BQ GIAO THONG VAN TAI | TRUONG CAO DANG NGHE GIAO THONG VAN TAI TW GIAO TRINH KY NANG SONG (Lam hành nội bộ) Hà Nội, năm 2017 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU BAI 1.KHAI NIEM CHUNG VE KY NANG SONG .1 Khái niệm kỹ năng sống 1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống.3 Sự cần thiết phải giáo đục kỹ năng sống cho sinh viên.1 Đặc điễm tâm sình lý của lứa tuẫi hạc sinh zinh viên học nghề 1.2 Những lý do khác cha thấy sự cần thiết phải giảng đạy kỹ năng sắng cho học sinh sinh viên 10 1.4 Những kỹ năng sắng cân được giáa đực cho lọc sink sink vién 10 YĂNG TỰ NHẬN THỨC 12 12 kỹ năng tự nhận thức 12 .2 Ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức 13 2.3 Hình ảnh bản thân 13 2.4 Cửa số Johari 15 2.2 Thực hành: Kỹ năng tự nhận thức 18 BÀI 3. KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ 2 3.1 Tìm hiểu về kỹ năng xác định giá trị 2 3.1 Khái niệm kỹ năng xác định giá trị 2 3.2 Đặc điểm của Giá trị 2 3. Cách xác định giá trị đối với bản thân 2 3. Bắn giá trị sống cắt lõi 25 3.
Làm thế nào để phát triển giá trị của chính chúng ta. 2 32 Thực hành kỹ năng xác định giá trị 28 PHỤ LỤC 3 14. NHỮNG GÌ LÀM CHO ANH/CHỊ THẦY BUON RAU? 38 BÀI 4. KỸ NANG KIÊN ĐỊNH 39 4.1 Tìm hiểu về kỹ năng kiên định 39 -4.1 Khái niệm kĩ năng kiên định 39 Kiên định là giữ vững ý định, ý chí, không dao động mặc dù gặp khó khăn, trữ ngại.3 Ý nghĩa của việc xây dựng và thể hiện thái độ kiên định 3 3ãä&&&&êÈ*ê&&& 4.4 Phitn biệt tính kiên định, thái độ hung hiing gây hắn và thái độ phục tầng .5 Cách th hiện kĩ năng kiên định 4.2 Thực hành kỹ năng kiên định.
BÀI §: KĨ NẴNG ĐẶT MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH 5. Tìm hiễu về kỹ năng đặt mục tiêu và lập kế hoạch .1 Kỹ năng đặt mục tiêu sa. Khái niệm mục tiêu và kĩ năng đặt mục tiêu. Nguyên tắc khi đặt mục tiêu $.KT năng Lập kế hoạch a.Khái niệm năng lập kế hoạch 'b.
Năm câu hỏi cần thiết khi lập kế hoạch 5. Thực hành kỹ năng xác định mục tiêu và lập kế hoạch Ree PHY LUC BÀI 6. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ 12 6. Tìm hiểu về kỹ năng giải quyết vấn đề 12 6.1 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 12 © Đặc điểm 12 6.2 Tiến trình giải quyết vấn đề 123 6.2 Thực hành kỹ năng giải quyết vấn đề 125 PHỤ LỤC 133 BÀI 7.
KỸ NĂNG LÀM GIẢM SỰ CĂNG THÁNG 186 7.1 Tìm hiểu về kỹ năng làm giảm sự căng thẳng. Khái niệm cảm xúc 136 7.2 Các bước đễ Quán lí cảm xúc 139 7-2 Thực hành kỹ năng quản lý sy căng thẳng, 141 PHỤ LỤC 150 BÀI 8: KỸ NẴNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HIỆU QUÁ.1 Tìm hiểu về kỹ năng quản lý thời gian.1 Khái niệm kỹ năng quản lý thời gian 154 82 Thực hành kỹ năng quản lý thời gian 158. LOINOI DAU Giáo dục kĩ năng sống là môn học hiện nay đang được hơn 155 nước trên thế giới quan tâm và đưa vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương, trình học chính khóa. Ở một số nước, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệ sinh, đình dưỡng và phòng bệnh.
Mộ 6 noi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử, giáo dục an toàn trên đường phố, môi trường, giáo dục phòng chống HTV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hỏa bình. Ở Việt Nam trong khoảng một vài năm trở lại đây giáo dục kỹ năng sống cũng đã bắt đầu được triển khai rộng rãi tại các trường học nhưng đa phần chủ yếu tại các thành phố lớn. Đối với học sinh, sinh viên học nghề đây là một môn học khá mới mẻ nhưng lại rất bố ích với các em. Nhất là với các em sinh viên học ngành công tác xã hội thì việc các em có nhận thức về chính bản thân mình, có được các kỹ năng ứng xử phù hợp với bản thân và cuộc sống thì lại càng trở nên cấp thiết hơn; vì chỉ khi các em có các kỹ năng tự giúp chính mình các em mới có thể giúp đỡ những người khác.
‘Voi nhận thức đó, dựa trên cơ sở chương trình khung đã ban hành của Tổng cục dạy nghề về chương trình môn học kỹ năng sống, cũng như tham khảo một chương trình viết về môn học này dành cho học sinh THPT và một số tài liệu khác có liên quan, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng môn học này để làm tài liệu nội bộ trong trường và khoa để sinh viên các ngành công tác xã hội trong trường thuận lợi hơn trong việc học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, do đây là môn học còn khá mới mẻ, chương trình giáo trình, tài liệu tham khảo còn rất thiểu thốn. Mặt khác do năng lực cũng như thời gian của giáo viên biên soạn còn nhiều hạn chế do vậy tập bài giảng này còn nhiễu thiếu sót. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn và mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp từ các thầy cô giáo cũng như của các em sinh viên, để tập bài giảng sẽ được chỉnh sửa, bé sung ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn! Bài 1.Khái niệm chung về kỹ năng sống 1.1 Khái niệm kỹ năng sống Kỹ năng sống (Life skill) là tập hợp các khái niệm nói một cách rộng ra có nghĩa là “giáo dục cách sống”. Kỹ năng sống là những khả năng cho phép con người thích nghỉ và đối mặt với những đòi hỏi cũng như những thử thách hàng. ngày, ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn. Các kỹ năng sống trọng yếu là các kỹ năng cá nhân hay xã hội giúp mỗi người truyền đạt những điều họ biết (Kiến rhức), những gì họ suy nghĩ hay cảm.
nhận (7hái đ) và những gì họ tỉn (Giá zrj) trở thành khả năng thực tiễn về những. gì cần làm và làm như thể nào (Hành vi) Vị thành niên và thanh niên ngày nay phải đối mặt với rất nhiều thử thách. Bằng việc nâng cao nhận thức va đưa các thành tố trọng yếu của kỹ năng sống vào cuộc sống của vị thành niên, điều này sẽ giúp các em nâng cao năng lực để có thể có những lựa chọn lành mạnh hơn, có được sự kháng cự tốt hơn với những áp lực tiêu cực và kích thích những thay đổi tích cực trong cuộc sống của các em Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa về kĩ năng sống như: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kĩ năng sống là những kĩ năng mang. tính tâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hang ngày, để tương tác một cách hiệu quả với người khác, để giải quyết vấn đề và những căng thẳng phát sinh trong cuộc sống Theo Quï nhỉ đồng Liên hiệp quốc (UNICEEF): Kĩ năng sống là tập hợp rắt nhiều kĩ năng tâm lí xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những, quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kĩ năng tự xử lí và quan If bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả.
Từ kĩ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động, đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh. Tuy có nhiều cách hiểu về kỹ năng sống lả khác nhau nhưng chúng ta có thể nhận thấy những nội dung tương đồng, kĩ năng sống là những bài học về thực hành giúp các cá nhân phát triển bản thân (hiểu bản thân, tự tin), có mối quan hệ tốt với người khác, với công việc và tạo dựng một môi trường sống lành mạnh. "Một số đặc điểm của kĩ năng sống: ~ Kĩ năng sống là những kĩ năng được hình thành trong một môi trường xã hội nhất định. Nó không phải là một sản phâm tất yếu của tự nhiên mà nó có quá trình hình thành và phát triển trong môi trường xã hội của loài người.
~ Vai trò, vị trí xã hội của mỗi người ở những hoàn cảnh xã hội khác nhau sẽ qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng những kĩ năng sống khác nhau. ~ Đặc trưng tâm lí, văn hoá xã hội, địa lí của mỗi dân tộc, vùng miền sẽ qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng các kĩ năng sống khác nhau. Ví dụ như người vùng biển sẽ cần những kĩ năng sống khác với người vùng núi. Mặc dù có nhiều thành phần khác nhau tham gia vào việc hình thành kĩ năng sống nhưng người ta thường tập trung vào những kĩ năng cơ bản nhất để tăng cường sức khỏe tâm lí và sự lành mạnh về tinh than, 1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống Giáo dục kĩ năng sống được áp dụng theo nhiều cách khác nhau.
Ở một số nơi, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh. Một nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử, dục an toàn trên đường phố, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bình. Có thể hiểu: Giáo dục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành ví, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp (Chuyên đề “Kỹ năng sống” ~ PGS.TS Phan Thanh Binh). 'Như vậy giáo dục kỹ năng sống có thê hiểu là giáo dục cách sống tích cực của mỗi người trong xã hội dựa trên cơ sở mỗi người thay' kiến thức, thái , giá trị và mục tiêu đạt đến là thay đổi hành vỉ của họ.3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 1.1 Đặc điẫm tâm tình lý cân lê tuẫt hạc sink sink viền học nghÄ Lira tuổi học sinh học nại hoặc 25 tuổi trở lên.
Đây là lứa tuổi mị lớn, đang trong thời kỳ trưởng thành về cả mặt thể chit và tỉnh thần, là thời kỳ xác định về mặt xã hội, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chuẩn bị cho cuộc sống tự lập. Sự thích nghỉ của học sinh, sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới ~ Hoạt động học tập, hoạt động xã hội và môi trường sống của học sinh học nghề có những nét đặc trưng và đòi hỏi khác về chất so với lứa tuổi trước đó.