MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN Mã bài: MĐ 12 - 01 Giới thiệu: Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp cũng như các khí cụ điện được sử dụng ngày càng tăng lên không ngừng. Chất lượng của các khí cụ điện cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao cùng với sự phát triển của công nghệ mới. Vì vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các yêu cầu, nắm vững cơ sở lý thuyết khí cụ điện. Làm cơ sở để nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của từng loại khí cụ điện để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng.
Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ sở lý thuyết khí cụ điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về công dụng của các loại khí cụ điện trong công nghiệp và dân dụng; - Hiểu được cách tiếp xúc điện, cách tạo hồ quang điện và dập tắt hồ quang điện; - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1. Khái niệm về khí cụ điện: 1.
Khái niệm: Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Sự phát nóng của khí cụ điện: 1. Khái niệm: Dòng điện chạy trong vật dẫn làm khí cụ điện nóng lên (theo định luật Jun-Lenxơ).
Nếu nhiệt độ vượt quá giá trị cho phép, khí cụ điện sẽ nhanh hỏng, vật liệu cách điện sẽ nhanh hoá già và độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng. Nhiệt độ cho phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau: (bảng 1. 9 Bảng 1-1: Bảng nhiệt độ cho phép làm việc của một số vật liệu cách điện trong khí cụ Cấp cách Nhiệt độ Các vật liệu cách điện chủ yếu điện cho phép (0C) 110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện. 75 Dây nối tiếp xúc cố định.
75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng. 110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng. 110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện. Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tương tự, không tẩm nhựa.
Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin. A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô. E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi. Giấy ép hoặc vải có tẩm nha phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy).
Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo. Vải có tẩm poliamit. Nhựa poliamit, nhựa phênol - phurol có độn xenlulo. B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn.
Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phenol. Các loại sản phẩm mica (micanit, mica màng mỏng). Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng.
Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit, amiăng, mica,hoặc thủy tinh có chất độn. F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính. C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ.
Tùy theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau. Có ba chế độ làm việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại. Chế độ ngắn hạn lặp lại: Ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại thường dùng hệ số thông dòng điện ĐL%. Theo định nghĩa: 10 t lv t Đ L% 100 lv 100 t lv t ng T Trong đó: - tlv là thời gian làm việc.
- tng là thời gian nghỉ. - T chu kỳ làm việc. Độ chênh nhiệt (còn gọi là độ tăng nhiệt) là hiệu nhiệt độ khí cụ điện và môi trường xung quanh: 0 Trong đó: - : nhiệt độ khí cụ điện. - o: nhiệt độ môi trường xung quanh.
o o Các nước miền ôn đới quy định o = 35 C. ở Việt Nam quy định o = 40 C. Sự phát nóng do tổn hao nhiệt quyết định. Đối với KCĐ một chiều đó là tổn hao đồng, đối với KCĐ xoay chiều đó là tổn hao đồng và sắt.
Ngoài ra còn có tổn hao phụ. Nguồn phát nóng chính ở KCĐ là: dây dẫn có dòng điện chạy qua, lõi thép có từ thông biến thiên theo thời gian. Cầu chì, chống sét và một số KCĐ khác có thể phát nóng do hồ quang. Ngoài ra còn phát nóng do tổn thất dòng điện xoáy.
Bên cạnh quá trình phát nóng có quá trình tỏa nhiệt theo ba hình thức: truyền nhiệt, bức xạ và đối lưu. Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn: t od tođ 0 o 0 t1 t t t1 Hình 1-1. Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong thời gian t > t1, t1 là thời gian phát nóng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định (hình 1-1) với phụ tải không đổi hay thay đổi ít.
Khi đó độ chênh lệch nhiệt độ đạt tới trị số nhất định tôđ. 11 Một vật dẫn đồng chất, tiết diện đều đặn có nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ môi trường xung quanh. Giả thiết dòng điện có giá trị không đổi bắt đầu qua vật dẫn: Từ lúc này vật dẫn tiêu tốn năng lượng điện để chuyển thành nhiệt năng làm nóng vật dẫn. Lúc đầu, nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh ít mà chủ yếu tích lũy trong vật dẫn, nhiệt độ vật dẫn bắt đầu tăng dần lên và sau một thời gian đạt tới giá trị ổn định tôđ và giữ ở giá trị này.
Như vậy là nhiệt độ vật dẫn tăng nhanh theo thời gian đến một lúc nào đó chậm dần và đi đến ổn định. Nhiệt lượng tiêu tốn trong khoảng thời gian dt theo định luật Jun-Lenxơ: Pdt I 2 Rdt , Ws Với: P - công suất tác dụng, W. I - giá trị dòng điện hiệu dụng, A. R - điện trở vật dẫn, W * Phương trình cân bằng nhiệt là: Pdt CMd S .dt Trong đó: CMd : phần tích lũy đốt nóng vật dẫn.
aS dt: phần toả ra môi trường xung quanh. C: tỉ nhiệt vật dẫn. M: khối lượng vật dẫn, kg. : độ chênh nhiệt độ (0C) so với môi trường xung quanh.
: hệ số toả nhiệt W/m2, oC S: diện tích toả nhiệt của vật dẫn, m2. Tiếp xúc điện: Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Bề mặt tiếp xúc giữa các vật dẫn gọi là bề mặt tiếp xúc điện. Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của khí cụ điện.
Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang. Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, đảm bảo. - Sức bền cơ khí cao. - Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức.
- Ổn định nhiệt và điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua. 12 - Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hoá. Có ba loại tiếp xúc: - Tiếp xúc cố định: hai vật tiếp xúc không rời nhau bằng bulông, đinh tán. - Tiếp xúc đóng mở: tiếp điểm của các khí cụ điện đóng mở mạch điện.
- Tiếp xúc trượt: Chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của máy điện.1 Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm: Có hai vật tiếp xúc nhau, diện tích tiếp xúc S, điện trở suất chiều dài l như (hình 1-2,a). Lúc đó điện trở hai vật dẫn tính bằng: l Rl S R( ) S I Vật dẫn 1 Vật dẫn 2 1 l/2 l/2 2 F(N) a - Hình dạng và kích thước b - Đường đặc tính quan hệ điện trở tiếp xúc với lực ép lên tiếp điểm Hình 1-2. Cách tính điện trở tiếp xúc Đường 1 - khi lực ép tăng Đường 2 - khi lực ép giảm Khi dòng điện đi qua hai vật dẫn đó, điện trở tổng R sẽ lớn hơn R1 vì hai mặt vật dẫn dù có được làm sạch đến thế nào cũng đều xuất hiện lớp oxy làm tăng điện trở. nếu gọi Rtx là điện trở tiếp xúc của hai vật dẫn thì Rtx được tính: k Rtx R R1 Fm Trong đó: - k - hệ số phụ thuộc vào r và s (với s là ứng suất biến dạng của vật liệu hay còn gọi là hệ số chống dập nát) đồng thời trạng thái mặt tiếp xúc.
- m - phụ thuộc vào dạng tiếp điểm và số lượng điểm tiếp xúc. - F- Lực ép lên tiếp điểm. 13 Bảng 1-2: ứng suất của vật liệu Vật liệu tiếp xúc ϭ N/mm2 Vanadi (V) 3650 Niken (Ni) 2210 Môlipden (Mo) 1660 Nhôm (Al) 883 Platin (Pt) 765 Đồng cứng (đồng hợp kim) 510 Đồng mềm (Cu) 382 Bạc (Ag) 304 Graphit 129,5 Thiếc (Sn) 44,2 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc: a.
Vật liệu làm tiếp điểm: Nếu vật liệu mềm thì dù áp suất có bé điện trở tiếp xúc cũng bé. Nói một cách khác, nếu khả năng chống dập nát được đặc trưng bằng S bé thì Rtx cũng bé. Do đó thường dùng vật liệu mềm để làm tiếp điểm hoặc dùng kim loại cứng mạ ngoài bằng kim loại mềm như: đồng thau mạ thiếc, thép mạ thiếc. Từ đó cũng đã phát triển tiếp điểm lưỡng kim loại: tiếp điểm loại cứng tiếp xúc với kim loại lỏng như thủy ngân.
Lực ép lên tiếp điểm F: Lực F tiếp điểm càng lớn thì điện trở tiếp xúc càng bé, có thể xem đường cong (hình 1-2, b). Tuy nhiên lực ép tăng đến một giá trị nhất định nào đó thì điện trở tiếp xúc sẽ không giảm nữa. Hình dạng tiếp điểm: k Vì: m khác nhau nên Rtx R R1 cũng khác nhau (bảng 1- 4).