Giáo Trình Điện Công Nghiệp: Lắp Đặt và Sửa Chữa Mạch Khởi Động Động Cơ Không Đồng Bộ 3 Pha

Giáo trình điện công nghiệp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cho sinh viên cao đẳng.

Trường đại học

Khoa Điện

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. BÀI 5: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

5.1. MỤC TIÊU

5.2. BÀI THỰC HÀNH 1

5.3. Sơ đồ nguyên lý mạch động lực

5.4. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển

5.5. Sơ đồ lắp đặt

5.6. Nguyên lý hoạt động

5.7. PHẦN THỰC HÀNH

5.7.1. Dụng cụ, thiết bị, vật tư cần thiết

5.7.2. Lắp mạch

5.7.2.1. Bước 1: Kiểm tra thiết bị
5.7.2.2. Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí
5.7.2.3. Bước 3: Đi dây mạch điều khiển
5.7.2.4. Bước 4: Kiểm tra và thử mạch điều khiển
5.7.2.5. Bước 5: Đi dây mạch động lực
5.7.2.6. Bước 6: Kiểm tra và thử mạch động lực
5.7.2.7. Bước 7: Thử mạch hoạt động
5.7.2.8. Bước 8: Lắp tủ điện và động cơ vào vị trí
5.7.2.9. Bước 9: Thử mạch lần cuối

5.7.3. Sửa chữa hư hỏng mạch

5.8. BÀI THỰC HÀNH 2

6. BÀI 6: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 2 TỐC ĐỘ

6.1. Mục tiêu

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điện Công Nghiệp Lắp Đặt Mạch Khởi Động Động Cơ 3 Pha

Giáo trình điện công nghiệp cung cấp kiến thức cơ bản về lắp đặt và sửa chữa mạch khởi động động cơ 3 pha. Nội dung giáo trình giúp người học nắm vững nguyên lý hoạt động của mạch điện, từ đó có thể thực hiện các thao tác lắp đặt và sửa chữa một cách hiệu quả. Đặc biệt, việc hiểu rõ các sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây là rất quan trọng trong quá trình thực hành.

1.1. Mục tiêu của giáo trình điện công nghiệp

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp người học có khả năng vẽ sơ đồ nguyên lý, lắp đặt và sửa chữa mạch khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha. Điều này bao gồm việc tổ chức nơi thực tập khoa học và an toàn.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các nội dung như nguyên lý hoạt động của mạch khởi động, các thiết bị cần thiết, và quy trình lắp đặt mạch điện. Những kiến thức này sẽ giúp người học tự tin hơn trong việc thực hiện các công việc thực tế.

II. Vấn đề và Thách thức trong Lắp Đặt Mạch Khởi Động Động Cơ 3 Pha

Lắp đặt mạch khởi động động cơ 3 pha không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Có nhiều vấn đề và thách thức mà người học cần phải đối mặt, từ việc hiểu rõ sơ đồ mạch đến việc đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của hệ thống.

2.1. Các vấn đề thường gặp khi lắp đặt

Một số vấn đề thường gặp bao gồm việc xác định đúng các thiết bị, kết nối sai mạch, và không đảm bảo an toàn điện. Những vấn đề này có thể dẫn đến hỏng hóc thiết bị hoặc nguy hiểm cho người thực hiện.

2.2. Thách thức trong sửa chữa mạch điện

Sửa chữa mạch điện cũng gặp nhiều thách thức, như việc xác định nguyên nhân hư hỏng, kiểm tra các thiết bị và đảm bảo rằng mạch hoạt động đúng theo yêu cầu. Việc thiếu kinh nghiệm có thể làm cho quá trình sửa chữa trở nên phức tạp hơn.

III. Phương Pháp Lắp Đặt Mạch Khởi Động Động Cơ 3 Pha Hiệu Quả

Để lắp đặt mạch khởi động động cơ 3 pha một cách hiệu quả, cần tuân thủ một số phương pháp và quy trình nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn và hiệu suất cho hệ thống.

3.1. Quy trình lắp đặt mạch điện

Quy trình lắp đặt bao gồm việc kiểm tra thiết bị, lắp đặt các thành phần, và đi dây mạch điều khiển. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo mạch hoạt động tốt.

3.2. Kiểm tra và thử nghiệm mạch

Sau khi lắp đặt, việc kiểm tra và thử nghiệm mạch là rất quan trọng. Điều này giúp phát hiện sớm các lỗi và đảm bảo rằng mạch hoạt động đúng theo yêu cầu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Mạch Khởi Động Động Cơ 3 Pha

Mạch khởi động động cơ 3 pha có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ các nhà máy sản xuất đến các hệ thống tự động hóa. Việc hiểu rõ ứng dụng của mạch sẽ giúp người học có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực điện công nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp

Mạch khởi động động cơ 3 pha thường được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất, máy móc công nghiệp, và hệ thống tự động hóa. Điều này giúp tăng hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

4.2. Kết quả nghiên cứu và thực hành

Nghiên cứu và thực hành lắp đặt mạch khởi động động cơ 3 pha đã cho thấy những kết quả tích cực, giúp cải thiện hiệu suất làm việc và độ tin cậy của hệ thống điện.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Điện Công Nghiệp

Giáo trình điện công nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp người học có kỹ năng thực hành cần thiết. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện công nghiệp. Nó giúp người học nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, giáo trình sẽ được cập nhật và cải tiến để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế của ngành điện công nghiệp.

27/07/2025
Giáo trình điện công nghiệp nghề công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ cao đẳng phần 2 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN BÀI 5: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA. (16h: LT:4; TH: 12h) * MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng: - Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển khởi động, động cơ không đồng bộ 3 pha dạng Y/ thông dụng. - Lắp đặt và sửa chữa được các mạch khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha dạng Y/ thông dụng. - Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn.

BÀI THỰC HÀNH 1: 4h (LT: 1h; TH: 3h) Hãy vẽ sơ đồ, lắp đặt và sửa chữa mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3 pha, khởi động dạng Y/, có P=15KW; U=380V/660V; I= 30A/17,3A; cosφ= 0,91; η= 84; RPM= 1430V/P. - Mạch sử dụng khởi động từ và CB. - Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch, mất pha(sử dụng bộ PMR). - Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế.

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc lắp trên tủ điện. * Thang điểm: - Vẽ sơ đồ mạch. 1,0 điểm - Mỹ thuật. 1,0 điểm - Kỹ thuật.

1,0 điểm - Mạch hoạt động. 4,0 điểm - Sửa mạch. 2,0 điểm - An toàn và vệ sinh công nghiệp. 1,0 điểm GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 102 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN I.

Sơ đồ nguyên lý mạch động lực: 0 Tiếp điểm thường mở L1 L2 L3 Về mạch điều khiển A V A1 A2 V1 V2 Bộ bảo CMA R S T CB 4 3 1 vệ mất NRST 5 6 8 pha (PMR) CMV TI TI TI RN A B C C B A ĐC  Y X Z X Y Z Y MẠCH KHỞI ĐỘNG Y/ SỬ DỤNG 2 CÔNG TẮC TƠ GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 103 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN L 2 3 N CB ĐBN KĐ KM OL ĐC b. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển: OFF ON RTh RN1 PMR A 3 5 7 6 4 0 1 2 CC2 RTh3 RTh1 1 7 Y 5 ĐY RTh2 Y1 11  9 Đ RN2 8 ĐSC GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 104 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN c. Sơ đồ lắp đặt: 1 2 3 4 ÑSC ÑY Ñ V A 7 5 ON 6 OFF THAÂN TUÛ ÑIEÄN CÖÛA TUÛ ÑIEÄN BẢNG CHÚ THÍCH -Số 1: CB 1 pha 5A -Số 2: Rơle thời gian -Số 3: Bộ bảo vệ pha PMR -Số 4: CTT Y -Số 5: CTT Δ -Số 6: Rơle nhiệt -Số 7: CB tổng 3 pha 2. Nguyên lý hoạt động: a.

Trang bị điện cho mạch:. GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 105 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN. Các khâu bảo vệ:. PHẦN THỰC HÀNH: (3h) 1.

Dụng cụ, thiết bị, vật tư cần thiết: a. Dụng cụ:  Bộ đồ nghề thợ điện 1 bộ  Bộ dụng cụ đo 1 bộ b.Thiết bị:  CB 3 pha 30A. 1 cái  Công tắc tơ GMC 11-220V 1 cái  Công tắc tơ GMC 22-220V 1 cái  Bộ bảo vệ pha PMR 1 cái  Rờ le thời gian 30s-220V(có đế) 1 cái GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 106 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN  Rờ le nhiệt 1 cái  Nút ấn đơn 2 cái  Công tắc chuyển mạch Vôn 1 cái  Công tắc chuyển mạch Ampe 1 cái  Đồng hồ Vôn 500V 1 cái  Đồng hồ Ampe 50/5 1 cái  Biến dòng điện 50/5 3 cái  Đèn báo (3 đỏ; 1 vàng; 2 xanh) 6 cái  Động cơ 3 pha 15KW; U=380V/660V 1 cái  Tủ điện 400X500 1 cái c.Vật tư:  Dây điện đơn mềm 15mm2 6 mét  Dây điện đơn mềm 0,5mm2 10 mét  Dây điện 3 pha mềm 3x15mm2 4 mét  Đôminô 12mm 2 cây  Vít bắt gỗ 2cm 40 con  Dây rút 1 bịt  Băng keo 1 cuộn 2. Lắp mạch: - Bước 1: Kiểm tra thiết bị.

+ Kiểm tra Rờ le thời gian: Lắp đầu rờ le thời gian vào đế, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra 2 cực 8-5(tiếp điểm thường đóng mở chậm) và 2 cực 1-4(tiếp điểm thường đóng, đóng, mở, đóng nhanh), đồng hồ báo R=0, sau đó cho nguồn điện vào cực 2 và 7 (cấp nguồn cuộn rờ le thời gian), chỉnh thời gian 5 giây, sau 5 giây rờ le tác động, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra 2 cực 8-6(tiếp điểm thường mở đóng chậm)và 2 cực 1-3(tiếp điểm thường mở đóng, mở nhanh), đồng hồ báo R=0, thì rờ le còn tốt. + Kiểm tra công tắc tơ: Dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra liền mạch cuộn dây hút, dùng tay ấn lõi thép động xuống để kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng, thường mở. Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 tiếp điểm động lực của công tắc tơ. + Kiểm tra rờle nhiệt: Dùng đồng hồ đo điện trở Kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở.

Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 cực động lực của rờle nhiệt. GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 107 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN + Kiểm tra bộ nút bấm: Dùng đồng hồ đo điện trở và dùng tay tác động các nút bấm để Kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở. + Kiểm tra CB: Dùng đồng hồ đo điện trở để Kiểm tra độ tiếp xúc của các lưỡi dao và dây chảy. Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 cực của cầu dao.

+ Kiểm tra động cơ: Dùng đồng hồ đo điện trở để Kiểm tra liền mạch của 3 cuộn dây. Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra cách điện pha và cách điện giữa 3 cuộn dây với lõi thép stato. - Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí: + Mở nắp tủ điện, lấy dấu khoan lỗ lắp 3 đèn báo nguồn(màu đỏ), 1 đèn báo sự cố(màu vàng), 1 đèn báo chạy Y (màu xanh), 1 đèn báo chạy  (màu xanh) và bộ nút bấm 2 PUTON. + Lắp CB, cầu chì, công tắc tơ, rờle nhiệt, rờ le thời gian các trạm đấu dây (các đôminô) vào bảng nhựa, bên trong tủ điện.

- Bước 3: Đi dây mạch điều khiển: + Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 0,5mm2, đi dây các đèn và bộ nút bấm, phía sau nắp tủ điện. + Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 0,5mm2, đi dây các cầu chì, công tắc tơ, rờ le nhiệt, rờ le thời gian, bên trong tủ điện. - Bước 4: Kiểm tra và thử mạch điều khiển: + Kiểm tra nguội: Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra: Kiểm tra mạch chạy Y: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn đầu lõi thép động của công tắc tơ K, nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, buông tay ấn khỏi đầu công tắc tơ, đồng hồ báo R=∞, nếu mạch không hoạt động như trên thì mạch chưa hoàn chỉnh, phải kiểm tra lại. Kiểm tra mạch chạy : Đặt 2 que đo vào đầu A và 0, mở rờ le thời gian khỏi đế, dùng dây nối tạm tiếp điểm Rth2, nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, bỏ dây nối, đồng hồ báo R=∞, nếu mạch không hoạt động như trên thì mạch chưa hoàn chỉnh,phải kiểm tra lại.

+ Thử mạch: Sau khi kiểm tra nguội mạch hoạt động tốt, tiến hành cho nguồn điện 3 pha 4 dây vào thử mạch. Thử mạch hoạt động: Đóng CB cấp nguồn, ấn nút bấm ON, công tắc tơ K, Y và rờ le thời gian hoạt động, mạch chạy chế độ Y, sau khoản thời gian chỉnh định, rờ le thời gian tác động đóng điện mạch chạy chế độ , kết thúc quá trình khởi động. Thử mạch dừng: An nút bấm OFF, mạch ngừng hoạt động. GVS: Nguyễn Đào Vĩnh trường Trang 108 Giáo trình Điện công nghiệp KHOA ĐIỆN Thử mạch bảo vệ quá tải: Cho mạch hoạt động, dùng vít nhỏ tác động rờ le nhiệt cho tiếp điểm thường đóng mở ra, mạch ngừng hoạt động, đèn báo sự cố (màu vàng) cháy sáng.

Thử mạch bảo vệ mất pha: Cho mạch hoạt động, lần lượt rút các nắp cầu chì CC1, CC2 và CC3, nếu mỗi lần rút nắp, mạch ngừng hoạt động, thì mạch bảo vệ mất pha hoạt động tốt. - Bước 5: Đi dây mạch động lực: + Dùng dây điện đơn mềm có S= 15mm2 đấu từ 3 cực dưới của CB đến 3 tiếp điểm chính của công tắc tơ  và 3 đầu A,B,C của động cơ, sau đó nối từ 3 tiếp điểm của công tắc tơ  với 3 tiếp điểm Y và 3 đầu Y, X, Z của động cơ đúng theo thứ tự như sơ đồ mạch động lực. - Bước 6: Kiểm tra và thử mạch động lực: + Kiểm tra nguội: Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra, nối tắc tiếp điểm K1. + Kiểm tra mạch chạy Y: Dùng tay ấn lõi thép động của công tắc tơ Y cho các tiếp điểm mạch động lực đóng lại, sau đó dùng đồng hồ đo điện trở, đo từng pha từ cầu dao đến rờ le nhiệt, nếu đồng hồ báo R=0 thì mạch hoạt động tốt, nếu ngược lại thì mạch bị hở.

+Kiểm tra mạch chạy : Dùng tay ấn lõi thép động của công tắc tơ  cho các tiếp điểm mạch động lực đóng lại, sau đó dùng đồng hồ đo điện trở, đo từng pha từ cầu dao đến rờ le nhiệt, nếu đồng hồ báo R=0 thì mạch hoạt động tốt, nếu ngược lại thì mạch bị hở. + Thử mạch: Sau khi kiểm tra nguội mạch hoạt động tốt, tiến hành cho nguồn điện 3 pha 4 dây vào thử mạch(chưa đấu động cơ vào mạch), đóng CB, ấn nút bấm ON, cuộn K, Y và Rth hoạt động chế độ Y, dùng Vôn kế đo lần lượt 3 cực ra của rờ le nhiệt nếu điện áp báo U=380V, thì mạch tốt, sau khoản thời gian chỉnh định cuộn Y mất điện cuộn  hoạt động, cũng dùng Vôn kế đo lần lượt 3 cực ra của rờ le nhiệt nếu điện áp báo U=380V, thì mạch tốt. Nếu mạch không hoạt động như trên thì mạch chưa hoàn chỉnh, phải kiểm tra lại. - Bước 7: Thử mạch hoạt động.

Đấu điện 3 pha 4 dây vào mạch, đấu động cơ vào mạch động lực, đóng CB. + Thử mạch cho động cơ hoạt động: An nút bấm ON, công tắc tơ K,Y và rờ le Rth hoạt động, đóng tiếp điểm mạch động lực cho động cơ chạy chế độ Y. sau khoản thời gian chỉnh định(động cơ đạt tốc độ 70-80% tốc độ định mức), rờ le thời gian tác động cắt điện chế độ Y, đồng thời đóng điện cho động cơ chạy chế độ , kết thúc quá trình khởi động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ