TÀI LIỆU MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH: KỸ THUẬT SỬA CHỮA CƠ KHÍ
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (Mã môn học: CK19MH09) được biên soạn theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Công trình do tập thể tác giả gồm Võ Tấn Hoà (Chủ biên), Lê Duy Nam và Bùi Việt An thực hiện, phục vụ giảng dạy hệ Cao đẳng nghề cho chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí.
Trong chương trình đào tạo chuyên môn ngành (Mục II.2), môn học có thời lượng 60 giờ (56 giờ lý thuyết, 4 giờ kiểm tra định kỳ/thường xuyên, tương đương 4 tín chỉ). Môn học đóng vai trò trang bị hệ thống nguyên lý kỹ thuật phục vụ giai đoạn tiền đề, được bố trí giảng dạy trước các mô-đun thực hành chuyên sâu về thiết bị công nghiệp như bơm, van, máy nén khí và động cơ đốt trong.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến các chuẩn đầu ra xác định:
- Kiến thức (A1–A4): Trình bày nguyên lý tổ chức phân xưởng, phân loại dạng hư hỏng chi tiết máy, quy trình công nghệ tháo lắp và biện pháp an toàn lao động.
- Kỹ năng (B1–B4): Sử dụng trang thiết bị cầm tay, thiết bị nâng chuyển; sử dụng dụng cụ đo kiểm tra sai lệch hình học; lập quy trình công nghệ phục hồi chi tiết máy.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Nhận thức ý nghĩa kỹ thuật của công tác bảo trì phục hồi, thực hiện nghiêm túc quy trình công nghệ và an toàn lao động.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương chuyên môn với phân bổ thời lượng và mạch logic tiếp cận từ tổng quan thiết bị, công cụ thao tác, kiểm tra khuyết tật đến công nghệ phục hồi và hoàn thiện:
- Chương 1: Tổng quan về máy, thiết bị (9 giờ): Định nghĩa máy, chi tiết máy (đơn giản, phức tạp), cụm chi tiết; phân loại máy theo chức năng, khối lượng, cấp chính xác; chu trình làm việc của máy (chạy thử không tải, có tải, công tác định mức, giai đoạn hư hỏng); bản chất bề mặt hình học và bề mặt kỹ thuật; phân loại hư hỏng do mài mòn, cơ học và hóa nhiệt.
- Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong sửa chữa (5 giờ): Cấu tạo và quy chuẩn sử dụng dụng cụ cầm tay (cờ lê miệng, cờ lê tròng, kìm bấm chết, mỏ lết, lục giác, tuốc-nơ-vít, búa sắt, máy mài, máy khoan cầm tay); cấu tạo và nguyên tắc an toàn khi vận hành thiết bị nâng hạ tải trọng nặng (palăng xích kéo tay, palăng điện, kích/con đội thủy lực, cáp treo tải).
- Chương 3: Các phương pháp kiểm tra chi tiết máy và máy (9 giờ): Phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) gồm quan sát quang học, đo sai lệch hình học (độ thẳng, độ đồng trục, độ vuông góc, độ phẳng), thử độ kín áp lực, chiếu tia Rơngen, hạt từ tính, siêu âm, thẩm thấu phát quang; phương pháp kiểm tra phá hủy cơ tính (kéo, nén, va đập, độ cứng) và phân tích tổ chức tế vi kim tương; hướng dẫn sử dụng thước cặp, panme, nivô, đồng hồ so.
- Chương 4: Các phương pháp sửa chữa và phục hồi (12 giờ): Bản chất kỹ thuật và kinh tế của công tác phục hồi; phân loại phương pháp gia công thay đổi kích thước sửa chữa (phân cấp kích thước cốt/cod 1, cod 2; phương pháp phụ thêm chi tiết ống lót sơ mi ép nóng; phương pháp thay thế một phần); tổng hợp các công nghệ gia công phục hồi: đúc lót babít, gia công áp lực, hàn đắp phục hồi, phun phủ kim loại, mạ điện/hóa học, nhiệt luyện/hóa nhiệt luyện (thấm C, N, Si, Al), gia công cắt gọt và gia công tia lửa điện/laser.
- Chương 5: Kỹ thuật sửa chữa, lắp đặt một số chi tiết máy, bộ phận máy thông dụng (17 giờ): Quy trình tháo lắp ổ lăn bằng vam chuyên dụng, búa đục hoặc vít đẩy; phương pháp kiểm tra rỗ tế vi rãnh lăn và đo độ lệch tâm bằng đồng hồ so; cấu tạo, đặc tính màng dầu bôi trơn thủy động và kỹ thuật lắp ghép ép bạc ổ trượt; kết cấu và nguyên lý căn chỉnh khớp nối, bộ truyền động cơ khí.
- Chương 6: Kỹ thuật bôi trơn và làm kín (4 giờ): Nguyên lý bôi trơn thủy động, bôi trơn mỡ/dầu công nghiệp; vật liệu và kỹ thuật lắp đặt gioăng đệm, phớt làm kín bề mặt tiếp xúc ngăn ngừa rò rỉ môi chất.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các khái niệm học thuật cơ bản về kỹ thuật sửa chữa:
- Trạng thái kỹ thuật của máy: Khái niệm dự trữ kỹ thuật, thời hạn làm việc, tuổi thọ chi tiết, độ tin cậy vận hành, tính ổn định và tiêu chí phân định máy hoàn hảo/không hoàn hảo.
- Hiện tượng học bề mặt: Định nghĩa chất lượng bề mặt kỹ thuật dựa trên 3 yếu tố: dạng hình học, chất lượng bề mặt biên giới và tổ chức lớp kim loại dưới bề mặt ($a \le 1\text{ mm}$).
- Nguyên lý kinh tế – kỹ thuật trong phục hồi: Cân đối giữa chi phí chế tạo mới và chi phí phục hồi (thường đạt mức 15% đến 46% giá thành chi tiết mới), xác định giới hạn kích thước sửa chữa theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng đo kiểm và chẩn đoán: Thao tác đồng hồ so, thước cặp điện tử, panme đo ngoài/đo trong; đo độ đảo hướng kính, độ đồng trục giữa các cụm trục và hốc ổ đỡ.
- Kỹ năng tháo lắp và phục hồi cơ khí: Sử dụng đúng kỹ thuật các loại vam cơ khí, điều chỉnh khe hở làm việc, ép lắp bạc lót, gá đặt chi tiết phục hồi bằng phương pháp kích thước sửa chữa hoặc phụ thêm chi tiết.
- Kỹ năng an toàn thiết bị: Quy trình móc tải cân bằng cáp, vận hành kích thủy lực có đệm gỗ kê tải, thao tác an toàn với máy mài và máy khoan cầm tay.
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Phương pháp sư phạm và tổ chức học tập
Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa thuyết trình ngắn, nêu vấn đề kỹ thuật và bài tập tình huống thực tế tại phân xưởng. Sinh viên được chia thành các nhóm học tập nhỏ từ 4 đến 6 người để thảo luận các chuyên đề kỹ thuật, phân công nhiệm vụ nghiên cứu bài học và viết báo cáo nhóm trước khi lên lớp.
Phương thức đánh giá và kiểm tra
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):
- Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hỏi miệng, kiểm tra sau mỗi 15 giờ học) và 4 bài kiểm tra định kỳ tương ứng sau các Chương 2, 4, 5, 6 (hình thức viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo chuyên đề).
- Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Đánh giá tổng hợp toàn bộ chuẩn đầu ra kiến thức (A1–A4) và kỹ năng (B1–B4) sau 45 giờ học lý thuyết, kết hợp hình thức trắc nghiệm và tự luận chuyên môn.
- Thang điểm: Điểm số được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.
Quy định tự học và chuyên cần
Sinh viên có nghĩa vụ tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết trên lớp. Trường hợp vắng quá 30% số tiết, sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học và phải đăng ký học lại. Hoạt động tự học bao gồm việc đọc trước tài liệu, nghiên cứu câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương và khảo sát thực tế phương án sản xuất, gia công tại doanh nghiệp cơ khí.
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
Giáo trình tích hợp hệ thống kiến thức từ các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và Quốc tế vào quy trình công nghệ phục hồi cơ khí chuyên biệt:
- Hệ thống hóa toàn diện các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT): Bên cạnh kiểm tra kích thước truyền thống, giáo trình đưa vào các nguyên lý kiểm tra khuyết tật ngầm sâu trong chi tiết kim loại bằng tia bức xạ Rơngen, từ trường cảm ứng hạt từ, sóng siêu âm công nghiệp và kỹ thuật thẩm thấu chất lỏng phát quang dưới tia cực tím.
- Chi tiết hóa công nghệ phục hồi bề mặt đa dạng: Tài liệu tổng hợp các phương pháp can thiệp cơ tính và kích thước bao gồm: công nghệ hàn đắp (hồ quang, khí), công nghệ phun phủ bột kim loại, mạ điện phân (Cr, Ni, Cu, Fe), nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện (thấm carbon, nitơ, xianua, thấm silic, thấm bo) nhằm gia tăng độ bền chống mòn cho chi tiết làm việc trong môi trường chịu tải.
- Liên kết định hướng với chuỗi mô-đun thiết bị chế biến dầu khí: Nội dung giáo trình được thiết kế mang tính làm nền, kết nối trực tiếp với quy chuẩn kỹ thuật của các thiết bị tĩnh và thiết bị quay trong nhà máy lọc hóa dầu (hệ thống van công nghiệp, bơm ly tâm, máy nén khí piston/trục vít, đường ống áp lực và thiết bị trao đổi nhiệt).
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
- Sinh viên đào tạo chính quy: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Cơ khí chế tạo, Bảo trì cơ khí công nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết môn học (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản và các môn học cơ sở ngành cơ khí trước đó trong chương trình đào tạo, bao gồm:
- Vẽ kỹ thuật 1 và 2 (CK19MH01, CK19MH02);
- Cơ kỹ thuật (CK19MH03);
- Vật liệu cơ khí (CK19MH04);
- Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (CK19MH05);
- An toàn – Vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, thiết kế bài tập tình huống kỹ thuật và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
- Kỹ thuật viên tại doanh nghiệp: Tài liệu phục vụ tra cứu quy trình tháo lắp, kiểm tra sai lệch hình học, kỹ thuật phục hồi chi tiết dạng trục, lỗ, ổ đỡ và căn chỉnh khớp nối trong các phân xưởng cơ điện và nhà máy lọc hóa dầu.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?
Tài liệu được thiết kế làm giáo trình chính thức cho học viên, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và ngành Cơ khí bảo trì tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Người học cần đáp ứng những kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật gồm: Vẽ kỹ thuật cơ khí, Cơ học lý thuyết và sức bền vật liệu (Cơ kỹ thuật), Kim loại học và công nghệ vật liệu, Dung sai lắp ghép và An toàn lao động.
3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với tài liệu cơ khí đại cương?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào công nghệ phục hồi (sửa chữa theo cấp kích thước cod, đúc lót babít, phun phủ kim loại, mạ phục hồi, NDT) và quy trình tháo lắp căn chỉnh chi tiết máy thông dụng, thay vì chỉ tập trung vào gia công chế tạo mới.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần kết hợp nghiên cứu lý thuyết trong từng chương, trả lời hệ thống câu hỏi thảo luận cuối bài, thực hiện bài tập nhóm 4–6 người và liên hệ trực tiếp quy trình kiểm tra, tháo lắp với thiết bị tại xưởng thực hành.
5. Giáo trình này đi kèm những tài liệu bổ trợ và môn học tiếp nối nào?
Giáo trình liên kết trực tiếp với các mô-đun thực hành nghề: Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp (CK19MĐ03, CK19MĐ04), Sửa chữa bảo dưỡng bơm (CK19MĐ05, CK19MĐ06), Sửa chữa máy nén khí (CK19MĐ07) và Sửa chữa động cơ đốt trong (CK19MĐ08).
Kết luận (150 từ)
Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (CK19MH09) cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực về phân loại hư hỏng, phương pháp kiểm tra không phá hủy, quy trình công nghệ phục hồi chi tiết máy và kỹ thuật căn chỉnh ổ trục, khớp nối công nghiệp. Tài liệu đóng vai trò kết nối giữa khối kiến thức cơ sở ngành và khối mô-đun thực hành sửa chữa thiết bị chuyên dụng trong lĩnh vực chế biến dầu khí.
Tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn trong giáo trình:
- Tô Xuân Giáp (1998), Công việc của người thợ sửa chữa cơ khí, NXB Giáo dục.
- Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn Thị Xuân Bảy, Nguyễn Thị Cẩm Tú (2001), Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Nghiêm Hùng (1993), Kim loại học và nhiệt luyện, NXB Giáo dục.
- Sổ tay Công nghệ chế tạo máy, NXB Khoa học và Kỹ thuật.