Giáo trình máy điện Trường 0B-KT Lý Tự Trọng KHA® SAT -KIẾM TRA - VAN HANH DONG CO KHONG DONG BO 3 PHA I. Muc dich — yéu cau e Biét kiểm tra, sửa chữa, vận hành động co 3 pha kỉ thuật e Kiểm tra, sửa chữa, xác định cực tính và vận hành động cơ 3 pha đúng II. Thiết bị - Vật liệu- Dụng cụ thực hành - Động cơ điện 3 pha các loại *". Dụng cụ người thợ điện * Nguồn điện 3 pha 380V/220V, * VOM, MQ, ampe kin | 220V/127V, các bảng kí hiệu III.
Các bước thực hành 1) Quan sát bên ngoài uù bên trong động cơ 3 pha 3) Loại động cơ ra 6 đâu đây ra a) Kiểm tra và xác định cực tính động cơ 3 pha * Bước! Kiểm tra thông mạch uè đánh dếu tạm BC VOM. XI S5 sC X ey eZ X Y Z 7 x SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ KIỂM TRA THÔNG MẠCH SƠ ĐỒ NỐI DÂY KIỂM TRA THÔNG MẠCH của động Dang VOM để thay RX1 dua 2 đầu que đó vào lần lượt từng cặp dây ra cơ. Nếu cặp nào kim đồng hồ lên thì ta đánh dấu AX, tiếp tục cho cặp day kế tiếp là BY và cặp cuối là CZ. Nếu trong 3 cặp có 1 cặp.kim không lên thì cuộn dây đó bị đứt.
lam Chú $ Người ta có thể dùng đèn thủ dé kiểm tra thông mạch uà đánh dấu, như cách sử dụng VOM : * Bước 3 Kiểm tro cách điện : Dùng MÔ o Kiểm tra cách điện vỏ : Kiểm tra từng cuộn dây một A BC Mo ‘yA eB ac ex ay e7 ZN MU3 X Y Z SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ KIỂM TRA CHẠM VỎ SO. DO NGUYEN LY KIEM TRA CHAM VO TMC 1 Giáo trình máy điện Trường CB-KT Ly Ty Trong dây cần thử, đầu Ding mégommét để kiểm tra, dua 1 đầu que đo vào 1 đầu cuộn que đo kia chạm vào vỏ động cơ (chỗ không có sơn). Nếu Rep>9,ðO = đạt yêu cầu Rep < 0,4MQ thi không đạt Ta kiểm tra tương tự cho hai cuộn dây còn lại. o Kiểm tra cách điên pha Dùng MO C MO % eA 6b oC ex eY ®Z X 7, 7 SƠ pO NOI DAY KIEM TRA SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ KIỂM TRA CÁCH ĐIỆN PHA CACH DIEN PHA đưa vào một đầu Đưa 1 đầu que đo vào 1 đầu cuộn dây thử, đâu que đo còn lại dây còn lại cần thử.
Nếu Rcp > 2,BMO có cách điện đạt yêu cầu Nếu Rcp < 0,4MO có cách điện không đạt Ta kiểm tra tương tự cho các cuộn dây còn lại. * Bước 3 Xóc định đúng đâu đâu uò đâu cuối ba cuộn đây ®» Dùng nguồn điên xoay chiều B VOM / ~ A C VOM ~ 50V ~ 50V e«————— S————n Z | 4 A B eC Lt : ll s—esY A Z. AS xXx Y SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY XÁC ĐỊNH ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN AX VÀ BY ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN AX VÀ BY Xác định đúng đầu đầu và đầu cuối 2 trong 3 cuộn đây trong 3 cuộa cấy Dùng VOM chọn thang đo 50W, đưa 2 que đo vào 2 đầu của 1 lại với nhau (hình vềX - (hình vẽ cuộn CZ), nối 2 đầu cuối của 2 cuộn dây còn Y) TMC 2 Trường 0Đ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện Đưa nguồn điện xoay chiều vào 2 đâu đâu của hai cuộn dây có 2 đầu cuối nối chung. Quan sát đồng hỗ ta thấy: (Chú ý Quơn sát nhanh 0uò cắt nguồn cấp cho động cơ liền) e Nếu VOM không chỉ điện áp (kim đao động ở 0V) thì 2 cuộn dây AX và ‘BY ta đánh dấu đúng cực tính e« Nếu VOM chỉ có điện áp thì 1 trong 2 cuộn day ta đánh đấu sai ta đổi dấu A ~> X và X > A cdn cudn day B — Y giữ nguyên, hoặc đổi B -> Y và Y -> E còn đấu cuộn dây A — X giữ nguyên.
Chú ý Chỉ đổi dấu 1 trong 23 cuộn đây e Xác định đúng đầu đầu và đầu cuối cuộn đây CZ VOM ~ 50V, SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY XÁC ĐỊNH ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN CZ ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN CZ Ta nối đây như hình vẽ — Nếu VOM chỉ 0V -> cuộn CZ đánh dấu đúng cự tính — Nếu VOM chỉ có điện áp thì cuộn CZ đánh đấu sai cực tính ta đổi dấu C.—z Z va Z>C Chi § Nguén dién xoay chiéu đưa uào để thử phụ thuộc công suất động cơ e© _ Đz„ < 2,SEW thì Du¿ = 220V e 2,6KW <Pz„ <7KW Ume = 110V e P>7KW thi Unzg=40V > 60V ¢ Ding nguồn điên 1 chiều Dùng điện 1 chiều (pin. hoặc accu) có điện áp 8VDC > 12VDC = ø Xác định đầu đầu và đầu E cuối cho cuộn AX va BY 1+ Mắc các cuộn dây như NA hình vẽ, dùng VOM chọn aL. thang đo mV hoặc mA. Đóng cắt nút nhấn NA và quan sát mA hoặc mV (Chú ý chiêu ngắt NA) nếu : TMC 3 Trường 6Đ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện + Kim VOM quay theo chiều dương (thuận) thì : —_ (+) pin là đầu đầu (A) và (—) pin là đầu cuối Œ — (+) VOM là đầu đầu (B) và (~) VOM là đầu cuối (Ÿ) + Kim VOM quay theo chiều âm (ngược) thì : — (+) pin la ddu đầu (A) và (—) pin là đầu cuối ) ~_ (+) VOM là đâu cuối (Y) và (—) VOM là đầu đầu (B) se Xác định đầu đầu và đầu cuối cuộn CZ Đổi VOM sang 2 đầu cuộn CZ và làm tương tự như trên.
số 2, Ding VOM để thang DCmA hoặc DCmV. VOM A BC 4 of —e8_ bc Ding tay xe xoay nhe rotor Z Y X. Cách mắc như hình vẽ, dùng tay xoay nhe rotor e _ Nếu mA chi 0 thì các đầu dây đúng cực tính e Néu mA chi = 0 thi ta dao 1 trong 3 cuộn đây rồi lại làm lại như trên nẻu mA chi OV thì đúng cực tính. Nếu chỉ z 0 thì ta trả cuộn dây mới đảo về vị trí cử, sau đó đảo cuộn đây khác.
Tiếp tục làm như trên cho tới khi mA chỉ 0 thì các cuộn đây đã đúng cực tính. b) Dau các đầu dây ra hộp nối dây đúng kỹ thuật A BC ®e & 4 " ø^ eD eC ®„ % ey ZX Y Z_—_ —N c) Đấu động cơ 3 pha vào lưới điện 3 pha % Đấu hình sao Kí hiệu Y Cách nối X, Y, Z nối lại với nhau, ba đâu A, B, C nối vào 3 pha của nguồn điện (cé thể làm ngược lại) Điều kiện amp = Up Uanp : dién 4p dinh mifc pha cua cu6n dây động cơ 3 pha Up : Điện áp pha nguồn điện 3 pha TMC 4 Trường GĐ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện Pa “—————— Pp « p Pce , A © B ~ Ba pha p, Pe Y x Z A Cc SƠ ĐỒ NỐI HÌNH SAO % Nối hình tam giác Kí hiệu A Cách nối : se A nối với Z nối vào pha thứ nhất của nguồn điện se _ Bnối với X nối vào pha thứ hai của nguồn điện e Cnối với Y nối vào pha thứ ba của nguồn điện. Điều kiện Ud : Điện áp dây của nguồn điện 3 pha Đaap : Điện áp định mức pha của cuộn đây động cơ 3 pha PA ———— P Pa ° ~ Ba pha p, Po. Cc SO DO NOI HINH TAM GIAC Vi du e Động cơ 3 pha có kí hiệu Y/A : 380V/220V — 6/10,BA nghĩa là khi đấu vão nguồn điện 3 pha có điện áp : — 380V/220V thì đấu động cơ hình sao thì Uama = Ứa = 380V, lạ = GA - 990V/127V thì đấu động cơ hình tam giác thì Ua„a = Ua = 220V), ïq z 10,5A ° Động cơ 3 pha CÓ | 5 kí hiệu LỰA 660V/380V nghĩa là khi đấu | dong ca vào nguồn điện 3 [Fe Se Se pha có điện _ Nhãn động td 3 aha áp : POWR 1,5KW (2HP) Poles 4 — 660V/380V thì đấu Volts : 380V /660V amp*s : 3,2/1,6 động cơ hình sao RPM : 1450 Hertz : 50 (Uama = Ua = 380V) — 860V/220V thì đấu coso : 0,8 n : 90% Date : 1982 động cơ hình tam gidc (Uama = Ug = 380V) TMC 5 Giáo trình máy điện Trường Đ-KT Lý Tự Trọng Ua„a : Điện áp định mức dây đặt vào động cơ 3 pha Ua : Điện áp day của nguồn 3 pha Giải thích nhấn POWR : Công suất định mức (Pạ„) hay công suất cơ trên trục động cơ Poles : Số cực (2P = 4).
Phase : Số pha (3 pha) Volts : Điện áp định mức dây khi đấu vào lưới điện 3 pha Amp’s : Dòng điện định mức dây RPM : Số vòng quay của Rotor ( = 1450 vòng/phút) Hertz: Tan sé (50Hz) coso : Hệ số công suất (cosọ = 0,8) rị : Hiệu suất (n = 90%) Date : năm sản xuất (199) Đấu Y vào nguồn 3 pha có a = 660V, lạ = 1,6Â Đấu A vào nguồn 3 pha có Ủa = 880V, lạ = 3,2A b) Loại động cơ ra 12 đâu rũ PA Py ®“——————— Pc. ° PAse——+— Pg — Poe Đấu A Pa Pp Pc Bị ——- Y2 Bze———e— C cL ap —G I tz, Dau YY ⁄ N A/YY : 380V : động cơ đấu A hoặc YY vào nguồn điện 3 pha có Ủa = 380V = động cơ làm việc 2 cấp độ. A : tốc độ chậm YY : tốc độ nhanh YY : sao kép TMC 6 Phan 2 CAC Ki THUAT CO BAN KIEM TRA, PAU NOI DONG CO DIEN XOAY ¢ CHIEU BA PHA Bai 7 - THAO LAP, BAO DƯỠNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA I. MUC DICH - Hiểu nguyên lý, cấu tạo của động cơ xoay chiều ba pha - Biết tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng động cơ xoay chiều ba pha II.
Sơ lược cấu tạo Động cơ ba pha là loại máy điện, biến đổi điện năng ba pha thành cơ năng, nó hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng cảm ứng điện từ. Cấu tạo của động cơ gồm các bộ phận chính sau: - Phần tinh (Stato): Gém các lá thép điện kỹ thuật cắt bỏ phần hình tròn ở giữa đập rãnh kiểu hướng tâm sau đó ghép lại với nhau tạo thành các rãnh để đặt đây quấn stato. - Dây quấn stato: Gồm ba cuộn đây giống hệt nhau về số vòng đây, tiết điện đây, vật liệu chế tạo dây nhưng được đặt lệch nhau 120 độ đặt trên các rãnh của stato.