_ BQ GIAO THONG VAN TA TRUONG CAO DANG GIAO THONG VA\ ONGI DQ TRUNG CAP È: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Hà Nội, 2017 MỤC LỤC LOI GIGI THIEU MO DUN: KY THUAT LAP DAT DIEN. CÁC KIÊN THỨC VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN VỀ LÁP ĐẶT ĐIỆN 1. Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện. Tổ chức công việc lắp đặt điện.
Một số kí hiệu thường dùng. Các công thức cần dùng trong tính toán. Các công thức kỹ thuật điện. Công thức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn t áp trên đường dây trên không điện áp tới 1000V.
Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện. THỰC HÀNH LÁP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG 1. Các khái niệm và yêu cầu kỹ thuật 1. Yêu cầu kỹ thuật của đường dây truyền tải điện cao hạ ápt 1.
Độ chôn sâu của cột điện hạ áp. Các phụ kiện đường dâ) 2. Các thiết bị dùng tronggiới đặt đường đây trên không ” 4, Phương pháp lắp dat đường dây trên không 5. Kỹ thuật an toàn khi lắp đặt đường đây.
Đưa đường dây vào vận hành. LAP DAT HE THONG DIEN TRONG NHÀ 1. Các phương thức di day. Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn day dai 3.
Một số lọai mạch điện cơ bản. LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN CONG NGHIỆP. Khái niệm chung về mạng điện công nghiệ 2. Các phương pháp lắp đặt cáp.
Lip dat máy phát điện. Lắp đặt tủ điều khiển và phân phí BÀI 5. LAP DAT HE THONG NOI DAT VA CHONG SET. Khái niệm về nối dat và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp.
Lắp đặt hệ thống nối đất 3. Lắp đặt hệ thống chống sét TÀI LIỆU THAM KHẢO. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đảo tạo nghề Điện công nghiệp ở cắp trình độ trung cấp nghề và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tao, sau khi học tập xong mô đun này, học viên có đủ kiến thức đề học tập tiếp. các môn học, mô đun đun khác của nghề.
Mô đun này được thiết kế gồm 5 bai Bài I. Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện Bài 2. Thực hành lắp đặt đường dây trên không, Bai 3. upd đặt hệ thông điện trong nhà Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh.
Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Hà Nội ngày tháng nim 2017 4 MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LÁP ĐẶT ĐIỆN Mã mô dun: MB 24 Vị trí, tính chất, ý nghĩa va vai trò của mô đun - Vị trỉ: Mô đun Kỹ thuật lắp đặt điện học sau các mô đun/môn học: Mạch điện, Đo lường điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, An toàn lao động, Thiết bị điện gia dụng và Cung cấp điện. ~ Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. ~ Ý nghĩa và vai tro: ‘Dat nude ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ nó là các công trình phục vụ cho công nghiệp và dân dụng ngày song song với các công trình đó là các công trình điện.
Các công trình điện ngày cảng phức tạp hơn và có nhiều thiết bị điện quan trong đôi hỏi người công nhân lắp đặt cũng như vận hành các công trình điện phải có trình độ tay nghề cao, nắm vững các kiến thức và kỹ năng lắp dat các hệ thống điện. Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật lắp đặt điện. Mục tiêu của mô đun: ~ Thiết kế kỹ thuật, thi công được các mạng cung cấp điện đơn giản. ~ Lấp đặt được các công trình điện công nghiệp.
- Kiểm tra và thử mạch. Phát hiện được sự có và có biện pháp khắc phục. - Rén luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Nội dung của mô đụn: Lộ, — Thời gian (gid) ——_ s 'Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* 1 | Các kiến thức và kỹ năng cơ bản| 10 | 6 | 4 vềlắp đặt điện.
—_ | Thực hành lắp đặt đường dây trên |_ 30 không. 3 | Lấp đặt hệ thống điện chiếu sáng. | 30 | 6 | 22 [4 | Lip dat mang điện công nghiệ 35 | 8 | 2% | 1 5 | Lip dat hg thong ndi dat va ching] 15 | 4 | 10 | 1 sét, Ï Cộng: 120 | 30 85 § 5 BAI 1. CAC KIEN THUC VA KY NANG CO BAN VE LAP DAT DIEN Mã bài: 21-01 Giới thiệu:.
Các công trình điện ngày cảng phức tạp hơn và có nhiều thiết bị điện quan trong đi hỏi người công nhân lắp đặt cũng như vận hành các công trình điện phải có trình độ tay nghề cao, nắm vững các kiến thức và kỹ năng lắp đặt các hệ thống điện Nội dung bài học này nhằm trang bị cho học những kiến thức, kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu: _ ~ Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện. - Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung bài đã học. ~ Rẻn luyện tính tích cực, chủ động, nghiêm túc trong công việc.
Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện Khi xây dựng, lắp đặt các công trình điện lớn, hợp lý nhất là tổ chức các đội, tô, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn. Việc chuyên môn hóa các cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng lĩnh vực công việc có th tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc được tiên hành nhịp nhàng không bị ngưng trệ. Các đội nhóm lắp đặt có thể tổ chức theo cơ cầu sau: + Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: Khảo sát tuyến, chia khoảng cột, vị trí móng cột theo địa hình cụ thê, đánh dấu, đục lỗ các hộp, tủ điện phân phối, đục rãnh đi dây trên tường, sẻ rãnh đi dây trên nền. + Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bị điện, tủ điện, bảng điện.
+ Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngoai trời. + Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc. cũng như các công trình chuyên dụng. Thành phần, số lượng các đội, tô, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối lượng và thời hạn hoàn thành công việc.
Tổ chức công việc lắp đặt điện Mue tiéu: Trinh bay được các bước tổ chức công việc khi lắp đặt điện Các bước tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau: Bước 1. Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục cụng việc cin làm theo. thiết kế và các bản vẽ thi công. Lập bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt.
Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bé tri nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề bậc thợ, trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượng công việc. Lập biểu đồ điều động nhân lực, vật tư và các trang thiết bị theo tiền độ lắp đặt.Soạn thảo các phiếu công nghệ trong đó miêu tả chỉ tiết công nghệ, công doan cho tat cả các dang công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế. Chọn và dự định lượng máy móc thi công, các dụng cụ phục vụ cho lắp đặt cũng như các phụ kiện cần thiết để tiền hành công việc lắp đặt. Xác định số lượng các phương tiện vận chuyển cần thi.
Soạn thảo hình thức thì công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điện cho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu. Soạn thảo các biện pháp an toàn về kỹ thuật. Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép tiến hành các hạng. mục công việc theo biểu đỗ và tiễn độ thi công cho phép rút ngắn được thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành.
Biểu đỏ tiền độ lắp đặt dig được thành lập trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việc lắp đặt và hoàn thiện. Khi biết được khối lượng, thời gian hũan thành cóc cụng việc lắp đặt và hữan thiện giyp ta xác định được cường độ công việc theo số giờ- người. Từ đỏ xác định được số đội, số tổ, số nhóm cân thiết đ thực hiện công việc. Tắt cả các công việc này được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, việc tô chức được xem xét dựa vào các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt.
Việc vận chuyên vật tư, vật liệu pl hành theo đúng kế họach và cần phải đặt hàng chế tạo trước các chỉ tiết về điện đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt đầu công việc lắp dat. Các trang thiết bị vật tư, vật liệu điện phải được tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m. Ở mỗi đối tượng công trình, ngoài các trang thiết bị chuyên dụng cần có thêm máy mài, ê tô, hòm dụng cụ và máy hàn cần thiết cho cụng việc lắp đặt điện. Nguồn điện phục vụ cho các máy móc thí công lấy từ lưới điệntạm thời hoặc các máy phát điện cấp điện tại chỗ.
Một số kí hiệu thường dùng. "Mực tiểu: Đọc và về được các ký hiệu của các thiết bị a. Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện. (bảng 1-1) Ký hiệu Động cơ điện không O Máy đổi điện đồng bộ.
dùng động cơ 1 10 | điện không đồng bộ và máy điện một chiều. Động cơ điện đồng — " 2 |bộ © |n oa aa Gay © Động cơ điện một Nin điện bán 3 | chiều. > Máy phát điện đồng A at @ [sie £ dy phat điện một Thiết bị bảo vệ [al s © |" chống naa yest nhiễu loại công nghiệp._ Một số động cơ tạo - 6 |thành tô truyền oO 15 | Trạm biến áp.e (6) l6 T[gam rạm phân PÊn phối MU % Máy dptựhenge) 8 | toile biến áp 3 17 | Trạm đổi—điện.Bảng, bản tủ điện. Bảng, bàntủ điện trSố | Tênlụa gọi Ky oanhigu 1 _ | Bảng, bản, tủ điều khiển.
L—] 2 _ | Bảng phân phối điện. 3 _ | Tủ phân phối điện (động lực và ánh sáng) — 4. | Hộp hoặc tủ hàng kẹp đấu dây. = 5 __ | Bảng điện dùng cho chiếu sáng làm việc.
= 6 _ | Bảng điện dùng cho chiếu sáng sự cổ. =< Mã hiệu tủ và bảng điện 7 | A - số thứ tự trên mặt bằng. AB B — mã hiệutủ 8 _ | Bảng, hộp tin hiệu.Thiết bị khởi động, đôi nối. Thiết bị khởi động, đổi nói.