THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT 1 (MÃ MÔN HỌC: MECM52003)
1. Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (mã môn học: MECM52003) là tài liệu học tập chính quy do Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) biên soạn và ban hành theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022. Tài liệu do nhóm tác giả gồm Võ Tấn Hoà (Chủ biên), Lê Anh Dũng và Trần Thanh Ngọc thực hiện, được lưu hành nội bộ phục vụ công tác đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kỹ thuật tại thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu.
+-------------------------------------------------------------------------+
| VỊ TRÍ MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT 1 (MECM52003) |
| Khối kiến thức cơ sở ngành (18 tín chỉ / 330 giờ) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| |
v v
[Các môn học trước/song hành] [Các môn học kế tiếp]
- Tin học cơ bản (COMP63006) - Vẽ kỹ thuật 2 (MECM62012)
- Vật liệu cơ khí (MECM53002) - Autocad (MECM63013)
- Dung sai lắp ghép (MECM53001) - Cơ kỹ thuật (MECM64011)
- Nguyên lý - Chi tiết máy
- Sửa chữa bơm, van, máy nén
Về vị trí đào tạo, Vẽ kỹ thuật 1 là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (nhóm II.1 với tổng quy mô 18 tín chỉ/330 giờ) trong chương trình đào tạo chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Kỹ thuật Hàn và Gia công cắt gọt kim loại. Môn học có khối lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học định mức (trong đó bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra định kỳ).
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức: Trang bị các tiêu chuẩn nhà nước về khung tên, khung bản vẽ, khổ giấy, chữ viết và nét vẽ theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và ISO (chuẩn A1); cung cấp phương pháp vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, quy ước biểu diễn mối ghép cơ khí, chi tiết máy thông dụng, bản vẽ lắp, bản vẽ kết cấu kim loại, sơ đồ động lực học và bản vẽ công nghệ P&ID (chuẩn A2).
- Về kỹ năng: Hình thành năng lực dựng hình chiếu vuông góc của vật thể không gian, thiết lập bản vẽ hình học, thể hiện đúng các mối ghép quy ước và đọc hiểu chính xác các thông số kỹ thuật trên bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp và bản vẽ sơ đồ hệ thống cơ khí (chuẩn B1).
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, độ chính xác cơ khí, khả năng làm việc độc lập và tác phong công nghiệp có kỷ luật (chuẩn C1, C2).
Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương với 96 trang nội dung, kết hợp hệ thống hình vẽ kỹ thuật chuẩn hóa, bảng tra cứu thông số và bài tập rèn luyện cuối mỗi chương. Điểm đặc thù của tài liệu là định hướng ứng dụng trực tiếp vào việc đọc - hiểu bản vẽ trang thiết bị cơ khí trong ngành công nghiệp dầu khí và gia công chế tạo.
2. Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC 6 CHƯƠNG
[Chương 1: Tiêu chuẩn trình bày] --> [Chương 2: Vẽ hình học 2D]
| |
v v
[Chương 4: Quy ước vẽ mối ghép] <-- [Chương 3: Hình chiếu vuông góc]
|
v
[Chương 5: Chi tiết thông dụng] --> [Chương 6: Các loại bản vẽ cơ khí]
Các chương và chủ đề chính
Nội dung học thuật của giáo trình được cấu trúc qua 6 chương theo trình tự sư phạm từ nền tảng quy chuẩn đến thực hành đọc - lập bản vẽ cơ khí chuyên sâu:
-
Chương 1: Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ (Thời lượng: 3 giờ lý thuyết):
Giới thiệu các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc theo hệ thống TCVN và ISO:
- Khổ giấy: Quy định theo TCVN 2-74 từ A0 đến A4, mã hóa tương ứng với các ký hiệu khổ 44 ($1189 \times 841\text{ mm}$), 24 ($594 \times 841\text{ mm}$), 22 ($594 \times 420\text{ mm}$), 12 ($297 \times 420\text{ mm}$) và 11 ($297 \times 210\text{ mm}$).
- Khung bản vẽ và khung tên: Quy định theo TCVN 3821-83, cấu trúc gồm 7 ô thông tin kỹ thuật, khoảng cách lề chuẩn 5mm (lề trái 25mm khi đóng tập).
- Tỷ lệ bản vẽ: Tỷ lệ nguyên hình ($1:1$), phóng to ($2:1$, $2.5:1$, $4:1$, $5:1$, $10:1$), thu nhỏ ($1:2$, $1:2.5$, $1:4$, $1:5$, $1:10$).
- Đường nét: Quy định theo TCVN 8-85, bao gồm nét liền đậm (cạnh thấy, đường bao thấy), nét liền mảnh (đường dóng, đường kích thước, gạch gạch mặt cắt), nét đứt (cạnh khuất), nét chấm gạch (đường tâm, trục đối xứng) và nét lượn sóng. Dãy bề rộng chuẩn từ $0{,}18\text{ mm}$ đến $2{,}0\text{ mm}$; tỷ lệ nét mảnh:đậm là $1:2$ hoặc $1:3$.
- Chữ viết và ghi kích thước: Khổ chữ $h$ ($1{,}8$; $2{,}5$; $3{,}5$; $5$; $7$; $10\text{ mm}$); quy tắc ghi đường dóng, mũi tên, con số kích thước theo đơn vị milimét.
-
Chương 2: Vẽ hình học (Thời lượng: 6 giờ: 2 lý thuyết, 4 thực hành):
Cung cấp các phương pháp dựng hình phẳng bằng thước, êke và compa:
- Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, đường trung trực và chia đều đoạn thẳng thành $n$ phần bằng nhau.
- Xác định góc phân giác, dựng các góc đặc biệt ($15^\circ$, $75^\circ$, $105^\circ$, $165^\circ$) bằng phối hợp bộ êke $30^\circ\text{--}60^\circ$ và $45^\circ$.
- Tính toán và biểu diễn độ dốc ($i = \tan\alpha = \frac{AC}{BC}$) và độ côn ($k = \frac{D-d}{h} = 2\tan\alpha$).
- Chia đều đường tròn thành $3, 5, 6$ phần và phương pháp gần đúng chia đường tròn thành $7, 9, 11$ phần.
- Vẽ nối tiếp giữa đường thẳng với cung tròn, giữa hai cung tròn tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài.
- Phương pháp dựng các đường cong kỹ thuật: đường Elip ($MF_1 + MF_2 = 2a$), đường xoắn ốc Ác-si-mét (Archimedes), đường thân khai của đường tròn phục vụ chế tạo biên dạng răng, và đường hình sin ($y = \sin x$).
-
Chương 3: Hình chiếu vuông góc (Thời lượng: 8 giờ: 2 lý thuyết, 5 thực hành, 1 kiểm tra):
Nền tảng của phương pháp biểu diễn không gian 3 chiều lên mặt phẳng:
- Khái niệm các phép chiếu: phép chiếu xuyên tâm (tâm chiếu $S$), phép chiếu song song (phương chiếu $a$), phép chiếu xiên và phép chiếu vuông góc.
- Hệ thống 3 mặt phẳng hình chiếu: mặt phẳng hình chiếu đứng ($P_1$), mặt phẳng hình chiếu bằng ($P_2$), mặt phẳng hình chiếu cạnh ($P_3$); quy ước mở phẳng không gian tạo đồ thức.
- Đồ thức của điểm, đoạn thẳng và các đường thẳng ở vị trí đặc biệt (đường mặt, đường bằng, đường cạnh; đường thẳng tia chiếu đứng, bằng, cạnh).
- Đồ thức của mặt phẳng (mặt phẳng vuông góc hình chiếu và mặt phẳng song song hình chiếu).
- Biểu diễn hình chiếu của các khối hình học cơ bản: khối đa diện (lăng trụ đứng, lăng trụ lục giác đều, khối tháp) và khối tròn xoay tạo bởi đường sinh (hình trụ tròn, hình nón đứng, hình nón cụt, mặt cầu, mặt xuyến).
-
Chương 4: Quy ước vẽ các mối ghép (Thời lượng: 6 giờ: 2 lý thuyết, 4 thực hành):
Quy định kỹ thuật biểu diễn các loại mối liên kết cơ khí:
- Mối ghép ren: cấu tạo bulông, đai ốc, vít cấy; thông số danh nghĩa ren hệ mét, bước ren, số đầu mối, hướng xoắn; quy ước vẽ ren thấy, ren khuất, biểu diễn mối ghép ren theo TCVN 1892-76.
- Mối ghép then và then hoa dùng cố định chi tiết quay trên trục.
- Mối ghép đinh tán và quy ước ký hiệu mối ghép hàn trong kết cấu cơ khí.
-
Chương 5: Vẽ quy ước một số chi tiết thông dụng (Thời lượng: 6 giờ: 2 lý thuyết, 4 thực hành):
Quy chuẩn biểu diễn các chi tiết truyền động và định vị:
- Bánh răng: bánh răng trụ (răng thẳng, răng nghiêng), bánh răng nón/côn, bộ truyền bánh vít - trục vít.
- Khớp nối trục cơ khí, lò xo, bộ phận truyền động đai và xích.
- Cụm ổ lăn, vòng bi và thiết bị chèn khít làm kín môi chất dầu khí.
-
Chương 6: Các loại bản vẽ cơ khí (Thời lượng: 16 giờ: 4 lý thuyết, 11 thực hành, 1 kiểm tra):
Tích hợp và phân tích các bản vẽ hoàn chỉnh trong sản xuất:
- Bản vẽ chế tạo chi tiết: yêu cầu kỹ thuật, độ nhám bề mặt, kích thước gia công.
- Bản vẽ lắp: thể hiện vị trí tương quan, quy cách lắp ghép giữa các chi tiết máy, bảng kê danh mục vật tư.
- Bản vẽ kết cấu kim loại: kết cấu giàn thép, khung đỡ bồn bể.
- Bản vẽ sơ đồ: sơ đồ nguyên lý truyền động hộp giảm tốc, sơ đồ động lực học máy móc.
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ P&ID (Piping and Instrumentation Diagram): sơ đồ đường ống và thiết bị đo lường trong hệ thống công nghiệp chế biến dầu khí.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống Tiêu chuẩn Kỹ thuật: Thiết lập tính kỷ luật thông qua việc tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn TCVN 2-74 (khổ giấy), TCVN 3821-83 (khung tên), TCVN 8-85 (đường nét), TCVN 1892-76 (bulông), kết hợp sổ tay tiêu chuẩn quốc tế ISO 12 (Technical Drawings).
- Nguyên lý Hình học Họa hình: Hệ thống hóa mối liên hệ không gian giữa điểm, đường, mặt phẳng và khối đa diện/khối tròn xoay thông qua đồ thức Monge và các phép chiếu trực giao.
- Quy chuẩn Chi tiết Máy: Nền tảng cấu tạo và truyền động cơ khí (bộ truyền bánh răng, khớp nối, cơ cấu ren, hệ thống làm kín đường ống).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills): Khả năng sử dụng chính xác các dụng cụ vẽ cơ bản (thước T, compa, êke, bút chì kỹ thuật) để dựng đường cong, vẽ nối tiếp, chia độ và hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật theo đúng tỷ lệ và quy cách đường nét.
- Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Phân tích hình học không gian 3 chiều từ các hình chiếu phẳng 2 chiều; bóc tách cấu trúc cụm máy và hiểu rõ nguyên lý truyền động từ bản vẽ sơ đồ.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical Competencies): Đọc hiểu bản vẽ lắp ráp thiết bị, tra cứu bảng thông số cơ khí, phân tích bản vẽ kết cấu kim loại và sơ đồ P&ID phục vụ bảo trì, sửa chữa trong nhà máy công nghiệp.
3. Phương pháp giảng dạy và học tập
+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (45 GIỜ) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết: 14 giờ (31.1%) |
| Thực hành, bài tập, thảo luận: 29 giờ (64.4%) |
| Kiểm tra đánh giá: 2 giờ (4.5%) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)
Môn học áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm:
- Đối với giảng viên: Kết hợp thuyết trình ngắn lý thuyết với trực quan hóa thông qua mô hình, bản vẽ mẫu và máy chiếu; triển khai phương pháp dạy học nêu vấn đề (Problem-based learning) và hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu kỹ thuật.
- Đối với sinh viên: Thực hiện nghiên cứu tài liệu trước buổi học, tham gia thảo luận nhóm nhỏ (quy mô $8\text{--}10$ người/nhóm) để giải quyết các bài tập phân tích bản vẽ và hoàn thành báo cáo chuyên đề kỹ thuật.
Bài tập, thực hành và điều kiện trang thiết bị
Thời lượng thực hành chiếm ưu thế với $29/45$ giờ (hơn 64% tổng số thời gian học):
- Nội dung thực hành: Vẽ kỹ thuật trên giấy khổ A4, A3; dựng 3 hình chiếu vuông góc của các khối vật thể phức tạp; biểu diễn mối ghép ren, mối ghép then; vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp và đọc sơ đồ động học hộp giảm tốc.
- Trang thiết bị tiêu chuẩn: Phòng học trang bị máy chiếu, bảng rộng chia ô lưới phục vụ vẽ đồ thức, bàn vẽ phẳng mặt rộng; người học trang bị bộ thước T, êke đôi ($30^\circ\text{--}60^\circ$ và $45^\circ$), compa kỹ thuật, bút chì các độ cứng và giấy vẽ chuyên dụng.
Phương pháp và trọng số đánh giá kết quả
Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
| Thành phần đánh giá |
Hình thức kiểm tra |
Thời điểm |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
Trọng số |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
Viết / Vấn đáp / Thuyết trình |
Sau 27 giờ học |
A1, A2, B1, C1, C2 |
40% (Tổng điểm quá trình) |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Tự luận / Bản vẽ thực hành |
Sau 36 giờ học |
A2, B1, C2 |
(Thuộc điểm quá trình) |
| Thi kết thúc môn học |
Tự luận (vẽ và đọc bản vẽ) |
Sau 45 giờ học |
A1, A2, B1, C1, C2 |
60% |
Quy tắc tính điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ. Sinh viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% thời lượng sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học.
4. Điểm nổi bật và cập nhật
- Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn hóa cập nhật: Giáo trình được phê duyệt chính thức theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK (ban hành tháng 3/2022), tích hợp đầy đủ hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về tài liệu thiết kế cơ khí và đối chiếu với cẩm nang tiêu chuẩn quốc tế ISO Handbook 12 (Technical Drawings).
- Tích hợp nội dung công nghiệp Dầu khí: Khác với các giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí đại trà, tài liệu của Trường Cao đẳng Dầu khí bổ sung trọng tâm vào:
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ P&ID (Piping and Instrumentation Diagram) - tài liệu cơ bản trong vận hành nhà máy chế biến dầu khí.
- Bản vẽ kết cấu kim loại và thiết bị chèn khít làm kín chịu áp lực.
- Mối ghép hàn và kết cấu bồn bể, đường ống vận chuyển môi chất.
- Tính liên thông chặt chẽ với phần mềm thiết kế: Cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn về hình học và phép chiếu, tạo cơ sở trực tiếp cho môn học kế tiếp trong chương trình là AutoCAD (mã môn MECM63013, 3 tín chỉ/60 giờ).
5. Đối tượng sử dụng giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Cao đẳng/Trung cấp: |
| - Nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí (Mã môn: MECM52003) |
| - Nghề Kỹ thuật Hàn (Cao đẳng/Trung cấp) |
| - Nghề Gia công cắt gọt kim loại (Cao đẳng/Trung cấp) |
| - Nghề Vận hành thiết bị chế biến Dầu khí |
| 2. Giảng viên kỹ thuật: |
| - Làm khung giáo trình chuẩn, xây dựng giáo án lý thuyết & phiếu TH |
| 3. Kỹ thuật viên & Thợ cơ khí: |
| - Tra cứu ký hiệu quy ước, thông số ren TCVN và đọc bản vẽ lắp |
+-------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên mục tiêu: Sinh viên năm thứ nhất trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc các chuyên ngành kỹ thuật công nghệ: Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Kỹ thuật Hàn, Gia công cắt gọt kim loại và Vận hành thiết bị chế biến dầu khí.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức văn hóa trung học phổ thông về hình học không gian cơ bản và các môn đại cương nhập môn như Tin học cơ bản (COMP63006).
- Ứng dụng đối với giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, làm căn cứ thiết kế bài giảng lý thuyết, phiếu bài tập thực hành trên lớp và ngân hàng đề thi đánh giá năng lực nghề nghiệp.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Dùng làm sổ tay tra cứu nhanh về ký hiệu quy ước đường nét, quy cách ghi kích thước, thông số bulông - đai ốc và phương pháp đọc bản vẽ cho kỹ thuật viên tại các xưởng bảo trì, nhà máy lọc dầu.
6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp các khối ngành kỹ thuật cơ khí, sửa chữa thiết bị công nghiệp dầu khí, thợ gia công cắt gọt và thợ hàn; đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật cần tra cứu tiêu chuẩn bản vẽ.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần nắm vững kiến thức hình học phẳng và hình học không gian phổ thông (khái niệm song song, vuông góc, góc, đường tròn, hình đa diện, khối tròn xoay) và kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ hình học cơ bản.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu vẽ kỹ thuật thông thường?
Tài liệu gắn liền trực tiếp với yêu cầu thực tế của ngành công nghiệp lọc - hóa dầu, thể hiện rõ ở việc tích hợp chương trình đọc bản vẽ sơ đồ công nghệ đường ống P&ID, bản vẽ kết cấu kim loại, thiết bị làm kín và hệ thống truyền động cơ khí chuyên dụng bên cạnh các kiến thức vẽ kỹ thuật cơ bản.
4. Làm sao để tự học và rèn luyện môn học hiệu quả?
Người học cần kết hợp việc đọc kỹ lý thuyết tiêu chuẩn với việc hoàn thiện toàn bộ hệ thống bài tập dựng hình và vẽ 3 hình chiếu vuông góc cuối mỗi chương; tuân thủ quy định tham dự tối thiểu 70% số giờ học trên lớp và tích cực tham gia thảo luận phân tích bản vẽ theo nhóm từ $8\text{--}10$ người.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo?
Giáo trình khuyến nghị người học tham khảo các tài liệu chuyên ngành chính thống:
- Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí (Tập 1 và Tập 2) của nhóm tác giả PGS. Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Văn Tuấn (NXB Giáo dục, 1998).
- Hệ thống Tiêu chuẩn Nhà nước về tài liệu thiết kế cơ khí (TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 8-85, TCVN 1892-76).
- Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO Standards Handbook 12: Technical Drawings (1991).
7. Kết luận
Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (mã môn: MECM52003) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo cơ sở ngành có cấu trúc chặt chẽ, chuẩn hóa theo hệ thống TCVN và ISO. Giáo trình cung cấp đầy đủ lý thuyết biểu diễn không gian, phương pháp dựng hình học phẳng, quy tắc vẽ mối ghép cơ khí và kỹ năng đọc hiểu các loại bản vẽ kỹ thuật thực tế.
Đây là mắt xích khởi đầu bắt buộc trong lộ trình đào tạo kỹ thuật, tạo tiền đề trực tiếp cho các học phần tiếp nối gồm Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Vẽ kỹ thuật 2 (MECM62012), AutoCAD (MECM63013) và các môn học chuyên môn sâu về sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghiệp chế biến dầu khí.