Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Định mức kỹ thuật và Tổ chức sản xuất" (được lưu hành gắn liền với môn học/mô đun Công nghệ tiền xử lý sản phẩm dệt, Mã mô đun: NH28.1) là tài liệu đào tạo chuyên ngành do Bộ môn Công nghệ Sợi Dệt – Khoa Công nghệ Dệt May, Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh (thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam) biên soạn và ban hành năm 2016. Giáo trình được xây dựng theo chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Công nghệ Sợi, Dệt. Địa chỉ phát hành và tiếp nhận đóng góp chuyên môn đặt tại số 586 Kha Vạn Cân, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Trong chương trình đào tạo, giáo trình giữ vị trí môn học kỹ thuật cơ sở và tổ chức quản lý chuyên ngành, cầu nối giữa nguyên lý công nghệ cơ khí dệt và công tác quản trị năng suất lao động tại doanh nghiệp. Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình bao gồm:

  • Kiến thức: Cung cấp các đặc trưng công nghệ chuẩn bị dệt (quấn ống, mắc sợi dọc, hồ sợi dọc) và quá trình dệt vải; làm rõ quy trình tổ chức chỗ làm việc, chế độ vận hành (đi tua, đứng canh), công tác nhận - giao ca, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở giải tích tính toán định mức kỹ thuật.
  • Kỹ năng: Rèn luyện phương pháp chuẩn hóa thao tác sản xuất, loại bỏ động tác thừa, tính toán hệ số thời gian có ích ($K$), mức năng suất thiết bị ($H_1, H$) và mức gia công của công nhân ($H_n, H_B$) bằng đơn vị sản phẩm (ống, trục, mét) hoặc khối lượng (kg).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thiết lập kế hoạch hóa lao động trong ca, kiểm soát chất lượng sợi và giảm thiểu tỷ lệ sợi phế phẩm.

Giáo trình tiếp cận theo logic quy trình sản xuất thực tế tại xưởng dệt, kết hợp chặt chẽ giữa bảng định mức thời gian thao tác chuẩn (tính bằng giây) với hệ thống công thức toán học xác định chu kỳ gia công và hệ số trượt cơ học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 4 chương chuyên sâu theo chuỗi công nghệ chuẩn bị dệt và dệt vải:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| Quy trình công nghệ và định mức kỹ thuật sản xuất dệt                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
        |
        v
[Chương I: Quấn ống sợi dọc] 
  - Máy M.150; thao tác lắp ống (8-8.5s), nối đứt (6-6.5s), thay búp (15-15.5s)
  - Mức gia công Hn = H1 * Hop * T; xác định hệ số trượt K'c, hệ số thời gian K
        |
        v
[Chương II: Mắc sợi dọc] 
  - Mắc đồng loạt & mắc phân băng; trang bị 17 danh mục công cụ nơi làm việc
  - Định mức nối đứt (40-45s), thay trục (4-5 phút); tính K_delta = 1.15
        |
        v
[Chương III: Hồ sợi dọc] 
  - Phân công thợ cả & thợ thứ; vận hành tốc độ bò (vt = 0.08 vn, C = 0.92)
  - Định mức chuẩn bị a1 = 71*nm + 28 (s); tính nồng độ Kt, độ ẩm sấy W
        |
        v
[Chương IV: Dệt vải] 
  - Chu kỳ quy ước theo 1 mét vải; tổ chức phục vụ máy tự động (tối đa 80 máy)
  • Chương I: Tổ chức lao động và định mức kỹ thuật của quá trình quấn ống sợi dọc:

    • Đặc trưng công nghệ: Hình thành búp sợi/suốt sợi có kích thước, hình dạng và độ nén đồng đều; kiểm tra và loại trừ khuyết tật sợi (gút, rối, bụi bẩn); chuẩn bị sợi ngang cho máy dệt không thoi.
    • Tổ chức lao động & nơi làm việc: Bố trí vùng phục vụ theo phương pháp đi tua con lắc hoặc đứng canh (6–8 cọc) trên máy quấn ống M.150; quy trình phảy bụi theo thứ tự 8 vị trí từ giá trên máy đến khung máy bằng bàn chổi lông chồn dím.
    • Định mức thao tác chuẩn: Lắp ống sợi con tiêu hao 8 giây (với chi số sợi $N > 85$ là 8.5 giây); loại sợi đứt xử lý qua 3 trường hợp tiêu hao 6 giây ($N > 85$ là 6.5 giây; sợi màu tăng thêm 0.5 giây); thay búp sợi tiêu hao 15 giây ($N > 85$ là 15.5 giây, bao gồm quay cọc cắm $145^\circ$ và đóng dấu nhãn hiệu 2 giây).
    • Cơ sở tính toán: Xác định mức gia công $H_n = H_1 \times H_{op} \times T$; tính tốc độ dài trung bình $v = K'_c \sqrt{v_b^2 + v_H^2}$ dựa trên thí nghiệm xác định độ trượt $K'_c = v_f / v_p$; tính hệ số thời gian có ích $K = K_a \times K_b$ và thời gian phụ $T_a$, $T_c$, $T_b$.
  • Chương II: Tổ chức lao động và định mức kỹ thuật của quá trình mắc sợi dọc:

    • Đặc trưng công nghệ: Định hình hệ thống sợi dọc lần thứ nhất, phân bổ các sợi song song quấn lên trục mắc theo số lượng và chiều dài thiết kế; chu kỳ sản xuất tính theo thời gian hoàn thành 1 trục mắc.
    • Tổ chức nơi làm việc: Treo bảng công nghệ; trang bị 17 danh mục dụng cụ chuyên dụng (ghế dài, móc bulông, trục thép bọc nỉ, phấn màu, phiếu mẫu, dao cắt sợi, v.v.); quy trình giao nhận ca và kiểm tra bộ dừng tự động bằng điện.
    • Định mức thao tác: Thay búp sợi mắc liên tục (15 giây/lần), mắc gián đoạn (10 giây/lần); nối đứt trên máy cao tốc (45 giây/lần), máy dùng búp sợi (40 giây/lần); thay và lắp trục mắc (4–5 phút); đặt dây tách (319 giây/lần); kiểm tra mẫu mắc (280 giây/lần).
    • Phương pháp định mức: Định mức quá trình mắc đồng loạt tính mức gia công $H_B = H_1 \times H_0$ với hệ số bất đồng bộ $K_\delta = 1.15$ (đối với 2 công nhân thay sợi); định mức quá trình mắc phân băng tính riêng giai đoạn mắc băng ($T'_M$) và cuốn chuyển lên trục dệt ($T''_M$).
  • Chương III: Tổ chức lao động và định mức kỹ thuật của quá trình hồ sợi dọc:

    • Đặc trưng công nghệ: Bao phủ màng keo dính kết tăng độ bền, giảm độ xù lông, tăng khả năng chống mài mòn và chịu lực kéo căng trong quá trình tạo miệng vải dệt; chu kỳ tính theo thời gian hồ hết 1 lớp hồ.
    • Tổ chức phân công lao động: Mô hình tổ 2 người gồm Thợ cả (chịu trách nhiệm kiểm tra độ đều sợi, sức căng thùng sấy - trục dệt, độ ẩm, chất lượng dung dịch hồ, quan sát chung) và Thợ thứ (phụ trách độ dính hồ, lắp đặt và phanh hãm trục mắc trên giá hồ, lau chùi cơ cấu).
    • Định mức thời gian công nghệ: Vận hành máy ở chế độ chạy chậm (tốc độ bò $v_t = 0.08 v_n$, hệ số $C = 0.92$); tiêu hao chuẩn bị lên lớp hồ mới $a_1 = 71n_m + 28$ (giây); tiêu hao lên lớp hồ mới $a_2$; thời gian nối đứt sợi (22 giây); cắt vòng sợi quấn (30 giây); tính toán nồng độ hồ tinh bột $K_t$, lượng ẩm bốc hơi sấy khô $W$; bảng phân tích hệ số bận rộn tổng quỹ thời gian $T_3 = 13.846$ giây trong 1 ca (420 phút).
  • Chương IV: Tổ chức lao động và định mức kỹ thuật của quá trình dệt:

    • Đặc trưng công nghệ: Quá trình đan kết hệ thống sợi dọc và sợi ngang tạo vải; chu kỳ quy ước được xác định bằng thời gian dệt xong 1 mét vải; định mức gia công xác định theo số mét vải phân loại của từng mã hiệu.
    • Tổ chức phục vụ máy: Phương pháp đi tua phục vụ nhiều máy; định mức vùng phục vụ trên máy dệt tự động đạt tới 80 máy/công nhân, máy dệt cơ khí đạt tối đa 16 máy/công nhân (khi có lắp thiết bị lamen).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết chu kỳ sản xuất dệt: Khái niệm chu kỳ thực tế (thời gian gia công 1 ống sợi, 1 trục mắc, 1 lớp hồ) và chu kỳ quy ước (thời gian dệt 1 mét vải).
  2. Cơ cấu phân bổ quỹ thời gian ca làm việc: Phân tách thời gian máy ($T_M$), thời gian công nghệ phụ không trùng ($T_a$), thời gian ngừng trùng do phục vụ nhiều máy ($T_c$), và thời gian phục vụ nơi làm việc ($T_b$).
  3. Cơ sở giải tích và nhiệt ẩm công nghệ dệt:
    • Công thức xác định tốc độ dài quấn ống, tốc độ quay ống khía $v_b = \frac{\pi D n}{1000}$, tốc độ dẫn sợi $v_H = \frac{n \cdot h_s}{1000}$.
    • Phương trình cân bằng bốc hơi ẩm buồng sấy hồ: $v_n = W \times b$, nồng độ hồ $K_t = \frac{g(100 - W_k)}{v_s}$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Kỹ thuật phối hợp hai tay đồng thời khi nối sợi bằng kéo nối, luồn sợi qua lược phân phối, đặt dây tách và cài mốc đệm.
  • Kỹ năng phân tích định mức: Kỹ thuật chụp ảnh thời gian ca, xác định hệ số bận rộn ($\eta_3, K_3$), tính toán hệ số thời gian làm việc có ích ($K = K_a \times K_b$).
  • Kỹ năng tổ chức mặt bằng sản xuất: Thiết kế quy trình đi tua, phân công trách nhiệm tổ thợ (thợ cả - thợ thứ), tổ chức giao nhận ca và xử lý các nguyên nhân gây đứt sợi, phát sinh sợi phế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết tổ chức lao động khoa học và tính toán kỹ thuật định lượng:

+--------------------------------------------------------------------+
| Quy trình giảng dạy và đánh giá học phần                           |
+--------------------------------------------------------------------+
  [Lý thuyết định mức] 
         |
         v
  [Phân tích thao tác mẫu] (Thao tác 2 tay, chuẩn hóa tính bằng giây)
         |
         v
  [Bài toán định mức kỹ thuật] (Tính Hn, HB, H1, H2, Ka, Kb, Kt, W)
         |
         v
  [Phân tích ca thực tế] (Bảng chụp ảnh bận rộn 420 phút máy hồ Sh)
         |
         v
  [Đánh giá năng lực] (Thiết lập bảng công nghệ & tính đơn giá ca)
  • Tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng giải tích công thức với thị phạm trực quan từng thao tác động tác. Bài giảng phân tích chi tiết cơ cấu cử động của công nhân (ví dụ: điểm bắt đầu khi chạm tay vào búp sợi, điểm kết thúc khi ấn cần mở máy).
  • Hệ thống bài tập định lượng: Sinh viên giải quyết các bài toán xác định năng suất lý thuyết ($A$), mức năng suất thiết bị ($H_1$), mức gia công công nhân ($H_n, H_B$) dựa trên các biến số công nghệ thực: chi số sợi ($N$), bước rãnh ống khía ($h_s$), đường kính puli mô tơ ($D_M$), số sợi dọc ($m_d$), độ lên hồ ($P_u$).
  • Phân tích trường hợp (Case Studies): Nghiên cứu bảng cơ cấu thời gian bận rộn của thợ cả và thợ thứ trong 1 ca làm việc máy hồ (tổng hợp 6 nhóm yếu tố: chuẩn bị máy, lên lớp mới, thay trục cửi, đặt que/dây tách, xử lý đứt sợi, và thời gian phục vụ nơi làm việc).
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Khả năng giải bài tập tính toán định mức, phân tích nguyên nhân ngừng máy do ngừng trùng ($T_c$).
    • Đánh giá kết thúc: Bài thi tự luận tính toán mức gia công theo mặt hàng và xây dựng phương án tổ chức chỗ làm việc cho từng công đoạn dệt.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên đối chiếu các bước thao tác trong giáo trình với thực tế tại xưởng thực tập; thực hành lập bảng công nghệ ghi rõ thông số chi số sợi, tốc độ máy, mức gia công và đơn giá sản phẩm.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật kỹ thuật thiết bị công nghiệp: Giáo trình ghi nhận sự chuyển đổi công nghệ từ máy hồ thùng sấy truyền thống sang máy hồ phòng sấy (dòng máy Sh). Dòng máy này cho phép nâng tốc độ hồ lên 90 m/phút, tăng năng suất lên 1,5 lần; tích hợp hệ thống rơle và thiết bị tự động khống chế áp lực hơi, nhiệt độ và mức dung dịch hồ trong bể.
  • Tự động hóa trong tổ chức lao động: Phân tích chi tiết quy trình đứng máy quấn suốt tự động (tự động thay suốt đầy và nạp lõi suốt), hệ thống tự động dừng điện khi đứt sợi trên máy mắc cao tốc, và cơ cấu lá men phát hiện đứt sợi trên máy dệt tự động, cho phép nâng định mức phục vụ lên tới 80 máy/công nhân.
  • Dữ liệu thực tế từ Tập đoàn Dệt May Việt Nam: Toàn bộ định mức thời gian thao tác (lắp ống 8s, nối sợi 6s, thay búp 15s, đặt dây tách 319s, lên lớp hồ mới 113s/trục) và các hệ số thực nghiệm ($K_\delta = 1.15$, hệ số tốc độ bò $C = 0.92$) được trích xuất từ dữ liệu sản xuất tại các nhà máy thuộc Vinatex.
  • Kiểm soát và triệt tiêu sợi phế phẩm: Giáo trình cung cấp giải pháp cân bằng tải trọng phanh hãm trên các trục mắc tại khâu hồ nhằm triệt tiêu hiện tượng xả sợi không đều giữa các trục, giải quyết nguyên nhân gây phế liệu sợi đầu lớp và cuối lớp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Sinh viên Cao đẳng / Đại học
(Ngành Công nghệ Sợi, Dệt; Công nghệ Dệt May)
Học tập môn học Định mức kỹ thuật và Tổ chức sản xuất hoặc mô đun Công nghệ tiền xử lý sản phẩm dệt (NH28.1); rèn luyện kỹ năng tính toán định mức và thao tác chuẩn. Vật liệu dệt, Cơ sở công nghệ dệt, Thiết bị chuẩn bị dệt, Toán kỹ thuật.
Giảng viên chuyên ngành Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, tài liệu biên soạn giáo án lý thuyết, bài tập định mức và bài hướng dẫn thực tập xưởng. Chuyên môn sâu về Công nghệ Sợi - Dệt và Kinh tế tổ chức lao động dệt may.
Cán bộ kỹ thuật, Quản đốc phân xưởng Tài liệu tham khảo tại doanh nghiệp để xây dựng bảng công nghệ, phân vùng đứng máy, lập đơn giá tiền lương khoán và định ngạch lao động. Hiểu biết về vận hành thực tế các dòng máy M.150, máy mắc cao tốc, máy hồ Sh, máy dệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Đại học ngành Công nghệ Sợi, Dệt, ngành Công nghệ Dệt May; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên, cán bộ định mức lao động và kỹ sư quản lý phân xưởng dệt.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở: Vật liệu dệt (nhận biết chi số sợi $N$, tính chất cơ lý sợi), Thiết bị chuẩn bị dệt (cấu tạo máy quấn ống, máy mắc, máy hồ, máy dệt), và Toán kỹ thuật (tính toán truyền động bánh răng, puli, vi tích phân ứng dụng).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình công nghệ dệt thông thường?

Giáo trình không chỉ mô tả nguyên lý cơ học của máy móc mà tập trung định lượng hóa toàn diện quá trình lao động: quy chuẩn thời gian thao tác đến từng giây, phân tích quỹ thời gian ca (420 phút), và cung cấp hệ thống phương trình xác định mức gia công ($H_n, H_B$), hệ số bận rộn ($\eta_3, K_3$) và hệ số thời gian có ích ($K$).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần nắm vững trình tự công nghệ 4 bước (Quấn ống $\rightarrow$ Mắc sợi $\rightarrow$ Hồ sợi $\rightarrow$ Dệt vải). Khi học từng chương, cần phân tích song song giữa: (1) Trình tự thao tác cử động của công nhân; (2) Công thức giải tích định mức; và (3) Bảng phân tích ảnh chụp thời gian ca làm việc.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu liên kết trực tiếp với hồ sơ mô đun môn học Công nghệ tiền xử lý sản phẩm dệt (Mã mô đun: NH28.1), các bảng quy chuẩn định mức kỹ thuật xưởng dệt, biểu mẫu thống kê sản lượng ca và tài liệu hướng dẫn vận hành máy M.150, máy hồ Sh của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.


Kết luận

Giáo trình "Định mức kỹ thuật và Tổ chức sản xuất" của Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex TP. HCM cung cấp hệ thống hóa các nguyên lý tổ chức lao động khoa học và phương pháp định mức kỹ thuật chuyên sâu cho 4 công đoạn cốt lõi của ngành dệt. Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận tuần tự theo dòng chảy công nghệ chuẩn bị dệt, thực hành giải toán định mức với dữ liệu máy thực tế và phân tích bảng ảnh chụp thời gian bận rộn của công nhân. Tài liệu là cơ sở học thuật và thực tiễn phục vụ công tác đào tạo kỹ thuật viên và quản trị sản xuất dệt may.