Giáo Trình Kỹ Thuật Xung Số Ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa Lắp Ráp Máy Tính Trung Cấp

Giáo trình kỹ thuật xung số ngành sửa chữa lắp ráp máy tính trung cấp cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài mở đầu: Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật xung số

1.1. Khái niệm chung

1.2. Các phương pháp biến đổi dạng xung

1.3. Các mạch xén-mạch ghim

2. Bài 1: Các mạch tạo xung cơ bản

2.1. Mạch dao động đa hài không trạng thái bền

2.2. Mạch dao động đa hài một trạng thái bền

2.3. Mạch dao động đa hài hai trạng thái bền

2.4. Mạch dao động blocking

2.5. Mạch tạo xung dùng Op-amp

2.6. Mạch dao động tích thoát dùng UJT

2.7. Vi mạch đinh thời IC 555

3. Bài 2: Kỹ thuật số - hệ thống số đếm

3.1. Tổng quan về logic số

3.2. Mạch logic tổ hợp - đại số boole

3.3. Các cổng logic và IC số

4. Bài 3: Mạch Flip – Flop và ứng dụng

4.1. Các loại mạch flip – flop

4.2. Mạch ghi dịch

4.3. Mạch đếm

5. Bài 4: Chuyển đổi tương tự số

5.1. Mạch chuyển đổi tương tự - số

5.2. Mạch chuyển đổi số - tương tự

5.3. Sơ lược về bộ nhớ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Xung Số Ngành Sửa Chữa Máy Tính

Giáo trình Kỹ thuật xung số cho ngành sửa chữa máy tính trung cấp là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật xung số. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng trong thực tế. Việc nắm vững kiến thức về kỹ thuật xung số là rất cần thiết trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển.

1.1. Khái niệm cơ bản về Kỹ Thuật Xung Số

Kỹ thuật xung số là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng các tín hiệu điện có giá trị biến đổi gián đoạn. Tín hiệu này được chia thành hai loại chính: tín hiệu liên tục và tín hiệu gián đoạn. Việc hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng cho việc học tập và nghiên cứu sâu hơn về sửa chữa máy tính.

1.2. Vai trò của Giáo Trình trong Đào Tạo

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành công nghệ thông tin. Nó giúp sinh viên nắm vững các kiến thức lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường thực tế.

II. Những Thách Thức trong Việc Học Kỹ Thuật Xung Số

Học Kỹ thuật xung số không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi giáo trình phải được thiết kế một cách hợp lý, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao.

2.1. Khó Khăn trong Việc Hiểu Các Khái Niệm

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như độ rộng xung, chu kỳ xung và tần số xung. Việc giải thích rõ ràng và có ví dụ minh họa sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu hơn.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Sinh viên thường thiếu kinh nghiệm thực hành với các mạch điện tử. Điều này có thể dẫn đến việc không áp dụng được lý thuyết vào thực tế. Cần có các bài thực hành cụ thể để sinh viên có thể thực hành và củng cố kiến thức.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Kỹ Thuật Xung Số

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Kỹ thuật xung số, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.

3.1. Sử Dụng Mô Hình Thực Tế

Việc sử dụng mô hình thực tế trong giảng dạy giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các khái niệm. Các mô hình này có thể là mạch điện tử hoặc phần mềm mô phỏng.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các bài giảng trực tuyến và tài liệu điện tử là những công cụ hữu ích.

IV. Ứng Dụng Kỹ Thuật Xung Số trong Thực Tế

Kỹ thuật xung số có nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt trong ngành sửa chữa máy tính. Việc hiểu rõ các ứng dụng này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực mình đang theo học.

4.1. Ứng Dụng trong Thiết Bị Điện Tử

Kỹ thuật xung số được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị thông minh khác. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp sinh viên có khả năng sửa chữa và bảo trì thiết bị.

4.2. Ứng Dụng trong Lập Trình

Kỹ thuật xung số cũng có ứng dụng trong lập trình, đặc biệt là trong việc phát triển phần mềm điều khiển thiết bị. Sinh viên cần nắm vững các khái niệm này để có thể phát triển các ứng dụng hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kỹ Thuật Xung Số

Kỹ thuật xung số là một lĩnh vực quan trọng trong ngành sửa chữa máy tính. Việc nắm vững kiến thức về lĩnh vực này sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm trong tương lai. Cần tiếp tục cập nhật và cải tiến giáo trình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương Lai của Ngành Kỹ Thuật Xung Số

Ngành kỹ thuật xung số sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các công nghệ mới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong lĩnh vực này.

5.2. Cần Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, cần nâng cao chất lượng đào tạo. Việc cải tiến giáo trình và phương pháp giảng dạy là rất cần thiết.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XUNG SỐ MÃ BÀI : MH 16-01 Mục tiêu: - Hiểu được các khái niệm cơ bản về kỹ thuật xung số. - Trình bày được các phương pháp biến đổi dạng xung - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ. Nội dung chính : 1. Khái niệm chung Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm cơ bản về kỹ thuật xung số.

Tín hiệu là sự biến đổi của các đại lượng điện (dòng điện hay điện áp) theo thời gian, chứa đựng một thông tin nào đó. Tín hiệu được chia làm 2 loại: tín hiệu liên tục (tín hiệu tuyến tính) và tín hiệu gián đoạn (tín hiệu xung). Trong đó tín hiệu hình sin được xem là tín hiệu tiêu biểu cho loại tín hiệu liên tục ,có đường biểu diễn như hình 1-1. Ngược lại tín hiệu hình vuông được xem là tín hiệu tiêu biểu cho loại tín hiệu không liên tục như hình 1-2 Hình 1.1: Tín hiệu hình sin Hình 1.2: Tín hiệu hình vuông * Định nghĩa: Xung điện là tín hiệu điện có giá trị biến đổi gián đoạn trong một khoảng thời gian rất ngắn có thể so sánh với quá trình quá độ của mạch điện.

Xung điện trong kỹ thuật được chia làm 2 loại: loại xung xuất hiện ngẫu nhiên trong mạch điện, ngoài mong muốn, được gọi là xung nhiễu, xung nhiễu thường có hình dạng bất kỳ (Hình 1.3: Các dạng xung nhiễu Các dạng xung tạo ra từ các mạch điện được thiết kế thường có một số dạng cơ bản: (u,t) (u,t) (u,t (u,t) ) t t t Hình 1.4: Cáct dạng xung cơ bản của các mạch điện đƣợc thiết kế 1. Các thông số cơ bản a. Các tham số của xung điện: Dạng xung vuông lý tưởng được trình bày trên U, I off t on Hình 1.5: Các thông số cơ bản của xung + Độ rộng xung: là thời gian xuất hiện của xung trên mạch điện, thời gian này thường được gọi là thời gian mở ton. Thời gian không có sự xuất hiện của xung gọi là thời gian nghỉ t off.

+ Chu kỳ xung: là khỏang thời gian giữa 2 lần xuất hiện của 2 xung liên tiếp, được tính theo công thức: T= t on + t off (1.1) Tần số xung được tính theo công thức: f= 1 (1.2) T + Độ rỗng và hệ số đầy của xung: - Độ rỗng của xung là tỷ số giữa chu kỳ và độ rộng xung, được tính theo công thức: Q= T (1.3) Ton - Hệ số đầy của xung là nghịch đảo của độ rỗng, được tính theo công thức: n= Ton (1.4) T Trong thực tế, người ta ít quan tâm đến tham số này, người ta chỉ quan tâm trong khi thiết kế các bộ nguồn kiểu xung, để đảm bảo điện áp một chiều được tạo ra sau mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch điều chỉnh sao cho mạch điện cấp đủ dòng, đủ công suất, cung cấp cho tải. + Độ rộng sườn trước, độ rộng sườn sau: Trong thực tế, các xung vuông, xung chữ nhật không có cấu trúc một cách lí tưởng. Khi các đại lượng điện tăng hay giảm để tạo một xung, thường có thời gian tăng trưởng (thời gian quá độ)nhất là các mạch có tổng trở vào ra nhỏ hoặc có thành phần điện kháng nên 2 sườn trước và sau không thẳng đứng một cách lí tưởng. Do đó thời gian xung được tính theo công thức: ton = tt + tđ + ts (1.5) Trong đó: ton: Độ rộng xung tt : Độ rộng sườn trước tđ : Độ rộng đỉnh xung ts : Độ rộng sườn sau Sườn đỉnh U,I trước xung Sườn sau t Hình 1.6: Cách gọi tên các cạnh xung.

Độ rộng sườn trước t1 được tính từ thời điểm điện áp xung tăng lên từ 10% đến 90% trị số biên độ xung và độ rộng sườn sau t2 được tính từ thời điểm điện áp xung giảm từ 90% đến 10% trị số biên độ xung. Trong khi xét trạng tháI ngưng dẫn hay bão hòa của các mạch điện điều khiển Ví dụ, xung nhịp điều khiển mạch logic có mức cao H tương ứng với điện áp +5V. Sườn trước xung nhịp được tính từ khi xung nhịp tăng từ +0,5V lên đến +4,5V và sườn sau xung nhịp được tính từ khi xung nhịp giảm từ mức điện áp +4,5V xuống đến +0,5V. 10% giá trị điện áp ở đáy và đỉnh xung được dùng cho việc chuyển chế độ phân cực của mạch điện.

Do đó đối với các mạch tạo xung nguồn cung cấp cho mạch đòi hỏi độ chính xác và tính ổn định rất cao. + Biên độ xung và cực tính của xung: Biên độ xung là giá trị lớn nhất của xung với mức thềm 0V (U, I)Max (Hình 1.7) Hình dưới đây mô tả dạng xung khi tăng thời gian quét của máy hiện sóng. Lúc đó ta chỉ thấy các vach nằm song song (Hình 1.7b) và không thấy được các vạch hình thành các sườn trước và sườn sau xung nhịp. Khi giảm thời gian quét ta có thể thấy rõ dạng xung với sườn trước và sườn sau xung (Hình 1.7: Xung vuông trên màn hình máy hiện sóng Xung vuông lý tưởng xung vuông khi tăng thời gian quét c) xung vuông khi giảm thời thời gian quét Giá trị đỉnh của xung là giá trị được tính từ 2 đỉnh xung liền kề nhau (Hình 1.8: Giá trị đỉnh xung Cực tính của xung là giá trị của xung so với điện áp thềm phân cực của xung.9: U, I U, I t t xung dương xung âm Hình 1.9: Các dạng xung dƣơng và xung âm b.

Chuỗi xung: Trong thực tế xung điện là nền tảng của kỹ thuật điều khiển. Các thiết bị điều khiển đầu tiên ra đời điều khiển các mạch điện có chức năng đơn giản thường chỉ cần điều khiển bằng một xung. Trong một chuỗi xung, các xung có hình dạng giống nhau và biên độ bằng nhau. Nếu chuỗi xung được tạo ra liên tục trong quá trình làm việc thì gọi là chuỗi xung liên tục.

Nếu chuỗi xung được tạo ra trong từng khỏang thời gian nhất định gọi là chuỗi xung gián đọan. Đối với chuỗi xung gián đọan, ngoài các thông số cơ bản của xung còn có thêm các thông số: - Số lượng xung trong chuỗi, - Độ rộng chuỗi xung, - Tần số chuỗi xung.10: Chuỗi xung liên tục (a) và chuỗi xung gián đoạn (b) 1. Hàm R – L – C Trong thực tế, mạch điện không dùng mạch mắc theo RLC trong các mạch xử lý dạng xung, thường sau khi đã xử lý xong thì mạch RLC thường dùng để lọc tín hiệu hoặc xử lý bù pha dòng điện, do dòng điện hay điện áp qua L, C đều bị lệch pha một góc 900 nhưng ngược nhau, nên cùng một lúc qua L và C sẽ dẫn đến chúng lệch nhau một góc 1800. Nên dễ sinh ra hiện tượng cộng hưởng, tự phát sinh dao động.

Ur L Vi R C Vo r t Hình 1.11: Mạch R-L-C Khi tác động vào mạch một đột biến dòng điện, trong mạch sẽ phát sinh dao động có biện độ suy giảm và dao động quanh trị số không đổi Ir. Nguyên nhân của sự suy giảm là do do điện trở song song với mạch điện R và r làm rẽ nhánh dòng điện ngõ ra. Nếu tần số của cộng hưởng riêng của mạch trùng với tần số của xung ngõ vào làm cho mạch cộng hưởng, biên độ ngõ ra tăng cao. Nếu ngõ vào là chuỗi xung thì: - Nếu thời gian lặp lại của xung ngắn hơn chu kỳ cộng hưởng biên độ ngõ ra sẽ tăng dần theo thời gian dễ gây quá áp ở ngõ vào của tầng kế tiếp.

- Nếu thời gian lặp lại của xung bằng với chu kỳ cộng hưởng thì biên độ tín hiệu ngõ ra gần bằng với tín hiệu ngõ vào, có dạng hình sin và thềm điện áp là hìn sin tắt dần, không có lợi cho các mạch xung số. Trong thực tế mạch này được dùng để lọc nhiễu xung có biên độ cao và tần số lớn với điện áp ngõ vào có dạng hình sin.2 Hàm tích phân: Hàm tích phân là mạch mà điện áp ra vo(t) tỉ lệ với tích phân theo thời gian của điện áp vào vi(t).6) Trong đó K là hệ số tỉ lệ. Mạch tích phân RC: Vi R Vo C Hình 1.12: Mạch tích phân RC Mạch tích phân RC chính là mạch lọc thấp qua dùng RC. Tần số cắt của mạch lọc là: fc 1 (1.7) 2RC Do vậy điện áp vào Vi là hàm biến thiên theo thời gian nên điện áp trên điện trở R và tụ điện C cũng là hàm biến thiên theo thời gian.8) Xét mạch điện ở trường hợp nguồn điện áp vào Vi có tần số fi rất cao so với tần số cắt fc.

Lúc đó dung kháng XC sẽ có trị số rất nhỏ do.9) 2fiC Như vậy: Nếu f >> fc 1 thì R >> Xc 1 2RC 2fiC Suy ra: VR(t) >> VC(t) vì dòng i(t) qua R và C bằng nhau. Điện áp đối với tụ C được tính theo công thức: Vc 1 i(t)dt (1.10) C Như vậy điện áp trên tụ C cũng là điện áp ra từ đó ta có điện ra V0(t) Vo 1 Vi(t)dt (1. Điện áp vào là tín hiệu xung vuông: Khi điện áp vào là tín hiệu xung vuôn có chu kỳ là T i thì có thể xét tỷ lệ hằng số thời gian   RC so với Ti để giải thích các dạng sóng ra theo hiện tượng nạp xả của tụ.13: Dạng sóng vào và ra của mạch tích phân nhận xung vuông Giả thiết điện áp ngõ vào là tín hiệu xung vuông đối xứng chu kỳ Ti. Nếu mạch tích phân có hằng số thời gian   RC rất nhỏ so với Ti thì tụ nạp và xả rất nhanh nên điện áp ngõ ra Vo(t) có dạng giống như dạng điện áp vào Vi(t).

Nếu mạch tích phân có hằng số thời gian   Ti thì tụ nạp và xả điện áp 5 theodạng hàm số mũ, biên độ đỉnh của điện áp ra thấp hơn VP. Nếu mạch tích có hằng số thời gian  rất lớn so với Ti thì tụ C nạp rất chậm nên điện áp ra có biên độ rất thấp nhưn đường tăng giảm điện áp gần như đường thẳng. Như vậy, mạch tích phân nếu chọn trị số RC thaichs hợp thì có thể sửa dạng xung vuông ở ngõ vào thành dạng xung tam giác ở ngõ ra. Nếu xung vuông đối xứng thì xung tam giác ra là tam giác cân.

Hàm vi phân: Là hàm có điện ra có điện áp ngõ ra V0(t) tỉ lệ với đạo hàm theo thời gian của điện áp ngõ vào Vi(t).12) dt Trong đó K là hệ số tỉ lệ. Trong kỹ thuật xung , mạch vi phân có tác dụng thu hẹp độ rộng xung tạo ra các xung nhọn để kích cac linh kiện điều khiển hay linh kiện công suất khác như SCR, Triac. Mạch vi phân dung RC: Vi C Vo R Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ