Chương 1: LÝ THUYẾT CƠ SỞ VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN 1. PHAN LOẠI VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN 1.1 Phân loại khí cụ điện Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Khí cụ điện còn dùng để kiểm tra, điều chỉnh các quá trình không điện. Khí cụ điện sử dụng rộng rãi trong gia đình, trong các công ty, xí nghiệp, trong nhà máy phát điện, trạm biến áp, trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và quốc phòng.
Phân loại theo công dụng Khí cụ điện dùng để đóng cắt lưới điện, mạch điện như cầu dao, áptômát (CB), máy cắt. Khí cụ điện dùng để khởi động, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, dòng điện như công tắc tơ, khởi động từ, bộ khống chế,điện trở, biến trở. Khí cụ điện dùng để bảo vệ lưới điện, thiết bị điện như cầu chì, CB, rơ le đòng điện, ro le điện áp, rơ le nhiệt. Khí cụ điện dùng trong đo lường như máy biến dòng điện, máy biến điện áp.
Phần loại theo điện áp và nguồn điện Khí cụ điện cao thế là thiết bị khí cụ điện được chế tạo, sử dụng ở mạng điện có điện áp > 1000 V. Khí cụ điện hạ thế là thiết bị khí cụ điện được chế tạo và sử dụng ở mạng điện có điện áp < 1000 V.- Theo nguồn điện sử dụng có thiết bị khí cụ điện được chế tạo để sử dụng trong mạng điện một chiều và trong mạng điện xoay chiều. Phân loại theo nguyên lý làm việc của khí cụ điện Khí cụ điện làm việc theo kiểu điện từ, cảm ứng theo nhiệt lượng hoặc khí cụ+ điện có hệ thống tiếp điểm hay không có tiếp điểm. 2 Các yêu cầu cơ bản về khí cụ điện Khí cụ điện được chế tạo phải sử dụng lâu dài; để đáp ứng được yêu cầu này khi sử dụng khí cụ điện cần chú,ý các thông số kỹ thuật của khí cụ điện: Điện áp định mức của khí cụ điện phải lớn hơn điện áp của lưới điện (Uamkca > Uamn) Dòng điện định mức của khí cụ điện phải lớn hơn dòng điện cung cấp cho phụ tải hay thi€t bi (Tamkea > Ipt ).
Khí cụ điện phải ổn định nhiệt, ổn định lực điện động. Vật liệu sử dụng để chế tạo khí cụ điện có đặc tính cơ tốt, chịu nhiệt cao, khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch khí điện tác động mà không hư hồng hay biến dạng. Vật liệu cách điện tốt, khí cụ điện làm việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, dễ gia công, rẽ tiền, dễ lắp đặt, kiểm tra, vận hành, sửa chữa. Trường CĐKT Lý Tự Trọng — Khoa Điện Công Nghiệp Giáo trình Khí Cụ Điện 1.2 LỰC ĐIỆN ĐỘNG TRONG KHÍ CỤ ĐIỆN Lực điện động là lực sinh ra khi một vật dẫn (dây dẫn) mang dòng điện lại được đặt trong từ trường.
Lực điện động tác dụng lên thanh dẫn có xu hướng làm thay đổi hình dạng của vật dẫn điện để từ thông xuyên qua mạch vòng vật dẫn đó có giá trị cực đại. Trong hệ thống gồm một số vật dẫn mang dòng điện, bất kỳ một vật dẫn nào trong chúng cũng có thể được coi là đặt trong từ trường tạo nên bởi các dòng điện chạy trong các vật dẫn khác. Do đó giữa các vật dẫn mang dòng điện luôn luôn có từ thông tổng tương hỗ móc vòng, kết quả luôn luôn có các lực cơ học (được gọi là lực điện động). Tương tự như vậy cũng có các lực điện động sinh ra giữa vật dẫn mang dòng điện và khối sắt từ.
Chiều của lực điện động xác định theo quy tắc bàn tay trái hoặc bằng nguyên tắc chung như sau: “lực tác dụng lên vật dẫn mang dòng điện có xu hướng làm biến đổi hình đáng mạch vòng dòng điện sao cho từ thông móc vòng qua nó tăng lên”. Có hai phương pháp xác định lực điện động là tác dụng tương hỗ của dây dẫn mang dòng điện với từ trường và phương pháp cân bằng năng lượng. Phương pháp tính lực điện động dựa trên định luật tác dụng tương hỗ giữa dây dẫn mang dòng điện và từ trường Một dây dẫn thẳng có chiều dài I, giá trị dòng điện chạy qua dây dẫn ¡ và đặt trong từ trường B sẽ có một lực điện từ tác dụng lên dây dẫn được tính theo công thức sau: F =i. " 3 l: chiều đài dây dẫn, (m).
\ B: cam ứng từ, (T, hoặc Wb/m). \ \ B: góc hợp bởi chiều dòng điện ¡ và từ trường B. E: lực điện động, (N). a + Hinh 1-1 — Xdc dinh luc điện từ F Một hệ thống gồm hai dây dẫn 1 và 2 đặt tùy ý (hình 1-2), có giá trị dòng điện i¡, iạ chạy qua.
Trường hợp này dây dẫn điện 1 mang dòng điện ¡¡ được coi là đặt trong từ trường tạo bởi dòng điện 1¿ chạy trong thanh dẫn 2 (và ngược lại). Lực điện động được xác định theo công thức sau: F=Cii, “S ` 4T Trong đó: Ộ 1¡: giấ trị dòng điện chạy trên thanh dẫn 1, (A). iz: gid tri dòng điện chạy trên thanh dẫn 2, (A). 10” (H/m) : độ từ thẩm của không khí.
C: hằng số phụ thuộc vào kích thước hình học của hai thanh dẫn (còn gọi là hệ số mạch vòng). Ỷ \ Trường CĐKT Lý Tự Trọng - Khoa Điện Công Nghiệp Giáo trình Khí Cụ Điên Hình 1-2 — Xác định lực điện động giữa các dây dẫn song song 1.2 Phương pháp cân bằng năng lượng để tính lực điện động Một dây dẫn hay một mạch vòng mang dòng điện i, có năng lượng từ trường được tính theo công thức sau: +2 W=L— 2 i: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, (A). L: điện cảm của mạch,(H). _ W: năng lượng từ trường trong cuộn dây.
Sự biến dạng liên tục mạch vòng hoặc biến đổi,vị trí tương hỗ của mạch vòng dẫn đến.làm biến đổi năng lượng dự trữ; khi đó công của lực trong hệ thống bất kỳ bằng biến thiên dự trữ năng lượng của hệ thống đó.dx = dW _ dw _ 4 dx 2dx Hai mach vong mang cdc dong dién ij, ip c6 nang lượng từ được tính theo công thức sau 2 i2 W=L, +3 +i 5 i, Trong đó: Ly, La: tự cảm của các mạch vòng, (H). H: hỗ cảm của hai mạch vòng. is, ig: đồng điện chạy qua cuộn đây 1 và cuộn dây 2, (A) Lực điện động giữa hai mạch vòng mang dòng điện ¡¡ và i; tác dụng tương hỗ theo hướng x: ya +2 F = i;dL, + 1dl; Fiji, dụ 2dx 2dx dx Lực điện động của một dây dẫn Tính lực điện động tác dụng lên dây dẫn thing mang dong điện I. Một dây dẫn thẳng mang dòng điện ¡ = 15A, chiều dài dây dẫn 1 = 2 m, đặt trong từ trường B = IT, chiều của từ truờngB lệch với dây dẫn thẳng một góc B = 450.
Tính lực điện động tác dụng lên thanh dẫn. _ Lực tác dụng lên thanh dẫn được xác định theo công thức sau: F = ilBsinB = 15x 2x Ix Sin 45° =21,2N. Trường CĐKT Lý Tự Trong - Khoa Điên Công Nghiệp Giáo trình Khí Cu Điện La ly K ẵ i \ Lg. p Hình 1 —3 c, d- Xác định lực điện động giữa hai dây dẫn song song 1.3 Tính lực điện động giữa hai dây dẫn song song có tiết diện tròn mang dòng điện hi, i | ~„ Lực điện động được xác định theo cộng thức sau: F=2.10”iizL⁄a Trong đó: L: chiều dài dây dẫn, (m) a: Khoảng cách giữa hai dây dẫn, (m) -._1¡: dòng điện chạy trên thanh dẫn 1, (A) lạ: dòng điện chạy trên thanh dẫn 2, (A) Ởn định lực điện động của khí cụ điện On dinh lực điện động của khí cụ điện là khả năng chịu đựng tác động cơ khí do lực điện động khi ngắn mạch nguy hiểm nhất gây ra, và phải tính toán trên cơ sở ngắn mạch ba pha đối với dòng điện xoay chiểu ba pha.
Để đắm bảo làm việc an toàn, khí cụ điện khi lắp đặt phải có điều kiện sau: Tn > ixk I„: dòng điện cho phép lớn nhất của khí cụ điện, (A). Lx: dòng điện xung kích tính toán khi ngắn mạch ba pha nguy hiểm nhất. Ngoài ra cũng có thể dùng hệ số km là bội số dòng điện cho phép lớn nhất để kiểm tra ổn định lực dién d6ng: V2 Tam Km > ink. Ví dụ: Khí cụ điện có dong điện im là 35 KA (đôi khi i„ còn gọi là dòng điện động giới hạn) có nghĩa là khí cụ sẽ chịu đựng được lực cơ khí xuất hiện khi dòng điện xung kích ngắn mạch lớn nhất không quá 35 KA đi qua.
Nếu trên khí cụ điện không còn ghi chú gì về giá trị i„ thì ta có thể xác định trị số hiệu dụng của nó theo công thức sau: mdiéndénggidihan. = Tự max x 2,55 Pea Van 3 "Trường CĐKT Lý Tự Trọng ~ Khoa Điện Công Nghiệp Giáo trình Khí Cu Điện Trong đó: Pạ„: công suất ngắn mach, (KW). Uam: Hién áp định mức (giá trị hiệu dụng), (KV).3 SỰ PHÁT NÓNG KHÍ CỤ ĐIỆN 1.1 Khái quát và đặc điểm Dòng điện chạy trong vật dẫn (có điện trở) để làm khí cụ điện tác động làm cho dây dẫn nóng lên, được tính theo định luật Jun (Pdt = RIẺdti hoặc P = 3RIdi). Nếu nhiệt độ trên đây dẫn vượt quá nhiệt độ cho phép thì cách điện bị già hóa, độ bền cách điện cơ khí của khí cụ điện giảm nhanh chống và khí cụ điện dễ bị hư hồng.
Nhiệt độ của khí cụ điện cho 6 bang 1 - 1 —— TT Cấp cách điện Nhiệt độ cho phép °C 1 | Cách điện cấp Y 90 Gồm vải sợi, giấy, tơ, lụa không tẩm cách điện 2 | Cach điện cấp A 105 Vải sợi, giấy, tơ lụa, có thấm tẩm cách điện 3 | Cách điện cấp E ', 120 Bọc lớp hợp chất tổng hợp và một số vật liệu khác có thể làm việc ổn định ở nhiệt độ này 4| Cách điện cấp B 130 ~ | Vật liệu trên cơ sở mica, amian, sợi thủy tỉnh có thấm, tẩm để chịu nhiệt độ tương ứng. 5 _| Cách điện cấp F 155 Vật liệu trên cơ sở mica, amian, sợi thủy tỉnh có thấm, tẩm để chịu nhiệt độ cao hơn cấp B. 6 | Cách điện cấp H 180 Vật liệu trên cơ sở mica, amian, sợi thủy tỉnh và tổng hgp silic. 7 | Cách điện cấp C Trên 180 Vật liệu trên cơ sở mica, silc, sứ.
Bang 1 ~ 1 - Nhiệt độ cho phép và vật liệu chế tạo ra các cấp cách điện: Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện nhiệt độ cho phép t’ = 110°.