TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải (Mã học phần: 23700110 / 23700208) do ThS. Trần Thanh Quỳnh chủ biên, được biên soạn theo chương trình chi tiết học phần ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2021).

Trong cấu trúc chương trình đào tạo ngành Cấp Thoát nước, học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc với thời lượng 3 tín chỉ (tương đương 30 đến 60 giờ học tập). Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các học phần cơ sở bắt buộc bao gồm Quá trình Hóa lý và Sinh học trong xử lý nước (Mã học phần: 23700201) và Thủy lực (Mã học phần: 23700202).

Mục tiêu đào tạo (Learning Outcomes) của giáo trình tập trung vào ba chuẩn đầu ra chính:

  1. Về kiến thức: Trang bị các cơ sở lý thuyết về nguồn gốc, đặc tính lý học, hóa học, sinh học của nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp; cung cấp nguyên lý vận hành và quy trình tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN).
  2. Về kỹ năng: Hình thành năng lực tính toán thông số công nghệ, lựa chọn sơ đồ công nghệ phù hợp với từng loại nước thải, thiết kế các công trình xử lý sơ cấp, xử lý bậc một, xử lý sinh học bậc hai và công trình xử lý bùn cặn.
  3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật ngành xây dựng - môi trường, bảo đảm tính chính xác trong tính toán kỹ thuật và định hình thái độ làm việc nghiêm túc trong các dự án kỹ thuật hạ tầng.

Giáo trình tiếp cận theo mô hình tuyến tính mô phỏng dây chuyền công nghệ thực tế của một trạm xử lý nước thải hoàn chỉnh: từ khâu tiếp nhận, thu gom, xử lý cơ học sơ cấp, xử lý hóa lý bậc một, xử lý sinh học bậc hai (hiếu khí, bám dính, kỵ khí) đến xử lý bùn thải. Cấu trúc bài giảng tích hợp song song giữa lý thuyết cơ bản và các công thức tính toán kích thước hình học, tải trọng thủy lực của từng công trình đơn vị.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 chương nội dung chuyên môn, phân bổ logic theo từng giai đoạn xử lý:

  • Chương 1: Nguồn gốc, đặc tính và hệ thống thu gom nước thải (Thời lượng: 02 giờ lý thuyết) Phân tích nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt (nước thải đen chứa trung bình $4\text{ kg N}$ và $0{,}4\text{ kg P/người/năm}$ trong nước tiểu, $0{,}55\text{ kg N}$ và $0{,}18\text{ kg P/người/năm}$ trong phân; nước thải xám từ tắm giặt, bếp nấu), nước thải công nghiệp (dệt nhuộm, xi mạ, chế biến thực phẩm) và nước mưa. Phân loại các chỉ tiêu lý học (nhiệt độ, màu sắc, tổng chất rắn TS, chất rắn lơ lửng TSS đo qua màng lọc $0{,}2\ \mu\text{m}$, chất rắn hòa tan TDS đo qua màng lọc $2{,}0\ \mu\text{m}$ nung ở $180^\circ\text{C}$, cặn lắng), chỉ tiêu hóa học ($\text{BOD}5$, $\text{BOD}{20}$, $\text{COD}$, $\text{DO}$ duy trì $1{,}5 - 2\text{ mg/L}$), chỉ tiêu sinh học (vi khuẩn hiếu khí, yếm khí, lưỡng nghi; nấm; tế bào nguyên sinh protozoa; tảo; virut). Đồng thời, xác định các tiêu chí thiết kế hệ thống mạng lưới thu gom và phân loại mức độ xử lý (tiền xử lý, bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc cao).

  • Chương 2: Kỹ thuật xử lý sơ cấp (Thời lượng: 04 giờ lý thuyết) Trình bày chức năng loại bỏ rác thô và cặn nặng. Cung cấp nguyên lý và công thức tính toán:

    • Song chắn rác: Tiết diện thanh $5 \times 20\text{ mm}$, khoảng cách $b = 20 - 50\text{ mm}$, vận tốc qua khe $v = 0{,}6 - 1\text{ m/s}$, công thức xác định số khe $n$ và chiều rộng $B = s \cdot n$.
    • Bể lắng cát: Giữ hạt cát kích thước $> 0{,}2\text{ mm}$, tỷ trọng $1{,}3 - 2{,}7$, vận tốc dòng chảy $v = 0{,}15 - 0{,}2\text{ m/s}$, thời gian lưu nước $30 - 90\text{ giây}$ (tiêu biểu $60\text{ giây}$), diện tích mặt nước $F = \frac{Q}{K \cdot U_0}$.
    • Bể tách dầu mỡ: Tính toán vận tốc nổi của hạt dầu theo định luật Stokes ($Re < 200$), ứng với tỷ trọng dầu nhiên liệu $0{,}71 - 0{,}73$ và dầu bôi trơn $0{,}90 - 0{,}93$.
    • Bể điều hòa cân bằng: Phương pháp ổn định lưu lượng và nồng độ chất bẩn, bố trí hệ thống sục khí hoặc máy khuấy trộn để ngăn ngừa phân hủy yếm khí và lắng cặn đáy.
  • Chương 3: Kỹ thuật xử lý bậc 1 (Thời lượng: 04 giờ lý thuyết) Tập trung loại bỏ chất rắn có khả năng lắng và chất nổi (hiệu suất tách $25 - 50%\ \text{BOD}_5$, $50 - 70%\ \text{SS}$, $65%$ dầu mỡ). Phân tích lý thuyết keo tụ - tạo bông đối với keo ưa nước và keo kỵ nước, hiện tượng thế điện động Zeta ($-14\text{ đến } -30\text{ mV}$) và 4 cơ chế keo tụ (nén lớp kép, trung hòa điện tích, bẫy kết tủa hydroxit, cầu nối polyme). Tính toán bể lắng đợt một dạng hình chữ nhật và dạng hình tròn trục tâm (thời gian lưu nước $1{,}5 - 2{,}5\text{ giờ}$, tải trọng bề mặt $31 - 50\text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{ngày}$, tải trọng máng thu $124 - 490\text{ m}^3/\text{m}\cdot\text{ngày}$, chiều sâu $3 - 4{,}8\text{ m}$). Tính toán thiết bị tuyển nổi áp lực ($3{,}4 - 4{,}8\text{ atm}$) dựa trên công thức xác định thể tích khí giải phóng $S = S_a\frac{P}{P_a} - S_a$ và tỷ số thể tích khí trên lượng cặn $A/G$.

  • Chương 4: Xử lý bậc 2 (Thời lượng: 05 giờ lý thuyết) Nghiên cứu quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ cacbon và cơ chế chuyển hóa nitơ qua hai giai đoạn Nitrat hóa ($\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO}_3^-$ nhờ vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrospira) và Khử nitrat ($\text{NO}_3^- \rightarrow \text{N}_2$). Phân tích nguyên lý các công trình:

    • Bể lọc sinh học ngập nước: Đệm kỵ khí (độ rỗng $40 - 98%$, thời gian lưu $\ge 1{,}5\text{ giờ}$, hiệu suất $50%\ \text{BOD}$); đệm hiếu khí dạng tấm lượn sóng PVC/HIPS/ABS dày $0{,}25 - 0{,}35\text{ mm}$ (thời gian lưu $> 2\text{ giờ}$, hiệu suất $70 - 90%\ \text{BOD}_5$, tải trọng amoni $0{,}3 - 2\text{ kg N-NH}_4^+/\text{m}^3$ đệm).
    • Bể lọc sinh học nhỏ giọt: Cấp khí tự nhiên (diện tích lỗ thông gió $1 - 5%$ sàn bể) hoặc cấp khí cưỡng bức ($100\text{ mm}$ cột nước), giới hạn $\text{BOD}_5$ đầu vào $\le 200\text{ mg/L}$, bố trí từ 2 đến 8 đơn nguyên.
    • Bể Aerotank truyền thống: Duy trì oxy hòa tan $\text{DO} = 2 - 4\text{ mg/L}$, chiều sâu phân phối khí $0{,}5 - 1\text{ m}$ hoặc $3 - 6\text{ m}$.
    • Bể bùn hoạt tính gián đoạn (SBR): Hoạt động theo chu kỳ 4 đến 9 giờ (làm đầy/thiếu khí $1 - 1{,}5\text{ h}$, sục khí $1{,}5 - 5\text{ h}$, lắng và xả $1{,}5 - 2{,}5\text{ h}$), duy trì nồng độ bùn $0{,}5 - 6\text{ g/L}$, bùn lưu lại sau mỗi chu kỳ đạt $20 - 30%$ thể tích.
  • Chương 5: Quá trình sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải (Thời lượng: 05 giờ lý thuyết) Mô hình hóa động học tăng trưởng bùn hoạt tính lơ lửng, xác định hệ số bùn tuần hoàn, nguyên lý cấu tạo - vận hành bể Aerotank và tính toán thiết kế bể lắng bậc hai cho bùn hoạt tính.

  • Chương 6: Quá trình tăng trưởng bám dính (Thời lượng: 05 giờ lý thuyết) Cơ chế vận hành màng sinh học bám trên giá thể cố định và chuyển động; quy trình tính toán bể lọc nhỏ giọt và bể sinh học tiếp xúc quay (RBC - Rotating Biological Contactor).

  • Chương 7: Quá trình sinh học kị khí trong xử lý nước thải (Thời lượng: 03 giờ lý thuyết) Nghiên cứu các giai đoạn phân hủy kỵ khí (thủy phân, acid hóa, acetic hóa, methane hóa); các yếu tố kiểm soát (nhiệt độ, $\text{pH}$, chất dinh dưỡng, chất ức chế); nguyên lý làm việc của các bể kỵ khí tốc độ cao.

  • Chương 8: Xử lý bùn trong nhà máy xử lý nước thải (Thời lượng: 02 giờ lý thuyết) Phân loại bùn tươi sơ cấp và bùn sinh học thứ cấp; các kỹ thuật nén bùn trọng lực/tuyển nổi, tách nước cơ học (máy lọc ép khung bản, máy ly tâm), sân phơi bùn cát; quá trình ổn định bùn bằng phân hủy kỵ khí sinh khí methane ($60 - 65%\ \text{CH}_4$) hoặc phân hủy hiếu khí.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xác lập các nền tảng khoa học kỹ thuật chuyên ngành:

  • Động học phản ứng hóa sinh: Quy luật tiêu thụ cơ chất của vi sinh vật hoại sinh hiếu khí và kỵ khí; các phản ứng oxy hóa hợp chất hữu cơ có chứa cacbon, nitơ, photpho.
  • Hóa lý chất keo: Cơ chế cân bằng điện tích bề mặt hạt keo, lực đẩy tĩnh điện, lực hút Van der Waals và vai trò của các chất điện ly trong xử lý đông tụ cặn mịn.
  • Thủy lực học công trình: Quy luật lắng tĩnh và lắng động của hạt cặn rời theo định luật Stokes; phân bố dòng chảy trong bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng radian; tính toán thủy lực cho hệ thống mương dẫn, đường ống, máng răng cưa thu nước và vòi phun phân phối.

Kỹ năng phát triển

Sau khi hoàn thành nội dung học phần, người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Xác định kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu hữu dụng, đường kính), thể tích làm việc, thời gian lưu thủy lực ($\text{HRT}$), tải trọng bề mặt, tải trọng thể tích và lưu lượng khí nén cần cấp cho công trình xử lý.
  • Kỹ năng phân tích số liệu: Đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước thông qua tỷ số $\text{COD}/\text{BOD}_5$, nồng độ chất rắn lơ lửng $\text{TSS}$, tổng chất rắn hòa tan $\text{TDS}$ và hàm lượng chất dinh dưỡng $\text{N, P}$ để lựa chọn dây chuyền xử lý tối ưu.
  • Kỹ năng thiết kế hệ thống: Lập bảng cân bằng vật chất, vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị phụ trợ (máy cào bùn, máy thổi khí, bơm tuần hoàn bùn, thiết bị khuấy chìm) đáp ứng tiêu chuẩn xả thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Căn cứ vào đề cương chi tiết học phần, việc tổ chức dạy và học được chuẩn hóa theo các quy định sư phạm chuyên ngành:

  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên áp dụng kết hợp các phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm diễn giảng lý thuyết, phương pháp vấn đáp kỹ thuật và dạy học giải quyết vấn đề (Problem-based Learning) thông qua các bài toán công nghệ gắn với nhà máy xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp.
  • Tài liệu và phương tiện: Sử dụng giáo trình chính, hệ thống bài giảng điện tử, máy chiếu, máy tính xách tay và các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng (TCVN).
  • Quy định đối với người học: Sinh viên có trách nhiệm đọc trước nội dung giáo trình theo từng chương, chuẩn bị tài liệu học tập, tham gia đầy đủ thời lượng lên lớp, thực hiện các bài tập tính toán cá nhân và thảo luận nhóm theo hướng dẫn của giảng viên.
  • Phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả: Cấu trúc điểm học phần được phân định minh bạch theo bảng sau:
Thành phần đánh giá Hình thức thực hiện Số lần kiểm tra Trọng số Ghi chú
Đánh giá quá trình Điểm danh chuyên cần 06 lần 10% Đánh giá thái độ và mức độ tham gia lớp học
Kiểm tra thường xuyên 02 lần 10% Bài tập nhóm và bài tập về nhà sau các chương
Kiểm tra định kỳ 01 lần 20% Bài kiểm tra lý thuyết và bài tập tính toán
Đánh giá kết thúc Thi viết tự luận 01 lần 60% Thời lượng 60 phút, bao quát toàn bộ nội dung giáo trình

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các tiêu chuẩn tính toán và công nghệ thực tiễn trong ngành kỹ thuật cấp thoát nước:

  1. Chuẩn hóa thông số thiết kế thực nghiệm: Giáo trình cung cấp các bảng tra cứu thông số kỹ thuật biểu kiến cho các công trình xử lý bậc 1 và bậc 2 (khoảng dao động và giá trị tiêu biểu của thời gian lưu nước, tải trọng thủy lực bề mặt theo giờ trung bình và giờ cao điểm, tải trọng máng tràn, độ dốc đáy bể, tốc độ máy gạt cặn).
  2. Kế thừa nguồn tài liệu kỹ thuật chuẩn mực: Nội dung giáo trình được tổng hợp, đối chiếu và trích dẫn trực tiếp từ các công trình nghiên cứu chuyên môn tiêu biểu tại Việt Nam:
    • Tài liệu bắt buộc: Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình (Domestic and industrial wastewater treatment), NXB Đại học Quốc Gia.
    • Tài liệu tham khảo: Trịnh Xuân Lai (2009), Xử lý nước thải công nghiệp, NXB Xây dựng; Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải, NXB Xây dựng; Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp theo công nghệ O/A, NXB Xây dựng.
  3. Mô tả chi tiết các giải pháp công nghệ hiện đại: Đưa vào chương trình giảng dạy các công nghệ xử lý sinh học tiên tiến như bể phản ứng bùn hoạt tính gián đoạn theo mẻ (SBR), hệ thống giá thể vi sinh ngập nước (vật liệu PVC, HIPS, ABS), thiết bị tiếp xúc sinh học quay (RBC), bể tuyển nổi áp lực hòa tan bão hòa khí và các thiết bị thu gom bùn cơ giới.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học bậc Cao đẳng và Đại học ngành Cấp Thoát Nước, Kỹ thuật Môi trường và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm Quá trình Hóa lý và Sinh học trong xử lý nước (mã học phần 23700201) và Thủy lực (mã học phần 23700202) để nắm vững các nguyên lý về phản ứng hóa học, lắng cặn thủy lực và trao đổi chất vi sinh vật.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để thiết lập đề cương bài giảng, biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá, hướng dẫn đồ án môn học (Đồ án Mạng lưới thoát nước - Mã 23700209, Đồ án Cấp thoát nước công trình - Mã 23700103) và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát nước.
  • Kỹ sư và kỹ thuật viên ngành nước: Làm tài liệu tham khảo kỹ thuật phục vụ công tác tính toán kiểm toán, vận hành trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, bệnh viện và khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên ngành Cấp Thoát nước (trình độ Cao đẳng và Đại học), đồng thời đáp ứng yêu cầu tra cứu kỹ thuật của kỹ sư công nghệ môi trường và cán bộ quản lý trạm xử lý nước thải.

2. Cần hoàn thành những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Sinh viên cần tích lũy các kiến thức tiên quyết thuộc môn Quá trình Hóa lý và Sinh học trong xử lý nước (cơ chế keo tụ, vi sinh vật học môi trường) và môn Thủy lực (tính toán dòng chảy trong ống, mương hở và lắng cặn trong chất lỏng).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết đại cương là gì?

Tài liệu tập trung vào phương pháp tính toán thông số kỹ thuật cụ thể (kích thước hình học, tải trọng, công suất khí, thời gian lưu nước) của từng công trình đơn vị, gắn liền với các công thức thực nghiệm và bảng số liệu tiêu chuẩn dùng trong đồ án thiết kế kỹ thuật.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết cơ chế ở mỗi chương với việc giải các bài tập tính toán thiết kế công trình đơn vị; hoàn thành các câu hỏi ôn tập cuối chương; đối chiếu các thông số tính toán với các bảng số liệu tiêu chuẩn trong giáo trình.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị sử dụng kèm theo giáo trình?

Học viên nên kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên ngành của PGS.TS. Lâm Minh Triết (NXB Đại học Quốc Gia, NXB Xây dựng) và TS. Trịnh Xuân Lai (NXB Xây dựng, 2009), cùng các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thoát nước và xử lý nước thải hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải cung cấp hệ thống kiến thức khoa học và phương pháp tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh cho toàn bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải. Nội dung tài liệu liên kết chặt chẽ từ khâu xác định thành phần tính chất dòng thải, tiền xử lý cơ học sơ cấp, xử lý hóa lý bậc một, xử lý sinh học bậc hai (hiếu khí, bám dính, kỵ khí) đến giai đoạn xử lý bùn cặn cuối chu trình.

Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên: $$\text{Chương 1 (Đặc tính & Thu gom)} \longrightarrow \text{Chương 2, 3 (Xử lý sơ cấp & Bậc 1)} \longrightarrow \text{Chương 4, 5, 6, 7 (Xử lý sinh học bậc 2)} \longrightarrow \text{Chương 8 (Xử lý bùn cặn)}$$

Để củng cố năng lực chuyên môn, người học cần kết hợp việc nắm vững lý thuyết trong giáo trình với việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo bắt buộc của tác giả Lâm Minh Triết, Trịnh Xuân Lai và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành.