ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (Ban hành kèm theo QĐ số 70/QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, tháng 01 năm 2019 Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử Mục lục LỜI NÓI ĐẦU . 3 Chương I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG . 4 Bài 1: ĐIỆN TRỞ . ĐỊNH NGHĨA – CẤU TẠO – KÝ HIỆU – HÌNH DÁNG: . PHƯƠNG PHÁP ĐỌC TRỊ SỐ ĐIỆN TRỞ THEO KÝ HIỆU VẠCH MÀU: . Bảng màu chuẩn quốc tế: . Nguyên tắc đọc điện trở: . GHÉP ĐIỆN TRỞ: . Ghép nối tiếp: . Ghép song song điện trở: . CÔNG SUẤT ĐIỆN TRỞ: . HỌ ĐIỆN TRỞ: . Điện trở cầu chì . Điện trở tùy áp: (Voltage Dependent Resistor : VDR ) . 12 Câu hỏi và bài tâp: . 12 Bài 2: TỤ ĐIỆN . ĐỊNH NGHĨA – CẤU TẠO – KÝ HIỆU – HÌNH DÁNG . ĐẶC TÍNH CỦA TỤ ĐIỆN ĐỐI VỚI DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU: . PHÂN LOẠI TỤ ĐIỆN: . Tụ Oxit hoá . Tụ màng mỏng . Các trị số điện dung tiêu chuẩn . PHƯƠNG PHÁP GHÉP TỤ ĐIỆN: . Ghép nối tiếp . Ghép song song . DUNG KHÁNG CỦA TỤ ĐỐI VỚI DÒNG ĐIỆN AC: . PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM TRA: . 19 i Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử VII. ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN: . Liên lạc thành phần AC ngăn thành phần DC giữa các tầng khuếch đại sử dụng các nguồn khác nhau. Dùng tụ để điều chỉnh điện áp . Tụ nạp xả trong mạch lọc . Ký hiệu hình dáng . 21 Câu hỏi và bài tập : . 22 BÀI 3:CUỘN DÂY VÀ BỘ BIẾN THẾ . ĐỊNH NGHĨA – CẤU TẠO – KÝ HIỆU . PHƯƠNG PHÁP GHÉP CUỘN DÂY . Ghép nối tiếp . Ghép song song . CÁC ỨNG DỤNG CỦA CUỘN DÂY . BỘ BIẾN THẾ . ĐỊNH NGHĨA - CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ . Cấu tạo – ký hiệu . Các tỉ số biến áp. CÁC LOẠI BIẾN THẾ THÔNG DỤNG: . 28 Câu hỏi và bài tâp: . 28 CHƯƠNG II: LINH KIỆN BÁN DẪN . 29 BÀI 1: DIODE BÁN DẪN . CHẤT BÁN DẪN DIODE . Mạng tinh thể của chất bán dẫn thuần khiết . Chất bán dẫn loại N (Negative: âm) . Chất bán dẫn loại P (positive: dương) . Bản chất vật lý của mối nối P-N . Ký hiệu – Hình dáng.Nguyên lý làm việc: . 31 ii Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử 4. Phân cực thuận: . Phân cực ngược Diode. Phương pháp đo kiểm tra và xác định cực tính . Đo xác định cực tính . Các ứng dụng căn bản của diode . Mạch nắn điện một bán kỳ . Nắn điện toàn kỳ . Các lọai diode khác . Diode phát quang (Led: Light Emitting diode) . 38 Câu hỏi và bài tập . 39 Bài 2: TRANSISTOR LƯỠNG CỰC . CẤU TẠO – KÝ HIỆU – HÌNH DÁNG . NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TRANSISTOR . Nguyên lý vận chuyển của transistor lọai NPN: . Nguyên lý vận chuyển của transistor lọai PNP . Phương pháp đo xác định chân và đokiểm tra. Đối với transistor loại NPN . Đối với transistor loại PNP . 43 Câu hỏi và bài tập . 43 Bài 3: PHÂN CỰC ỔN ĐỊNH TRANSISTOR . KHÁI NIỆM – CÁC ĐỊNH NGHĨA . Mắc cực phát chung . Mắc cực nền chung . Mắc cực thu chung .PHÂN CỰC TRANSISTOR . Phân cực cố định (Fired – Bias) . Phân cực bằng hai nguồn điện riêng: . Phân cực bằng cần phân thế . 56 Câu hỏi và bài tập:. 59 CHƯƠNG 3: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ BÁN DẪN TÍCH HỢP (IC) . 61 BÀI 1: KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN . CÁC TÍNH CHẤT VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA OP – AMP . Các tính chất cơ bản . Các thông số cơ bản . 62 iii Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử II. CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI CƠ BẢN . MẠCH KHUẾCH ĐẠI ĐẢO . MẠCH KHUẾCH ĐẠI KHÔNG ĐẢO . TÍNH CHỌN GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ R2 . MẠCH KHUẾCH ĐẠI AC . 67 Câu hỏi và bài tập . 72 BÀI 2: HỆ THỐNG SỐ . Hệ thập phân. Hệ nhị phân . Hệ thập lục phân . Bảng hệ thống số . 73 Câu hỏi và bài tập . 74 BÀI 3: CÁC CỔNG LÔGIC CƠ BẢN . Các cổng Logic cơ bản. 80 Câu hỏi và bài tập . 80 iv Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình môn KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ được biên soạn với mục đích phục vụ cho việc học tập cho các sinh viên/học sinh hệ Cao Đẳng chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Giáo trình này được đúc kết từ nhiều tài liệu kỹ thuật điện tử và linh kiện điện tử của một số trường đại học và của vụ trung học chuyên nghiệp, dạy nghề…. Giáo trình được soạn dựa theo chương trình chi tiết của môn học KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí với số giờ của môn học là 30 giờ (22 giờ lý thuyết – 6 giờ thực hành – 2 giờ kiểm tra). Giáo trình này sẽ cung cấp kiến thức nền tản cho sinh viên/học sinh học tiếp các môn học như Điện tử chuyên ngành lạnh, PLC…. Nội dung của giáo trình được tổ chức thành ba chương như sau: Chương I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG BÀI 1: ĐIỆN TRỞ BÀI 2: TỤ ĐIỆN BÀI 3: CUỘN DÂY VÀ BỘ BIẾN THẾ CHƯƠNG II: LINH KIỆN BÁN DẪN BÀI 1: DIODE BÁN DẪN BÀI 2: TRANSISTOR LƯỠNG CỰC BÀI 3: PHÂN CỰC ỔN ĐỊNH TRANSISTOR CHƯƠNG II: LINH KIỆN BÁN DẪ BÀI 1: KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN BÀI 2: HỆ THỐNG SỐ BÀI 3: CÁC CỔNG LÔGIC CƠ BẢN Trong mỗi chương, các bài học được thiết kế theo dạng lý thuyết. Cho dù các kiến thức trong giáo trình đã được sắp xếp một cách hợp lý và có mối quan hệ chặt chẽ nhưng giáo trình chỉ đề cập đến những vấn đề trọng tâm trong lĩnh vực linh kiên điện tử và một phần nhỏ về kỹ thuật số, nên người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan để việc học có hiệu quả hơn. Mặc dù rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các đồng nghiệp và học viên góp ý để cho giáo trình này ngày được hoàn thiện hơn. An Giang, ngày……. Biên soạn Võ Thành Lâm Giáo trình Kỹ thuật Điện Tử Giáo Viên : Võ Thành Lâm 3 Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử Chương I: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG Bài 1: ĐIỆN TRỞ I. ĐỊNH NGHĨA – CẤU TẠO – KÝ HIỆU – HÌNH DÁNG: 1. Định nghĩa: Điện trở là một linh kiện dùng làm thành phần hạn chế dòng điện (hay điện áp) trong mạch điện. Cấu tạo: Người ta dùng một hổn hợp A có khả năng dẫn điện rất kém hay giá trị điện trở của nó rất lớn, ví dụ như bột than, gốm, sứ, xi măng trắng …. Và một hổn hợp B có khả năng dẫn điện rất tốt hay có giá trị điện trở rất nhỏ thường là các bột kim loại như: Ni, Cr, hoặc Coban….Người ta pha trộn hai nguyên liệu này lại với nhau với một tỷ lệ thay đổi ta được một nguyên liệu mới có khả năng dẫn điện thay đổi tùy thuộc vào tỷ lê pha trộn giữa A và B như vậy ta có các điện trở có giá trị khác nhau. Trong thương mại người ta gọi tên điện trở tùy theo tên của vật liệu A ví dụ như điện trở than, điện trở gốm, điện trở xi măng …. Các loại điện trở này có khả năng chịu đựng nhiệt độ khác nhau nên có giá thành khác nhau.1: Ký hiệu Bên cạnh điện trở trong sơ đồ người ta ghi R chữ số thứ I dùng để chỉ số thứ tự của khối. Trong một thiết bị có nhiều khối, trong một khối có rất nhiều linh kiện, tất cả các linh kiện của khối này tạo nên một mạch điện để thực hiện một chức năng nào đó. Tất cả các linh kiện chung của một khối điều mang chử số đầu giống nhau các chữ số phía sau dùng để chỉ số thứ tự của linh kiện trong khối.Hình dáng 56/5W Điện trở vòng màu 10/ 5W Điện trở dây quấn Điện trở xi măng Điện trở xi măng Điện trở tổ hợp Hình 1.2: Hình dáng điện trở Giáo trình Kỹ thuật Điện Tử Giáo Viên : Võ Thành Lâm 4 Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử II. PHƯƠNG PHÁP ĐỌC TRỊ SỐ ĐIỆN TRỞ THEO KÝ HIỆU VẠCH MÀU: 1. Bảng màu chuẩn quốc tế: Màu Vòng số 1 Vòng số 2 Vòng số 3 Vòng số 4 (Số thứ (Số thứ hai) (Bội số hay (Sai số ) nhất) hệ số nhân) Đen 0 0 x 100 Nâu 1 1 x 101 1% Đỏ 2 2 x 102 2% Cam 3 3 x 103 Vàng 4 4 x 104 Xanh lá 5 5 x 105 Xanh dương 6 6 x 106 Tím 7 7 x 107 Xám 8 8 x 108 Trắng 9 9 x 109 Vàng kim x 10-1 5% Bạc kim x 10-2 10% Bảng 1.1: Bảng màu chuẩn quốc tế 2. Nguyên tắc đọc điện trở: 2. Điện trở 4 vòng màu: */ Nguyên tắc và ý nghĩa các vạch màu: Vòng số 1 Vòng số 3 Loại điện trở có bốn vòng màu có hệ số sai số cho phép khá lớn từ 5% đến 10%. Xem hình vẽ vòng màu số 1 và vòng màu Vòng số 2 Vòng số 4 số 2 để chỉ hai số có nghĩa. Vòng màu số 3 chỉ hệ Hình 1. 3 số nhân và vòng màu số 4 chỉ hệ số sai số. Cách đọc điện trở 4 vòng màu : - Vòng số 1 : Số thứ nhất - Vòng số 2 : Số thứ hai - Vòng số 3 : Bội số (hay hệ số nhân) - Vòng số 4 : Sai số Ví dụ: Nâu (1) Đỏ (102) Nâu (1) Vàng kim (10-1) Đỏ (1) Cam (103) Đen (0) Vàng kim Đen (0) Bạc kim Tím (7) Vàng kim R =10.4 Giáo trình Kỹ thuật Điện Tử Giáo Viên : Võ Thành Lâm 5 Trường Cao Đẳng Nghề An Giang Tổ : Điện tử 2. Bảng điện trở chuẩn quốc tế: Do nhu cầu sử dụng điện trở có trị số khá nhỏ và khá lớn nên người ta không thể chế tạo các điện trở có đủ các trị số từ nhỏ nhất đến lớn nhất mà chỉ chế tạo các điện trở có trị số theo tiêu chuẩn vòng màu số 1 và vòng màu số 2 có giá trị như sau: 10 12 15 18 22 27 33 39 43 47 51 56 68 75 82 91 Bảng 1.
Giáo trình kỹ thuật điện tử ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng - ...
Giáo trình kỹ thuật điện tử cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí tại trường cao đẳng nghề An Giang, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề An GiangChuyên ngành
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khíNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Võ Thành Lâm
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
Đề tài: Giáo trình kỹ thuật điện tử
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ