Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Khí cụ điện (Mã mô-đun: ELEI53117) do Trường Cao đẳng Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tổ chức biên soạn và ban hành theo Quyết định số 215/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022, xuất bản lưu hành nội bộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu vào tháng 6 năm 2022. Ban biên soạn giáo trình gồm ông Nguyễn Lê Cương (Chủ biên) cùng các tác giả Ninh Trọng Tuấn và Nguyễn Xuân Thịnh.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ MÔ-ĐUN ELEI53117 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên mô-đun | Khí cụ điện |
| Mã mô-đun | ELEI53117 |
| Cơ quan ban hành | Trường Cao đẳng Dầu khí (Quyết định số 215/QĐ-CĐDK) |
| Thời lượng | 75 giờ (14 giờ LT, 58 giờ TH/Thảo luận, 3 giờ Kiểm tra) |
| Khối lượng | 3 tín chỉ |
| Vị trí đào tạo | Mô-đun cơ sở nghề Điện công nghiệp (Trung cấp/Cao đẳng) |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
Về vị trí trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp, Khí cụ điện thuộc khối kiến thức cơ sở (gồm 9 tín chỉ, cùng các môn Mạch điện cơ bản ELEI52033, Mạch điện ELEI53132 và Vẽ điện ELET51165). Mô-đun được bố trí giảng dạy sau các môn học chung/đại cương và môn An toàn vệ sinh lao động, có thể học song song với môn Vật liệu điện, đồng thời đóng vai trò tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô-đun chuyên môn nghề như Đo lường điện (ELEI53115), Cung cấp điện (ELEI6509), Trang bị điện 1 (ELET55157), Thí nghiệm điện 1 (ELEI55138) và Kỹ thuật lắp đặt điện (ELEI55124).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới 3 chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Nhận dạng, phân loại được các nhóm khí cụ điện; trình bày chính xác cấu tạo, thông số và nguyên lý hoạt động của các khí cụ điện thông dụng; nắm vững phương pháp lắp đặt khí cụ vào các sơ đồ mạch điện cơ bản.
- Kỹ năng: Tính toán, lựa chọn đúng thông số kỹ thuật định mức của khí cụ điện theo yêu cầu phụ tải; thực hiện thành thạo việc đấu nối, lắp đặt khí cụ vào các mạch điện công nghiệp và dân dụng đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính chủ động, phương pháp tư duy kỹ thuật, tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và nghiêm túc trong công tác an toàn điện.
Cấu trúc giáo trình bao gồm 4 bài học lớn với tổng thời lượng 75 giờ (14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận, 3 giờ kiểm tra). Điểm đặc trưng trong thiết kế cấu trúc là sự chú trọng vào thực hành (chiếm 77,3% tổng quỹ thời gian), kết hợp chặt chẽ giữa phân tích bản chất vật lý (quá trình quá độ, phát nóng, hồ quang) với các bước tính toán và quy trình đấu nối mạch thực tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chuyên đề theo tiến trình logic từ nguyên lý cơ bản đến ứng dụng cụ thể:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NỘI DUNG 4 BÀI HỌC CỐT LÕI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bài 1: Khái niệm & Công dụng (4 giờ LT) |
| |
| Bài 2: Khí cụ điện đóng cắt (20 giờ: 3 LT + 17 TH) |
| |
| Bài 3: Khí cụ điện bảo vệ (29 giờ: 4 LT + 24 TH + 1 KT) |
| |
| Bài 4: Khí cụ điện điều khiển (22 giờ: 3 LT + 17 TH + 2 KT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
-
Bài 1: Khái niệm và công dụng của khí cụ điện (4 giờ lý thuyết): Cung cấp định nghĩa, phân loại khí cụ điện theo công dụng, tính chất dòng điện (một chiều, xoay chiều), nguyên lý làm việc và cấp điện áp (hạ áp $<3\text{kV}$, trung áp $3-36\text{kV}$, cao áp $36-400\text{kV}$, siêu cao áp $\ge 400\text{kV}$). Phân tích các trạng thái làm việc quá tải, quá điện áp và ngắn mạch. Thống kê xác suất các dạng ngắn mạch theo Bảng 1.1: ngắn mạch 1 pha chiếm 65%, 2 pha chạm đất chiếm 20%, 2 pha chiếm 10%, và 3 pha chiếm 5%. Khảo sát lý thuyết tiếp xúc điện (tiếp xúc cố định, đóng mở, trượt; tiếp xúc điểm, đường, mặt) và phương pháp xác định điện trở tiếp xúc $R_{tx}$. Trình bày bản chất hồ quang điện (mật độ dòng $10^2 - 10^3\text{ A/mm}^2$, nhiệt độ $5000 - 6000^\circ\text{C}$) và các nguyên lý dập hồ quang: kéo dài hồ quang cơ khí, phân đoạn hồ quang bằng cánh chắn thép/amiăng, thổi từ, sinh khí và dập hồ quang trong dầu biến áp.
-
Bài 2: Khí cụ điện đóng cắt (20 giờ: 3 giờ lý thuyết, 17 giờ thực hành): Khảo sát chi tiết kết cấu và nguyên lý của cầu dao đóng cắt bằng tay (tính toán lực điện động $F$, dòng điện định mức từ $15\text{A}$ đến $1000\text{A}$); các loại công tắc đổi nối kiểu hộp ($\Pi\text{BM}$), công tắc vạn năng; công tắc hành trình kiểu nút ấn ($\text{BK-111}$), kiểu đòn, kiểu quay, kiểu tế vi (độ chính xác dịch chuyển $0,3 - 0,7\text{mm}$, thời gian tác động $0,01 - 0,02\text{s}$); nút ấn điều khiển (nút thường hở, thường đóng, liên động); dao cách ly lắp đặt trong nhà và ngoài trời (nguyên tắc phối hợp liên động thao tác với máy cắt); máy cắt nhiều dầu (công thức tính kiểm tra dòng cắt ngắn mạch $I_{cđmMC} \ge I_{Nt}$, công suất cắt ngắn mạch $S_{cđm} \ge S_{Nt}$, kiểm tra ổn định động $I_{dđm} \ge I_{xk}$ và ổn định nhiệt $B_{nhđm} = I_{nhđm}^2 \cdot T_{td}$); máy cắt khí $\text{SF}_6$, máy cắt không khí ($\text{ACB}$); Áp tô mát ($\text{CB}$) một pha/ba pha tích hợp móc bảo vệ dòng điện cực đại điện từ, móc rơle nhiệt bảo vệ quá tải, móc bảo vệ sụt áp và dòng $\text{CB}$ vạn năng vi mạch bán dẫn đến $5000\text{A}$.
-
Bài 3: Khí cụ điện bảo vệ (29 giờ: 4 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra thực hành): Khảo sát kết cấu nam châm điện (cuộn dây, mạch từ, nắp chuyển động); rơle dòng điện, rơle điện áp; rơle nhiệt kim loại kép (phân tích đường đặc tính Ampe – giây $\text{A-s}$, rơle nhiệt 3 pha, rơle kiểu đũa, kiểu ống, kiểu đồng tiền, rơle kiểu kín đặt trong động cơ); cầu chì hạ áp (cầu chì loại vặn, loại hộp, loại kín có chất nhồi); thiết bị chống dòng rò (cầu dao chống giật 1 pha, 3 pha theo Bảng 3.7).
-
Bài 4: Khí cụ điện điều khiển (22 giờ: 3 giờ lý thuyết, 17 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra lý thuyết, 1 giờ kiểm tra thực hành): Khảo sát công tắc tơ ($\text{Contactor}$); kết cấu và nguyên lý làm việc của khởi động từ đơn hai nút nhấn, khởi động từ đảo chiều ba nút nhấn; rơle trung gian, rơle tốc độ; rơle thời gian kiểu khí nén và rơle thời gian kiểu bán dẫn.
Progression logic của giáo trình xây dựng chặt chẽ: xuất phát từ cơ sở vật lý (phát nóng, hồ quang, tiếp xúc điện) $\rightarrow$ nghiên cứu khí cụ đóng cắt cơ bản $\rightarrow$ khí cụ bảo vệ sự cố $\rightarrow$ khí cụ điều khiển tự động hóa mạch điện.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên các công thức và nguyên lý chuẩn mực:
-
Lý thuyết tiếp xúc điện và quá trình quá độ nhiệt:
Điện trở tiếp xúc được mô hình hóa qua biểu thức:
$$R_{tx} = \frac{\rho}{\sqrt{F \cdot \delta_b \cdot N}}$$
(Trong đó $\rho$ là điện trở suất vật liệu tiếp điểm, $F$ là lực ép cơ học, $\delta_b$ là ứng suất chống dập, $N$ là số điểm tiếp xúc). Sự biến thiên điện trở theo nhiệt độ tuân theo công thức:
$$R_{\theta} = R_0 [1 + \alpha_0(\theta - \theta_0)]$$
-
Lực điện động dập hồ quang:
Được xác định theo phương trình biến thiên điện cảm mạch điện:
$$F = \frac{I^2}{4l} \cdot \frac{dL}{dl}$$
-
Hệ thống điều kiện tính toán và kiểm nghiệm khí cụ điện:
- Điều kiện chọn theo chế độ định mức:
$$U_{đm} \ge U_{mạng}, \quad I_{đm} \ge I_{tt}$$
- Điều kiện kiểm tra khả năng cắt ngắn mạch:
$$I_{cđmMC} \ge I_{Nt} = \sqrt{I_{NCKt}^2 + I_{NKCKt}^2}, \quad S_{cđm} \ge S_{Nt}$$
- Điều kiện kiểm tra ổn định động:
$$I_{dđm} \ge I_{xk} \quad (\text{hoặc } i_{dđm} \ge i_{xk})$$
- Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt:
$$B_{nhđm} = I_{nhđm}^2 \cdot T_{td}$$
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc, hiểu và vẽ chính xác ký hiệu tiếp điểm thường mở ($\text{NO}$), thường đóng ($\text{NC}$), tiếp điểm liên động của cầu dao, nút bấm, rơle, $\text{Contactor}$; thao tác lắp ráp các mạch điều khiển động cơ thực tế như mạch khởi động từ đơn hai nút bấm, mạch đảo chiều quay động cơ ba nút bấm.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và so sánh đường đặc tính thời gian – dòng điện ($\text{A-s}$) của rơle nhiệt với đường đặc tính bảo vệ của động cơ; tính toán dòng ngắn mạch, dòng làm việc cưỡng bức để chọn kích cỡ dây quấn cuộn hút, thanh cái, buồng dập hồ quang của $\text{CB}$ và máy cắt.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành dao cách ly và máy cắt tuân thủ đúng trình tự liên động an toàn; kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ tiếp điểm đóng cắt, đo kiểm tra điện áp sụt áp, dòng điện rò và xử lý sự cố kẹt cơ khí trong các khí cụ điện đóng cắt – bảo vệ.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ MÔ-ĐUN |
+---------------------+--------+--------------------------+---------------------+
| Hình thức kiểm tra | Số bài | Dạng bài / Công cụ | Phạm vi nội dung |
+---------------------+--------+--------------------------+---------------------+
| Đánh giá thường xuyên| 01 bài | Hỏi miệng / Vấn đáp | Bài 1 đến Bài 4 |
| Kiểm tra định kỳ LT | 02 bài | Tự luận / Trắc nghiệm | Bài 1-3 & Bài 4 |
| Kiểm tra định kỳ TH | 01 bài | Thao tác thực tế xưởng | Bài 1 đến Bài 4 |
| Thi kết thúc môn | 01 bài | Trắc nghiệm máy tính | Toàn bộ chương trình|
| | | (Thời gian: 60 - 90 phút)| |
+---------------------+--------+--------------------------+---------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình định hướng người dạy áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm: thuyết trình minh họa (diễn giảng), vấn đáp gợi mở và dạy học giải quyết vấn đề dựa trên sơ đồ mạch điện thực tế. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn quy trình công nghệ, phân tích sơ đồ nguyên lý và thiết kế các phiếu học tập; người học giữ vai trò chủ động nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, tham gia thảo luận nhóm và thực hiện bài tập tình huống.
Bài tập, tình huống và thực hành xưởng
- Hệ thống câu hỏi củng cố: Cuối mỗi bài học đều có bảng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm đánh giá khả năng ghi nhớ và hiểu bản chất kỹ thuật của người học (như câu hỏi về nhiệm vụ khí cụ khống chế, phân tích lực điện từ, bản chất môi trường dập hồ quang của cầu dao, tuổi thọ thao tác của khí cụ).
- Thực hành xưởng: Bố trí 58 giờ thực hành tại phòng học chuyên môn hóa và xưởng Trang bị điện. Sinh viên được trực tiếp quan sát cấu tạo thực tế của máy cắt nhiều dầu, máy cắt $\text{SF}_6$, các dòng $\text{CB}$ hãng Merlin Gerin, rơle nhiệt kiểu đũa/ống, công tắc hành trình $\text{BK-111}$; thực hiện việc đo thông số tiếp điểm và lắp đặt các mạch khởi động từ.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Quy trình kiểm tra, đánh giá người học được quy định cụ thể:
- Đánh giá thường xuyên: 01 điểm kiểm tra (thực hiện qua hình thức hỏi miệng hoặc thao tác trên máy tính).
- Kiểm tra định kỳ (03 bài):
- Bài kiểm tra số 1 (Lý thuyết): Đánh giá kiến thức Bài 1, Bài 2, Bài 3.
- Bài kiểm tra số 2 (Lý thuyết): Đánh giá kiến thức Bài 4.
- Bài kiểm tra số 3 (Thực hành): Đánh giá kỹ năng tổng hợp từ Bài 1 đến Bài 4.
- Thi kết thúc môn học: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính với thời gian làm bài từ 60 phút đến 90 phút.
Hướng dẫn tự học cho người học
Người học phải chủ động đọc trước nội dung từng bài trong giáo trình, hoàn thành các phiếu học tập và câu hỏi thảo luận trước buổi học; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn điện trong nhà xưởng; rèn luyện phương pháp làm việc nhóm và kỹ năng tự kiểm tra thông số mạch điện độc lập.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Cập nhật theo chương trình đào tạo 2022: Giáo trình được biên soạn đồng bộ theo khung chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa các danh mục ký hiệu viết tắt quốc tế ($\text{NO}, \text{NC}, U_{đm}, I_{đm}, R_{tx}, \rho, F, \delta_b, K_{mm}$) và phân loại chi tiết các thông số ổn định nhiệt, ổn định động.
-
Tích hợp các dòng thiết bị công nghệ hiện đại: Bên cạnh các thiết bị cơ điện truyền thống (như công tắc hộp $\Pi\text{BM}$ của Liên Xô cũ), tài liệu cập nhật kết cấu và thông số kỹ thuật của các khí cụ hiện đại:
- Máy cắt khí $\text{SF}_6$ và máy cắt không khí ($\text{ACB}$).
- Áp tô mát vạn năng trang bị bộ bảo vệ bán dẫn và vi mạch với dải dòng định mức lớn: $630\text{A}, 800\text{A}, 1250\text{A}, 1600\text{A}, 2000\text{A}, 2500\text{A}, 3200\text{A}, 4000\text{A}, 5000\text{A}$ ở cấp điện áp xoay chiều $660\text{V}$.
- Thiết bị chống dòng rò, bảo vệ chống giật một pha và ba pha của các hãng công nghiệp (như Merlin Gerin).
- Rơle thời gian bán dẫn và các dạng rơle nhiệt kín đặt trực tiếp bên trong cuộn dây động cơ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Máy cắt công nghệ cao | Máy cắt khí SF6, Máy cắt không khí (ACB) |
| Aptomat vạn năng | Điều khiển vi mạch bán dẫn, dải dòng 630A - 5000A |
| Thiết bị bảo vệ rò | Cầu dao chống giật (ELCB/RCCB) 1 pha & 3 pha |
| Thiết bị điều khiển | Rơle thời gian bán dẫn, Rơle nhiệt kiểu kín |
| Thương hiệu thực tế | Thiết bị đóng cắt hạ áp hãng Merlin Gerin |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
- Gắn kết với ứng dụng sản xuất công nghiệp: Tài liệu đưa ra các tiêu chuẩn tính chọn cụ thể cho hệ thống phân phối và trạm biến áp, từ các cấp điện áp trung thế ($3-36\text{kV}$), cao thế ($36-400\text{kV}$) đến siêu cao thế ($\ge 400\text{kV}$). Phân tích các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt như nút ấn chống cháy nổ, bảo vệ động cơ trong điều kiện quá tải không toàn pha hoặc sa thải phụ tải, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của ngành năng lượng và dầu khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm người học | Học sinh, sinh viên nghề Điện công nghiệp |
| | (Trình độ Trung cấp và Cao đẳng) |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Điều kiện học tập | Đã học: Mạch điện cơ bản, Mạch điện, Vẽ điện, |
| (Prerequisites) | An toàn vệ sinh lao động |
| | Học song song: Vật liệu điện |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm giảng dạy | Giảng viên kỹ thuật điện sử dụng làm tài liệu giảng dạy, |
| | thiết kế phiếu học tập và ra đề thi trắc nghiệm |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm tham khảo | Kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành trạm và tủ phân phối hạ áp |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên học nghề Điện công nghiệp ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng. Nội dung được bố trí cho sinh viên giai đoạn cơ sở chuyên nghiệp nhằm trang bị hiểu biết toàn diện về khí cụ trước khi bước vào các học phần thực hành lắp đặt và điều khiển nâng cao.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ bản về Mạch điện cơ bản (ELEI52033), Mạch điện (ELEI53132), Vẽ điện (ELET51165), các nguyên lý về giải mạch xoay chiều, một chiều, cũng như quy tắc An toàn vệ sinh lao động.
- Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để biên soạn giáo án lý thuyết, bài giảng thực hành, thiết kế phiếu học tập chuyên đề và xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá kết thúc môn học bằng trắc nghiệm máy tính.
- Tự học và tra cứu kỹ thuật: Là nguồn tư liệu cho kỹ thuật viên bảo trì, thợ điện tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp tra cứu thông số kỹ thuật, phương pháp tính chọn công suất máy cắt, $\text{CB}$, rơle bảo vệ và quy trình thao tác dao cách ly an toàn.
Câu hỏi thường gặp
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP |
+---+-----------------------------------+---------------------------------------+
| 1 | Giáo trình phù hợp với ai? | Sinh viên Trung cấp/Cao đẳng Điện CN |
| 2 | Cần kiến thức nền nào? | Mạch điện, Vẽ điện, An toàn lao động |
| 3 | Điểm khác biệt của giáo trình? | 77,3% thực hành, cập nhật SF6, ACB |
| 4 | Phương pháp tự học hiệu quả? | Đọc trước giáo trình, giải câu hỏi |
| 5 | Tài liệu bổ trợ đi kèm? | Danh mục ký hiệu, bảng tra, sách tham khảo|
+---+-----------------------------------+---------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ đối tượng chính là học sinh, sinh viên theo học nghề Điện công nghiệp hệ Trung cấp và Cao đẳng, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên kỹ thuật điện và nhân viên kỹ thuật vận hành lưới điện.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành các môn học chung, môn An toàn vệ sinh lao động, Mạch điện cơ bản, Mạch điện, Vẽ điện và có hiểu biết cơ bản về tính chất dẫn điện/cách điện của Vật liệu điện.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành vượt trội ($58/75$ giờ, chiếm $77,3%$), tập trung vào các quy trình chọn lựa khí cụ thực tế (công thức tính lực điện động, ổn định nhiệt, ổn định động, khả năng cắt ngắn mạch) và cập nhật đồng bộ các thiết bị đóng cắt hiện đại như máy cắt $\text{SF}_6$, $\text{ACB}$, $\text{CB}$ vi mạch bán dẫn lên đến $5000\text{A}$.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần bám sát mục tiêu kiến thức – kỹ năng của 4 bài học, giải toàn bộ các câu hỏi củng cố trắc nghiệm cuối mỗi bài, tự vẽ lại các sơ đồ nguyên lý tiếp điểm ($\text{NO}/\text{NC}$), kết hợp đối chiếu các thông số lý thuyết với catalog khí cụ thực tế trong phòng thí nghiệm.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp sẵn hệ thống danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục hình vẽ cấu tạo, danh mục bảng tra cứu thông số kỹ thuật, bộ câu hỏi trắc nghiệm đánh giá thường xuyên và danh mục tài liệu tham khảo tiêu chuẩn.
Kết luận
Giáo trình Khí cụ điện (ELEI53117) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức có tính hệ thống cao về 4 nhóm khí cụ điện cốt lõi: nguyên lý phát nóng – hồ quang – tiếp xúc điện, khí cụ đóng cắt, khí cụ bảo vệ và khí cụ điều khiển.
Tiến trình học tập từ môn học này là bước đệm trực tiếp để sinh viên tích lũy năng lực tiếp thu các môn học chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp, bao gồm:
- Đo lường điện (ELEI53115)
- Cung cấp điện (ELEI6509)
- Trang bị điện 1 (ELET55157)
- Thí nghiệm điện 1 (ELEI55138)
- Kỹ thuật lắp đặt điện (ELEI55124)
- Thực tập sản xuất (ELEI54152)
Để mở rộng và đào sâu nội dung chuyên môn, người học có thể tham khảo thêm các tài liệu học thuật được trích dẫn trong giáo trình:
- Nguyễn Xuân Phú (2000), Khí cụ Điện Kết cấu, sử dụng và sửa chữa, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Lê Thị Thu Hường, Khí cụ điện, Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Cao đẳng Dầu khí.