Giáo Trình Kinh Doanh Sản Phẩm Thời Trang Tại Trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM

Giáo trình nội bộ kinh doanh sản phẩm thời trang tại trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP HCM cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Sản Phẩm Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

1.1. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

1.2. KHÁM PHÁ Ý TƯỞNG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

1.3. XÁC ĐỊNH KỸ NĂNG, SỞ THÍCH VÀ TÍNH CÁCH CÁ NHÂN

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRƯỚC KHI KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

2.1. TẠO MỘT Ý TƯỞNG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG KHẢ THI

2.2. Môi trường kinh doanh sản phẩm thời trang. Nghiên cứu thị trường

2.3. Tìm kiếm thị trường mục tiêu

2.4. THU THẬP DỮ LIỆU

2.4.1. Dữ liệu thứ cấp

2.4.2. Dữ liệu sơ cấp

2.5. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

2.6. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

2.7. HỢP NHẤT CÁC THÔNG TIN

3. CHƯƠNG III: CÁC LOẠI HÌNH, TÊN, VỊ TRÍ DOANH NGHIỆP. LOẠI HÌNH KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

3.1. Doanh nghiệp tư nhân

3.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

3.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

3.4. Công ty cổ phần

3.5. Hộ kinh doanh cá thể

3.6. Tổ chức nhân sự trong kinh doanh thời trang

3.7. TÊN KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

3.8. CHỌN VỊ TRÍ KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

3.8.1. Đánh giá vị trí

3.8.2. Trung tâm mua sắm

4. CHƯƠNG IV: HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SỰ HIỆN DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP

4.1. TÀI LIỆU QUẢNG CÁO

4.1.1. ẤN PHẨM THƯƠNG MẠI

5. CHƯƠNG V: INTERNET TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

5.1. KẾT NỐI INTERNET

5.2. TRUYỀN THÔNG VỚI KHÁCH HÀNG VÀ NHÀ CUNG CẤP

5.3. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

5.4. MUA SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN

5.5. PHÁT TRIỂN MỘT WEBSITE

5.5.1. Cách sử dụng một website

5.5.2. Khởi tạo một trang mạng

6. CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ TÀI TRỢ VÀ DÒNG TIỀN TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

6.1. QUẢN LÝ TÀI TRỢ TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

6.1.1. Tài trợ từ hoạt động vay mượn

6.1.2. Nguồn lực sẵn có

6.2. QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

6.2.1. Sử dụng bảng tính để xây dựng báo cáo dòng tiền

7. CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH MARKETING TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

7.1. KẾ HOẠCH SẢN PHẨM THỜI TRANG

7.1.1. Định nghĩa sản phẩm thời trang. Sản phẩm thời trang

7.1.2. Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm thời trang

7.1.3. Định vị sản phẩm thời trang

7.2. KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỜI TRANG

7.2.1. Định nghĩa phân phối sản phẩm thời trang. Kế hoạch phân phối sản phẩm thời trang

7.3. KẾ HOẠCH GIÁ SẢN PHẨM THỜI TRANG

7.3.1. Định nghĩa giá sản phẩm thời trang

7.3.2. Các phương pháp định giá sản phẩm thời trang

7.3.3. Tiến trình định giá sản phẩm thời trang

7.4. KẾ HOẠCH XÚC TIẾN SẢN PHẨM THỜI TRANG

7.4.1. Định nghĩa xúc tiến sản phẩm thời trang

7.4.2. Mục đích của xúc tiến

7.4.3. Tầm quan trọng của xúc tiến

7.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến xúc tiến

7.4.5. Các thành phần trong xúc tiến

7.4.6. Tiến trình thực hiện xúc tiến

8. CHƯƠNG VIII: HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

8.1. PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO TRONG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

8.1.1. Phương tiện quảng cáo

8.2. PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ

8.2.1. Sự tham gia của cộng đồng (Community Involvement)

8.2.2. Hội chợ và triễn lãm thương mại (Trade Show and Exhibit)

8.2.3. Thư trực tiếp (Direct Mail)

8.2.4. Thư điện tử trực tiếp (Direct Email)

8.3. MARKETING TRÊN WEBSITE CHO SẢN PHẨM THỜI TRANG

9. CHƯƠNG IX: KẾ HOẠCH KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

9.1. PHÁT THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

9.1.1. Tóm tắt quan trọng (The Executive Summary)

9.1.2. Phần I: Kế hoạch tổ chức

9.1.3. Phần II: Kế hoạch marketing. Tài liệu tài chính. Tài liệu hỗ trợ

9.2. CHỈNH SỬA KẾ HOẠCH KINH DOANH

9.3. ĐỊNH DẠNG BẢNG KẾ HOẠCH KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kinh doanh sản phẩm thời trang tại Vinatex TP

Giáo trình kinh doanh sản phẩm thời trang tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP.HCM cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngành thời trang. Chương trình học được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm, kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh thời trang. Nội dung giáo trình bao gồm các chủ đề từ định hướng kinh doanh, phân tích thị trường đến các chiến lược marketing hiệu quả. Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về ngành mà còn trang bị cho họ những công cụ cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

1.1. Mục tiêu của giáo trình kinh doanh sản phẩm thời trang

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để khởi nghiệp trong ngành thời trang. Sinh viên sẽ học cách xác định mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương như định hướng kinh doanh, phân tích thị trường, kế hoạch marketing và quản lý tài chính. Mỗi chương đều có những bài học thực tiễn giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Thách thức trong kinh doanh sản phẩm thời trang tại Vinatex TP

Ngành thời trang tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, từ sự cạnh tranh gay gắt đến thay đổi trong xu hướng tiêu dùng. Sinh viên cần nhận thức rõ những khó khăn này để có thể phát triển chiến lược kinh doanh hiệu quả. Việc nắm bắt xu hướng và nhu cầu của thị trường là rất quan trọng để tồn tại và phát triển trong ngành này.

2.1. Cạnh tranh trong ngành thời trang

Sự cạnh tranh trong ngành thời trang ngày càng gia tăng với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược marketing và sản phẩm độc đáo để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng và tính bền vững của sản phẩm. Do đó, các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thích ứng với những thay đổi này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương pháp phát triển kinh doanh sản phẩm thời trang hiệu quả

Để phát triển kinh doanh sản phẩm thời trang, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng thương hiệu là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ trong kinh doanh cũng giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và xu hướng tiêu dùng. Phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình để có chiến lược phù hợp.

3.2. Xây dựng thương hiệu và marketing

Xây dựng thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng. Các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp tăng cường sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình kinh doanh sản phẩm thời trang

Giáo trình kinh doanh sản phẩm thời trang không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có cơ hội tham gia các dự án thực tế, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Dự án thực tế trong giáo trình

Sinh viên sẽ tham gia vào các dự án thực tế, từ việc lên kế hoạch kinh doanh đến thực hiện các chiến dịch marketing. Những trải nghiệm này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình kinh doanh.

4.2. Kết quả đạt được từ ứng dụng thực tiễn

Nhiều sinh viên sau khi hoàn thành giáo trình đã có thể khởi nghiệp thành công hoặc làm việc tại các công ty thời trang lớn. Điều này chứng tỏ hiệu quả của giáo trình trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho sinh viên.

V. Kết luận và tương lai của ngành kinh doanh sản phẩm thời trang

Ngành kinh doanh sản phẩm thời trang tại Việt Nam đang có nhiều tiềm năng phát triển. Với sự hỗ trợ từ giáo trình tại Vinatex TP.HCM, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để thành công trong ngành này. Tương lai của ngành thời trang hứa hẹn sẽ còn nhiều cơ hội cho những ai dám mạo hiểm và sáng tạo.

5.1. Tiềm năng phát triển của ngành thời trang

Ngành thời trang tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp mới.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên ngành thời trang

Sinh viên nên không ngừng học hỏi và cập nhật xu hướng mới trong ngành. Việc tham gia các khóa học bổ sung và thực tập sẽ giúp nâng cao kỹ năng và cơ hội việc làm.

25/07/2025
Giáo trình nội bộ kinh doanh sản phẩm thời trang trường cđ kinh tế kỹ thuật vinatex tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Định hướng kinh doanh sản phẩm thời trang 7 CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Hãy đưa ra ít nhất 2 ý tưởng kinh doanh sản phẩm thời trang và mô tả lý do tại sao bạn lại chọn ý tưởng kinh doanh này? Câu 2: Xác định kỹ năng, sở thích và tính cách của bạn có phù hợp với ý tưởng kinh doanh mà bạn muốn kinh doanh hay không? Chương II: Phân tích cơ bản trước khi kinh doanh sản phẩm thời trang 8 Chương II: PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRƯỚC KHI KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG Chương II trình bày những nội dung phân tích cơ bản trước khi kinh doanh như: tạo một ý tưởng kinh doanh khả thi, thu thập dữ liệu, phân tích cạnh tranh, hợp nhất các thông tin phân tích cơ bản trước khi quyết định thực hiện những giai đoạn tiếp theo của hoạt động kinh doanh. TẠO MỘT Ý TƯỞNG KINH DOANH SẢN PHẨM THỜI TRANG KHẢ THI Nếu người kinh doanh chưa có một ý tưởng kinh doanh, họ nên khảo lược lại những trải nghiệm của họ trong quá khứ. Người kinh doanh nên trả lời những câu hỏi sau: Người khởi sự kinh doanh có sở thích cụ thể nào không? Người khởi sự kinh doanh có những kiến thức độc đáo nào không? Người khởi sự có đam mê đối với thứ gì đó chẳng hạn như thời trang trẻ em, thời trang người lớn tuổi, quan tâm những vấn đề xã hội hoặc chính trị hay không? Người kinh doanh đã trải qua bao nhiêu năm làm việc trong ngành thời trang hoặc một chức năng công việc nào đó trong ngành thời trang hay không? Người kinh doanh có những kỹ năng đặc biệt nào trong lĩnh vực thời trang hay không? Thỉnh thoảng điều này sẽ hỗ trợ người kinh doanh nhận được những phản hồi từ người mà biết họ là một người như thế nào. Hãy hỏi họ về điểm mạnh và điểm yếu của người khởi sự kinh doanh trong ngành thời trang.

Hãy tìm kiếm ý tưởng kinh doanh thời trang từ phương pháp công não mà nó phù hợp với nền tảng và sự quan tâm về vấn đề khởi sự kinh doanh thời trang. Nó là một điểm quan trọng mà ý tưởng kinh doanh thời trang mà người kinh doanh biết và thích, đam mê với điều đó. Sau đó, người kinh doanh sẽ trải qua thời gian khó khăn để nghiên cứu đối thủ cạnh tranh tiềm năng, biết về khách hàng của họ, người kinh doanh viết kế hoạch kinh doanh và điều hành kinh doanh của họ. Người kinh doanh sẽ cảm thấy tốt hơn khi mọi việc này hoàn thành theo sự mong muốn của họ.

Để có một ý tưởng kinh doanh sản phẩm thời trang khả thì người khởi sự kinh doanh cần thực hiện các nội dung sau đây: 1. Môi trường kinh doanh sản phẩm thời trang 1. Môi trường vĩ mô Các yếu tố liên quan đến môi trường vĩ mô như chính trị và pháp lý, công nghệ, nhân khẩu học, văn hoá và xã hội, kinh tế không những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sản phẩm thời trang mà còn ảnh hưởng lên môi trường marketing của hoạt động kinh doanh. Môi trường vi mô Môi trường vi mô gồm có 5 yếu tố như nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà trung gian, Chương II: Phân tích cơ bản trước khi kinh doanh sản phẩm thời trang 9 người tiêu dùng và công chúng.

Mỗi yếu tố đều liên quan và có vai trò khác nhau. Chẳng hạn nhà cung cấp là người có ý tưởng cho sản phẩm thời trang mới, nhà sản xuất tạo ra sản phẩm thời trang hàng loạt, còn nhà trung gian làm cho người tiêu dùng mua sản phẩm thời trang. Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường liên quan đến việc chỉ ra mong muốn và nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thời trang và xác định cách mà doanh nghiệp của người khởi sự kinh doanh có thể thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng về sản phẩm thời trang. Người kinh doanh sẽ cần xác định năng lực đối thủ cạnh tranh và sự thành công trên thị trường ngành hàng thời trang của đối thủ.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, người kinh doanh sẽ tạo ra doanh thu – tổng số tiền mà đi vào từ hoạt động kinh doanh của họ – và chi phí – tổng số tiền mà họ cần phải thanh toán. Nghiên cứu thị trường cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường thời trang mà điều này sẽ giúp người tiêu dùng quyết định là ý tưởng kinh doanh thời trang của họ có khả thi hay không. Bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu mà dữ liệu này là dữ liệu ứng dụng trong hoạt động kinh doanh mặt hàng thời trang. Có hai loại thông tin người kinh doanh cần thu thập.

Đầu tiên, hãy bắt đầu bằng việc quan sát tổng quát về môi trường và phân tích xu hướng, loại dữ liệu sử dụng trong giai đoạn này là dữ liệu thứ cấp (Secondary Data). Một khi người kinh doanh xác định được tổng quan về môi trường, giai đoạn tiếp theo cần thông tin chi tiết và chính xác hơn về thị trường thông qua những phản hồi của cá nhân, dữ liệu người kinh doanh sử dụng trong giai đoạn này là loại dữ liệu sơ cấp (Primary Data). Tuy nhiên, người kinh doanh không nhất thiết phải thực hiện công việc này vì có những đại lý hoặc cá nhân sẽ thay họ thực hiện nghiên cứu thị trường. Họ thực hiện nghiên cứu tổng quan về môi trường, thực hiện khảo sát thị trường, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và đưa ra những khuyến nghị hay những hàm ý quản trị cho họ.

Điều này sẽ làm cho chi phí kinh doanh của họ tăng lên và trở thành gánh nặng chi phí cho những doanh nghiệp nhỏ vừa khởi sự kinh doanh. Để giảm bớt chi phí hoạt động nghiên cứu thị trường do bên thứ ba thực hiện người kinh doanh có thể tự thực hiện nghiên cứu thị trường điều này mang lại cho họ lợi thế là am hiểu nhiều hơn về ngành hàng và khách hàng của họ. Người kinh doanh cũng muốn xác định xu hướng trong thị trường mà họ hướng đến để phục vụ cho khách hàng. Một số xu hướng thị trường mà người kinh doanh có thể quan tâm như: Công nghệ: đổi mới công nghệ hiện tại cho phép người kinh doanh chạm đến thị trường nhanh hơn và dễ dàng hơn.

Thương mại điện tử cho phép mua bán sản phẩm và dịch vụ thông qua internet. Hội thảo từ xa cho phép thực hiện các cuộc họp mà không Chương II: Phân tích cơ bản trước khi kinh doanh sản phẩm thời trang 10 cần rời khỏi văn phòng. Thương mại quốc tế: Ngôn ngữ không phải là một rào cản quá lớn trong thương mại. Thương mại quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội tuyệt vời cho những doanh nghiệp nhỏ.

Thị trường khách hàng trẻ tuổi phát triển nhanh: tốc độ tăng trưởng dân số cao tạo ra cơ hội kinh doanh cho một số các sản phẩm như: đồ chơi, trò chơi, quần áo, sản phẩm chăm sóc hàng ngày, thể thao, và những hoạt động thể chất ngoài trời. Điều kiện môi trường mà người kinh doanh muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh là gì? Hãy tìm kiếm xu hướng trong ngành của người kinh doanh? Hợp đồng thương mại và hiệp hội chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh của người kinh doanh xác định nhu cầu cho sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang xem xét thương mại hoá. Những tổ chức này có thể cung cấp những thông tin về mức chấp nhận giá hiện tại và doanh thu trung bình theo từng danh mục. Tìm kiếm thị trường mục tiêu Mục đích của nghiên cứu thị trường là tìm kiếm khách hàng tốt nhất cho hoạt động kinh doanh.

Thị trường mục tiêu là những cá nhân hay nhóm có khả năng trở thành khách hàng. Khách hàng có những đặc điểm và nhu cầu giống nhau mà hoạt động kinh doanh có thể thoả mãn được. Mục đích nghiên cứu thị trường là phát triển một tệp khách hàng đối với sản phẩm của. Thu thập dữ liệu thông qua nghiên cứu nhân khẩu học và tâm lý học.

Từ nhân khẩu học ám chỉ thông tin thống kê như tuổi, giới tính, giáo dục, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân, và vị trí địa lý. Khi phân tích cần quan tâm đến những vấn đề như phân phối tổng thể, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn về thị trường. Thị trường cũng được xác định thông qua phân tích tâm lý học. Đó là những đặc điểm tâm lý học của thị trường và cũng quan trọng như là nhân khẩu học.

Thật vậy, kết quả nghiên cứu tâm lý thường đưa ra thông tin thuộc về bản chất bên trong như tại sao mọi người lại mua sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Nghiên cứu tâm lý học nghiên cứu về lối sống, hành vi cá nhân, tự nhận thức, hành vi mua. Lối sống ám chỉ cách thức một người đối với cuộc sống. Nó là danh mục rộng và liên quan đến đặc điểm cá nhân.

Lối sống liên qua đến hoạt động khách hàng, sự quan tâm, quan điểm. Nó phản ánh thời gian nhàn rỗi được sử dụng như thế nào? Hành vi cá nhân thể hiện giá trị của cá nhân như mức độ gắn kết với cộng đồng, hoạt động chính trị,… phản ánh tính chất tâm lý của một người. Tự nhận thức ám chỉ cách mà chúng ta hiểu chính cá nhân và hy vọng người khác cũng nhìn thấy vấn đề của cá nhân chủa họ. Nhân khẩu học như quy mô gia đình, vị trí địa lý, nghề nghiệp và mức thu nhập có thể chỉ ra một cá nhân có thể mua một sản phẩm nào đó.

Hành vi mua trong thị trường cực kỳ quan trọng. Khách hàng thường đưa ra quyết định mua như thế nào? Có lý do cụ thể nào cho việc mua hoặc không mua hay Chương II: Phân tích cơ bản trước khi kinh doanh sản phẩm thời trang 11 không? Một sản phẩm mới được mua lần đầu tiên bởi một cá nhân, người mà cảm nhận được họ là người mua mạo hiểm hoặc là người mua khai phá. THU THẬP DỮ LIỆU 1. Dữ liệu thứ cấp Thông tin marketing được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.

Phụ thuộc vào loại thông tin mà người kinh doanh đang tìm kiếm, họ có thể thu thập dữ liệu từ các báo cáo thống kê được xuất bản bởi tổng cục thống kê, hướng dẫn kinh doanh, công ty nghiên cứu thị trường độc lập, các tổ chức khác nhau cung cấp thông tin mà người kinh doanh cần dùng. Người kinh doanh cũng có thể cân nhắc thu thập thông tin từ báo đài, tivi, tạp chí, … 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ