Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Gia công cắt gọt kim loại 1 (Mã mô đun: CK19MĐ01) là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức được ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Dầu Khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do ThS. Trần Kim Khánh (Chủ biên) và Lê Anh Dũng thuộc Khoa Cơ Khí Động Lực biên soạn.

                    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
             SỬA CHỮA THIẾT BỊ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
[Khối môn học cơ sở]                      [Khối chuyên môn nghề]
- Vẽ kỹ thuật 1 & 2                        - Gia công cắt gọt kim loại 1 (CK19MĐ01)
- Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí              (Mô đun thứ 11, 6 tín chỉ, 165 giờ)
                                          [Mô đun chuyên sâu]
                                          - Gia công cắt gọt kim loại 2
                                          - BDSC van, bơm, máy nén khí, ĐCĐT

Trong chương trình đào tạo ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (trình độ Cao đẳng và Trung cấp), đây là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc thứ 11. Khối lượng học tập gồm 6 tín chỉ với tổng thời lượng 165 giờ (25 giờ lý thuyết, 133 giờ thực hành/thảo luận và 7 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật 1, Vẽ kỹ thuật 2, Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai và An toàn - vệ sinh lao động; đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô đun bảo dưỡng sửa chữa van công nghiệp, máy bơm, máy nén khí và động cơ đốt trong.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về kiến thức (A1–A11): Hệ thống hóa các khái niệm về công nghệ gia công kim loại; đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy phay và máy tiện vạn năng; quy tắc chọn chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá đặt; nguyên tắc định vị, kẹp chặt và kết cấu đồ gá; đọc bản vẽ chế tạo cơ khí; phân tích nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa sai hỏng.
  • Về kỹ năng (B1–B10): Lựa chọn và sử dụng đúng dụng cụ cắt gọt (đục, giũa, dao tiện, dao phay, mũi khoan); vận hành thành thạo dụng cụ đo kiểm (thước cặp, panme, dưỡng, đồng hồ so, bàn máp); thực hiện các nguyên công đục, giũa, cưa, khoan, taro, cắt ren bằng bàn ren, phay và tiện các bề mặt định hình; mài sửa dao tiện và mũi khoan đúng góc độ hình học.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C4): Hình thành tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, cẩn thận, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình có độ dài 230 trang, tiếp cận người học theo mô hình đào tạo nghề tích hợp, phân chia nội dung thành 3 phần độc lập nhưng gắn kết logic: Phần 1 - Gia công nguội, Phần 2 - Gia công phay, và Phần 3 - Gia công tiện.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                        CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH (230 TRANG - 165 GIỜ)
[PHẦN 1: GIA CÔNG NGUỘI]            [PHẦN 2: GIA CÔNG PHAY]             [PHẦN 3: GIA CÔNG TIỆN]
(28 giờ: 6h LT, 21h TH, 1h KT)      (52 giờ: 4h LT, 45h TH, 3h KT)      (85 giờ: 15h LT, 67h TH, 3h KT)
- Bài 1: Tổng quan nghề nguội       - Bài 1: Tổng quan nghề phay        - Bài 1: Tổng quan nghề tiện
- Bài 2: Sử dụng dụng cụ            - Bài 2: Vận hành máy phay          - Bài 2: Vận hành máy tiện
- Bài 3: Vạch dấu, cưa kim loại     - Bài 3: Dao phay & gá lắp          - Bài 3: Đồ gá máy tiện
- Bài 4: Khoan kim loại             - Bài 4: Phay phẳng song song/      - Bài 4: Mài dao tiện
- Bài 5: Giũa kim loại                       vuông góc                  - Bài 5: Tiện mặt đầu, khoan tâm
- Bài 6: Cắt ren bằng bàn ren       - Bài 5: Phay phẳng nghiêng         - Bài 6-8: Tiện trụ, bậc, rãnh
- Bài 7: Cắt ren bằng đầu taro      - Bài 6: Phay phẳng bậc             - Bài 9-11: Khoan, tiện lỗ suốt/bậc
                                                                        - Bài 12-13: Tiện côn ngoài/trong

Các chương/chủ đề chính

  • Phần 1: Gia công nguội (28 giờ - 7 bài):

    • Bài 1 - Tổng quan về gia công nguội: Phân loại nguội chế tạo, nguội sửa chữa, nguội lắp ráp; định nghĩa quá trình cắt gọt kim loại không qua nhiệt luyện.
    • Bài 2 - Sử dụng các loại dụng cụ: Cấu tạo và thao tác với búa (kỹ thuật đánh búa cổ tay, khuỷu tay, bả vai), đục (đục bằng, đục nhọn, đục góc), dụng cụ tháo lắp (tuốcnơvít, kìm, mỏ lết, cờ lê, cảo/vam), dụng cụ đo (thước lá sai số $\pm 0.5\text{ mm}$, thước cặp $\pm 0.02 \div 0.05\text{ mm}$, panme $\pm 0.005 \div 0.01\text{ mm}$), bàn máp gang và đá granite, nguyên tắc gá kẹp trên ê tô bàn/ê tô đứng.
    • Bài 3 - Vạch dấu và cưa kim loại: Kỹ thuật vạch dấu trên mặt phẳng (mũi vạch nghiêng $75^\circ - 80^\circ$, chấm dấu sâu $\approx 0.5\text{ mm}$), cấu tạo khung cưa - lưỡi cưa (thép Y10, Y12, thép gió), tư thế cưa với tần số khoảng 60 lần/phút, phân tích hiện tượng lệch mạch cưa và mẻ răng cưa.
    • Bài 4 - Khoan kim loại: Phân loại máy khoan (khoan bàn, khoan đứng, khoan cần), kết cấu mũi khoan ruột gà, mũi khoan bẹt, mũi khoan tâm; kỹ thuật lắp/tháo chuôi côn Moóc bằng nêm chêm; tính toán chế độ cắt ($V$, $n$); phương pháp khoan theo bạc dẫn và xử lý lỗ khoan sai kích thước/vị trí.
    • Bài 5 - Giũa kim loại: Phân loại giũa dẹt, giũa bán tinh (độ chính xác đạt $0.05\text{ mm}$), giũa tinh (độ chính xác đạt $0.01\text{ mm}$), cấu tạo chuôi giũa và thân giũa, kỹ thuật giũa mặt phẳng và mặt cong.
    • Bài 6 & Bài 7 - Cắt ren ngoài và ren trong: Quy trình cắt ren bằng bàn ren cầm tay và cắt ren trong bằng bộ đầu taro; kỹ thuật chuẩn bị đường kính phôi và lỗ khoan trước khi tạo ren.
  • Phần 2: Gia công phay (52 giờ - 6 bài):

    • Bài 1 đến Bài 3: Tổng quan các chuyển động khi phay; cấu tạo máy phay trục đứng và máy phay vạn năng trục ngang; thông số hình học và cách gá lắp dao phay trụ răng thẳng, dao phay trụ răng xoắn, dao phay tổ hợp, dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay đĩa và dao phay modul lên trục gá dao.
    • Bài 4 đến Bài 6: Phương pháp công nghệ phay mặt phẳng song song, vuông góc (so sánh phay thuận và phay nghịch, kiểm tra bằng đồng hồ so); kỹ thuật phay mặt phẳng nghiêng (gá theo vạch dấu, dùng góc chêm, ê tô xoay vạn năng, nghiêng đầu máy phay hoặc dao phay góc); công nghệ phay mặt bậc và nhận diện các dạng sai hỏng.
  • Phần 3: Gia công tiện (85 giờ - 13 bài):

    • Bài 1 đến Bài 4: Khái quát chuyển động cắt gọt trên máy tiện vạn năng; kết cấu hộp tốc độ trục chính, bàn xe dao, bàn trượt dọc/ngang/trên, đai ốc hai nửa, hộp bước tiến dao; cơ cấu đồ gá gồm mâm cặp 3 chấu tự định tâm, mâm cặp 4 chấu độc lập, mũi tâm cố định, mũi tâm ngược, luynet tĩnh, luynet động, ống kẹp đàn hồi, mâm đẩy tốc và tốc kẹp; cấu tạo dao tiện (mảnh hợp kim hàn, hợp kim kẹp vít), sự thay đổi góc độ khi gá dao không ngang tâm và quy trình mài dao tiện.
    • Bài 5 đến Bài 8: Kỹ thuật tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm (các dạng sai hỏng lỗ tâm), tiện trụ trơn (xử lý phôi bị côn, dạng tang trống, dạng yên ngựa, phôi bị cong), tiện trụ bậc, tiện rãnh và tiện cắt đứt.
    • Bài 9 đến Bài 13: Kỹ thuật gia công lỗ trên máy tiện (khoan lỗ, tiện lỗ suốt, tiện lỗ bậc), phương pháp kiểm tra đường kính và chiều sâu lỗ; công nghệ tiện mặt côn ngoài và mặt côn trong bằng phương pháp xoay ổ dao trên.

Progression logic của giáo trình tuân thủ quy luật sư phạm kỹ thuật: đi từ các thao tác thủ công, cơ bản của nghề nguội nhằm làm quen với kim loại, dung sai và đo lường, sau đó phát triển lên kỹ thuật vận hành máy công cụ tạo hình mặt phẳng (máy phay) và gia công mặt tròn xoay định hình phức tạp (máy tiện vạn năng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cắt gọt kim loại: Bản chất hiện tượng trượt kim loại tạo phoi, sự hình thành phoi thừa, nhiệt cắt và cơ chế bôi trơn làm nguội trong quá trình cắt gọt.
  • Nguyên lý định vị và kẹp chặt: Phân tích bậc tự do khi định vị phôi trên ê tô, mâm cặp, mũi tâm và luynet; nguyên tắc triệt tiêu độ rung động và biến dạng đàn hồi trong quá trình gia công.
  • Thông số hình học dụng cụ cắt: Hệ thống góc trước, góc sau, góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ của dao tiện; góc xoắn của dao phay; góc đỉnh lưỡi cắt của mũi khoan ruột gà và quy luật thay đổi góc cắt khi thay đổi chiều cao tâm dao.
  • Chuẩn công nghệ và chuỗi kích thước: Thiết lập chuẩn vạch dấu, chuẩn gá đặt và chuẩn kiểm tra; kiểm soát dung sai lắp ghép và độ nhám bề mặt chi tiết gia công.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo kỹ năng mài mũi khoan xoắn, mài dao tiện hợp kim; lắp ráp và cân chỉnh trục dao phay; thiết lập các cần gạt hộp tốc độ, cài đặt bước tiến dao tự động trên máy phay và máy tiện vạn năng; căn chỉnh độ đồng tâm chi tiết bằng đồng hồ so.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc và bóc tách yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ chi tiết cơ khí; nhận diện các sai hỏng hình học (độ trụ, độ tròn, độ đồng trục, độ vuông góc, góc côn); phân tích nguyên nhân sai số do gá lệch tâm, độ mòn dao hoặc lực kẹp không phân bố đều.
  • Năng lực thực hành tổng hợp (Practical competencies): Tự lập quy trình công nghệ gia công chi tiết hoàn chỉnh kết hợp cả ba phương pháp nguội - phay - tiện; thực hiện quy trình bảo dưỡng định kỳ băng máy, bàn trượt, bổ sung dầu bôi trơn và duy trì an toàn xưởng máy.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm và tập trung phát triển kỹ năng thao tác thực tế tại xưởng:

Yếu tố đào tạo Phương thức triển khai theo giáo trình
Tiếp cận sư phạm Giảng viên kết hợp thuyết trình ngắn các nguyên lý cắt gọt, sử dụng mô hình học tập, video mô phỏng chuyển động cơ cấu máy và áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề.
Tổ chức thảo luận Chia nhóm nhỏ 4–6 học viên. Nhóm trưởng nhận chủ đề thảo luận trước buổi học lý thuyết/thực hành, phân công thành viên phân tích quy trình gia công, trình bày và lập báo cáo nhóm.
Bài tập & Thực hành Hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống và bài tập lập quy trình công nghệ gia công theo bản vẽ chi tiết được tích hợp ở cuối mỗi bài học. Thời lượng thực hành chiếm 133/165 giờ (hơn 80%).
Cơ sở vật chất Triển khai tại phòng học chuẩn và nhà xưởng cơ khí trang bị máy chiếu, máy khoan bàn, máy mài dụng cụ, máy phay đứng/ngang, máy tiện vạn năng, bộ dụng cụ đo lường và mẫu chi tiết.

Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá sau 45 giờ đầu bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm, thuyết trình hoặc vấn đáp (chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2).
    • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Đánh giá sau 145 giờ học thông qua bài tập thực hành trên máy và báo cáo kỹ thuật (chuẩn đầu ra A4, B4, C3).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành toàn bộ 165 giờ; học viên thực hiện bài thi tích hợp tự luận/trắc nghiệm kết hợp thực hành gia công chi tiết cơ khí trên máy (chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B5, C1–C3).
  • Quy tắc tính điểm: Điểm thành phần và điểm tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Học viên bắt buộc phải nghiên cứu kỹ nội dung bài học trong giáo trình trước khi đến lớp và phải tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% thời lượng lý thuyết sẽ không được dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật quy chuẩn đào tạo nghề năm 2020: Giáo trình được biên soạn mới và ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25/03/2020, chuẩn hóa lại toàn bộ thời lượng, mã mô đun (CK19MĐ01) và hệ thống chuẩn đầu ra tương thích với khung đào tạo của Trường Cao Đẳng Dầu Khí.
  • Tích hợp thực tiễn công nghiệp chế biến dầu khí: Các nội dung thực hành được thiết kế gắn liền với yêu cầu sửa chữa, phục hồi chi tiết cơ khí trong nhà máy chế biến dầu khí. Việc trang bị các kỹ thuật nguội, tiện, phay là cơ sở trực tiếp để học viên tiếp thu các mô đun chuyên sâu phía sau: sửa chữa van công nghiệp (CK19MĐ03, CK19MĐ04), bơm công nghiệp (CK19MĐ05, CK19MĐ06), máy nén khí (CK19MĐ07) và thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Tính kế thừa học thuật từ các tài liệu kinh điển: Giáo trình tổng hợp và chuẩn hóa kiến thức từ 7 công trình kỹ thuật cơ khí tiêu chuẩn tại Việt Nam:
    1. Cơ Sở Công Nghệ CTM – Đặng Văn Nghìn, Lê Minh Ngọc (ĐH Bách Khoa TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1992).
    2. Công nghệ CTM – Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình (ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2000).
    3. Máy cắt kim loại – GS. Nguyễn Ngọc Cẩn (Cục Xuất Bản Bộ Thông Tin, 1991).
    4. Dung sai lắp ghép – Hoàng Xuân Nguyên (NXB Giáo Dục, 1984).
    5. Kỹ thuật Tiện – Nguyễn Quang Châu dịch (NXB Giáo Dục, 1994).
    6. Kỹ thuật Tiện – Dương Văn Linh, Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Đào (Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM).
    7. Vẽ kỹ thuật cơ khí – PGS. Trần Hữu Quế (NXB Giáo Dục).
  • Minh họa kỹ thuật chi tiết: Giáo trình xây dựng danh mục hình ảnh trực quan (từ Hình 2.1 đến Hình 13.3) mô tả rõ từng chi tiết cấu tạo máy (bàn xe dao, đai ốc hai nửa, hộp bước tiến dao, mâm cặp 3 chấu/4 chấu, luynet), kỹ thuật cầm dụng cụ (cầm đục, cầm búa, cầm giũa) và nhận diện các dạng sai hỏng thực tế (lỗ khoan lệch tâm, ren biến dạng, chi tiết bị côn ngoài ý muốn).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
[Sinh viên Cao đẳng /             [Giảng viên chuyên ngành]       [Kỹ thuật viên / Thợ bảo dưỡng]
      Trung cấp]                 - Xây dựng giáo án bài giảng      - Tra cứu thông số hình học dao
- Nghề Sửa chữa thiết bị          - Chuẩn hóa phiếu thực hành     - Quy trình gá đặt đồ gá máy
  chế biến dầu khí               - Thiết kế đề thi tay nghề      - Kỹ thuật gia công phục hồi
- Đã học xong môn cơ sở
  • Sinh viên hệ đào tạo chính quy: Học viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao Đẳng Dầu Khí và các trường đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Đã hoàn thành các môn học khoa học tự nhiên ở bậc phổ thông và khối môn cơ sở kỹ thuật gồm: Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), Vẽ kỹ thuật 2 (CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai (CK19MH05) và An toàn – vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
  • Giảng viên chuyên ngành cơ khí: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho môn học CK19MĐ01; căn cứ để biên soạn bài giảng lý thuyết, phiếu hướng dẫn luyện tập kỹ năng thực hành và thiết kế tiêu chí đánh giá cho các bài kiểm tra 45 giờ, 145 giờ và thi kết thúc mô đun 165 giờ.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Thợ bảo dưỡng, công nhân cơ khí tại các nhà máy, xí nghiệp chế biến lọc - hóa dầu cần tài liệu tra cứu các bảng thông số chế độ cắt, phương pháp kiểm tra dung sai bằng đồng hồ so, cách mài sửa góc dao tiện/mũi khoan và các bước gá đặt đồ gá chuyên dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ chính thức cho học viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho sinh viên khối ngành cơ khí chế tạo, cơ khí động lực và thợ vận hành máy công cụ.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức toán - lý phổ thông và bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật 1 và 2 (đọc hiểu bản vẽ), Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí (tính chất kim loại, xử lý nhiệt), Dung sai lắp ghép (tra cứu sai số kích thước) và An toàn - vệ sinh lao động.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp liền mạch ba mảng kỹ năng Nguội - Phay - Tiện trong một tài liệu đào tạo 230 trang, tối ưu hóa cho mục đích sửa chữa và phục hồi chi tiết máy trong ngành dầu khí (thay vì chỉ tập trung vào gia công hàng loạt trong chế tạo máy thông thường).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc trước lý thuyết của từng bài, nghiên cứu các hình vẽ cấu tạo cơ cấu máy, hoàn thành câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống cuối mỗi bài học; đồng thời kết hợp giữa việc tự học theo nhóm 4–6 người với việc tuân thủ 133 giờ rèn luyện kỹ năng trực tiếp tại xưởng thực hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình đi kèm danh mục tài liệu tham khảo chuẩn mực gồm sách Cơ sở công nghệ chế tạo máy (Đặng Văn Nghìn), Công nghệ chế tạo máy (Nguyễn Ngọc Đào), Máy cắt kim loại (GS. Nguyễn Ngọc Cẩn), Dung sai lắp ghép (Hoàng Xuân Nguyên), các giáo trình Kỹ thuật Tiện và Vẽ kỹ thuật cơ khí (PGS. Trần Hữu Quế).


Kết luận

Giáo trình Gia công cắt gọt kim loại 1 (Mã mô đun: CK19MĐ01) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề có tính thực hành cao, hệ thống hóa đầy đủ kiến thức cơ sở về quy chuẩn gia công nguội, kỹ thuật vận hành máy phay và máy tiện vạn năng.

                                LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ NĂNG
                         [Gia công cắt gọt kim loại 2]                    [Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị]
                                  (CK19MĐ02)                              (Van, Bơm, Máy nén, Động cơ)

Nội dung giáo trình đóng vai trò là nền tảng kỹ năng cơ khí bắt buộc, giúp người học tiếp thu các mô đun chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí như Gia công cắt gọt kim loại 2 (CK19MĐ02), Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp (CK19MĐ03), Sửa chữa bảo dưỡng bơm (CK19MĐ05) và Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07).

Mọi ý kiến đóng góp chuyên môn nhằm hoàn thiện giáo trình được tiếp nhận trực tiếp bởi Ban biên soạn tại Khoa Cơ Khí Động Lực – Trường Cao Đẳng Dầu Khí (Số 43 đường 30/4, Phường 9, TP. Vũng Tàu; Điện thoại: +84643838157, số máy lẻ 422; Email: khanhtk@pvmtc.vn).