3), kết thúc bằng quy trình bàn giao tài liệu vào Lưu trữ cơ quan (Bài 4). Người học có thể tra cứu bổ sung các quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Thông tư số 09/2011/TT-BNV và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 để củng cố kỹ năng nghiệp vụ thực tế.