Giáo trình kỹ thuật điện điện tử nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp - ...

Giáo trình nghiên cứu kỹ thuật điện điện tử nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trình độ trung cấp trường cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG

1.1. Cách đọc giá trị điện trở

1.2. Phân loại điện trở

1.3. Cấu tạo, hình dáng của tụ

1.4. Điện dung, đơn vị, ký hiệu

1.5. Nguyên lý phóng nạp

1.6. Phân loại tụ điện

1.7. Cấu tạo cuộn dây

1.8. Các đại lượng đặc trưng

1.9. Tính chất nạp xả

1.10. Tỉ số Vòng/vol của biến áp

1.11. Biến áp xung, cao áp

1.12. Câu hỏi ôn tập

2. CHƯƠNG 2: LINH KIỆN TÍCH CỰC

2.1. Khái niệm chất bán dẫn

2.2. Chất bán dẫn loại N

2.3. Chất bán dẫn loại P

2.4. Cấu tạo và tiếp giáp P-N

2.5. Phân cực thuận cho diode

2.6. Phân cực ngược cho diode

2.7. Phương pháp đo kiểm tra diode

2.8. Ứng dụng diode

2.9. Transistor lưỡng cực BJT

2.10. Cấu tạo transistor BJT

2.11. Ký hiệu, hình dáng

2.12. Nguyên tắc hoạt động. Phương pháp đo kiểm tra

2.13. Các thông số kỹ thuật

2.14. Phân cực cho transistor

2.15. Giới thiệu transistor hiệu ứng trường

2.16. Cấu tạo, ký hiệu mosfet

2.17. Nguyên tắc hoạt động mosfet. Đo kiểm tra mosfet

2.18. Ứng dụng mosfet

2.19. Câu hỏi ôn tập chương II

3. CHƯƠNG 3: MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ

3.1. Mạch khuếch đại E chung

3.2. Khái niệm mạch khuếch đại E chung. Đặc điểm mạch khuếch đại E chung

3.3. Mạch khuếch đại C chung

3.4. Khái niệm mạch khuếch đại C chung

3.5. Đặc điểm mạch khuếch đại C chung

3.6. Mạch khuếch đại B chung

3.7. Khái niệm mạch khuếch đại B chung

3.8. Đặc điểm mạch khuếch đại B chung

3.9. Câu hỏi ôn tập chương III

4. CHƯƠNG 4: MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT

4.1. Mạch chỉnh lưu, ổn áp

4.2. Mạch chỉnh lưu toàn kỳ 4 diode

4.3. Mạch dao động

4.4. Khái niệm mạch dao động

4.5. Mạch dao động hình sin, đa hài

4.6. Thiết kế mạch dao động sử dụng IC

4.7. Mạch khuếch đại đẩy kéo

4.8. Mạch khuếch đại âm tần

4.9. Câu hỏi ôn tập chương IV

5. CHƯƠNG 5: THYRISTOR

5.1. Khái niệm linh kiện SCR

5.2. Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu

5.3. Nguyên tắc hoạt động

5.4. Khái niệm linh kiện diac

5.5. Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu

5.6. Nguyên tắc hoạt động diac

5.7. Khái niệm linh kiện triac

5.8. Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu

5.9. Nguyên tắc hoạt động

5.10. Câu hỏi ôn tập chương V

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ NGHỀ:KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành theo QĐ số:70 /QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tác giả:Lê Hữu Tính Năm ban hành: 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay, sự phát triển của Khoa học chuyên nghành kỹ thuật đã ảnh hưởng rất lớn tới ngành Công nghệ thông tin. Khoa học đã mở ra nhiều cơ hội tốt cho các nhà nghiên cứu, phát triển ứng dụng kỹ thuật. Tuy nhiên việc áp dụng khoa học trong kỹ thuật chuyên môn mới chính là vấn đề chính trong các ứng dụng trên, Kỹ thuật điện tử là khâu cơ bản, nền tản phát triển các thiết bị điện tử. Bộ nguồn máy tính phát triển trên cơ sở các vi mạch điện tử theo nguyên tắc vật lý cơ bản. Bộ nguồn ngày một hoàn thiện hơn từ tính năng , công suất,. một công nghệ đang rất thịnh hành trên thị trường. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh nghề Kỹ Thuật Lắp Ráp, Sửa Chữa Máy Tính ở cấp trình độ Trung Cấp và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu và giáo trình khác nhưng tác giả không khỏi tránh được những thiếu sót và hạn chế. Tác giả chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá và góp ý để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn. Nội dung chính của môn học: Chương 1: Linh kiện thụ động: Chương 2: Linh kiện tích cực Chương 3: Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ Chương 4: Mạch khuếch đại công suất Chương 5:Thyristor An Giang, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn Lê Hữu Tính 1 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học : KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ Mã môn học: MH15 Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ (Lý thuyết: 28 giờ, thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 52 giờ, kiểm tra:10 giờ).VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC 1.Vị trí: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên ngành.Tính chất: Là môn học cơ sở bắt buộc.Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:là mô đun quan trọng làm nền tảng cho các mô đun chuyên ngành khác trong chƣơng trình.MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC 1.Về kiến thức: - Đọc được giá trị của các linh kiện thụ động 2.Về kỹ năng: - Xác định được chân các linh kiện tích cực 3.Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Lắp ráp, sửa chữa đựơc các mạch khuếch đại III.NỘI DUNG MÔN HỌC 1.Nội dung tổng quát và phân bố thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, TT Tên chương, mục thí nghiệm, Kiểm Tổng số Lý thuyết thảo luận, bài tra tập Bài mở đầu I Chương 1: Linh kiện thụ động: 10 3 5 2 1. Biến áp II Chương 2: Linh kiện tích cực 25 11 12 2 1. Transistor lưỡng cực BJT 7 3 4 4.Transistor Mosfet 7 3 4 III Chương 3:Mạch khuếch đại tín 20 4 14 2 hiệu nhỏ 1.Mạch khuếch đại E chung 10 2 8 2.Mạch khuếch đại C chung 4 1 3 3.Mạch khuếch đại B chung 4 1 3 IV Chương 4: Mạch khuếch đại 18 4 12 2 công suất 1.Mạch chỉnh lưu, ổn áp 4 1 3 2 2.Mạch dao động 4 1 3 3.Mạch khuếch đại đẩy kéo 8 2 6 V Chương 5:Thyristor 14 3 9 2 1.TRIAC 4 1 3 VI Ôn tập 3 3 Cộng 90 28 52 10 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG GIỚI THIỆU TÀI LIỆU . 4 CHƢƠNG I: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG .Cách đọc giá trị điện trờ : .Phân loại điện trở .Cấu tạo, hình dáng của tụ .Điện dung, đơn vị, ký hiệu .Nguyên lý phóng nạp .Phân loại tụ điện .Cấu tạo cuộn dây: .Các đại lượng đặc trưng .Tính chất nạp xả .Tỉ số Vòng/vol của biến áp .Biến áp xung,cao áp . 16 Câu hỏi ôn tập . 17 CHƢƠNG II: LINH KIỆN TÍCH CỰC .Khái niệm chất bán dẫn: .Chất bán dẫn loại N .Chất bán dẫn loại P .Cấu tạo và tiếp giáp P-N .Phân cực thuận cho diode .Phân cực ngược cho diode .Phương pháp đo kiểm tra diode .Ứng dụng diode . Transistor lưỡng cực BJT .Cấu tạo transistor BJT .Ký hiệu, hình dáng .Nguyên tắc hoạt động.Phương pháp đo kiểm tra .Các thông số kỹ thuật .Phân cực cho transistor .Giới thiệu transistor hiệu ứng trường .Cấu tạo, ký hiệu mosfet .Nguyên tắc hoạt động mosfet.Đo kiểm tra mosfet .Ứng dụng mosfet . 36 Câu hỏi ôn tập chương II. 43 CHƢƠNG III MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ . Mạch khuếch đại E chung .Khái niệm mạch khuếch đại E chung.Đặc điểm mạch khuếch đại E chung . Mạch khuếch đại C chung .Khái niệm mạch khuếch đại C chung .Đặc điểm mạch khuếch đại C chung . Mạch khuếch đại B chung .Khái niệm mạch khuếch đại B chung .Đặc điểm mạch khuếch đại B chung . 49 Câu hỏi ôn tập chương III . 52 CHƢƠNG IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT . 53 I Mạch chỉnh lưu, ổn áp .Mạch chỉnh lưu toàn kỳ 4 diode .Mạch dao động .Khái niệm mạch dao động .Mạch dao động hình sin, đa hài .Thiết kế mạch dao động sử dụng IC .Mạch khuếch đại đẩy kéo . 61 Mạch khuếch đại âm tần . 61 Câu hỏi ôn tập chương IV . 62 CHƢƠNG V THYRISTOR .Khái niệm linh kiện SCR .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động .Khái niệm linh kiện diac .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động diac .Khái niệm linh kiện triac .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động. 66 Câu hỏi ôn tập chương V . 66 Thuật ngữ chuyên môn . 67 Tài liệu tham khảo . 67 5 CHƢƠNG I LINH KIỆN THỤ ĐỘNG GIỚI THIỆU: Chương linh kiện thụ động gồm tổng cộng 10 giờ học, trong đó có 4 giờ lý thuyết nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản cho người học về các linh kiện cơ bản, giúp cho người học có thể có kiến thức cơ bản về điện tử. 6 giờ thực hành tạo cho người học các kỹ năng cơ bản. Trước khi học chương này, người học cần phải có kiến thức cơ bản về đặc tính điện áp AC, dạng sóng điện áp AC, cách đo giá trị điện áp. MỤC TIÊU : Xác định được giá trị của các điện trở, tụ điện, cuộn dây Tính toán và quấn được biến áp. Khái niệm Điện trở đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện. Chính vì thế, khi sử dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện. Nói một cách khác thì khi điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại khi điện trở nhỏ thì dòng điện dễ dàng được truyền qua. Khi dòng điện cường độ I chạy qua một vật có điện trở R, điện năng được chuyển thành nhiệt năng với công suất theo phương trình sau: P = I2.R P là công suất, đo theo W. I là cường độ dòng điện, đo bằng A. R là điện trở, đo theo Ω Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau: R = ρ.L / S  ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu  L là chiều dài dây dẫn  S là tiết diện dây dẫn  R là điện trở đơn vị là Ohm 2. Cách đọc giá trị điện trở Cách đọc giá trị các điện trở thông thường cũng được phân làm 2 cách đọc, tuỳ theo các ký hiệu có trên điện trở. Dưới đây là hình về cách đọc điện trở theo vạch màu trên điện trở. 6 Đối với các điện trở có giá trị được định nghĩa theo vạch màu thì chúng ta có 3 loại điện trở: Điện trở 4 vạch màu và điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu. Loại điện trở 4 vạch màu và 5 vạch màu được chỉ ra trên hình vẽ. Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì chúng ta cần phải để ý một chút vì có sự khác nhau một chút về các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều dựa trên các giá trị màu sắc được ghi trên điện trở 1 cách tuần tự: Đối với điện trở 4 vạch màu - Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở - Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở - Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở - Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở Đối với điện trở 5 vạch màu - Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở. - Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở. - Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở. - Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở . - Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở 7 Ví dụ như trên hình vẽ, điện trở 4 vạch màu ở phía trên có giá trị màu lần lượt là: xanh lá cây/xanh da trời/vàng/nâu sẽ cho ta một giá trị tương ứng như bảng màu lần lượt là 5/6/4/1%. Ghép các giá trị lần lượt ta có 56x104Ω=560kΩ và sai số điện trở là 1%. Tương tự điện trở 5 vạch màu có các màu lần lượt là: Đỏ/cam/tím/đen/nâu sẽ tương ứng với các giá trị lần lượt là 2/3/7/0/1%. Như vậy giá trị điện trở chính là 237x100=237Ω, sai số 1%. Phân Loại Điện Trở Khi phân loại điện trở, người ta thường dựa vào công suất mà phân loại điện trở. Và theo cách phân loại dựa trên công suất, thì điện trở thường được chia làm 3 loại: - Điện trở công suất nhỏ - Điện trở công suất trung bình - Điện trở công suất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ