Chucug 4 HE THONG CHUAN MU’C BAO CAO TAI CHINH QUOC TE Mục Tiêu Nghiên Cứu Chương 4:----------. Chương này giúp người đọc có thể: Hiểu được các đặc điểm cũng như vai trò của hệ thông chuẩn mực quốc tế. Tiếp cận những nội dụng cơ bản liên quan đến hệ thống chuẩn mực quốc rễ bao gồm cde IAS, IFRS, IFRS for SMEs va IFRIC. Lam nén tang để có thé so sánh, đối chiễu với CMKT các quốc gia.
Ứng dụng để xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các nội dung cha hé théng IAS/IFRS, IFRS for SMEs. 90 Giáo Trình KẾ Toán Quốc Tế ` 4. TONG QUAN VE HE THONG CHUẨN MỤC BCTC QUOC TE Hệ thống chuẩn mực BCTC quốc té bao gdm.va chuẩn mực BCTC quốc tế cũng như các hướng dẫn, giải thích chuẩn mực. Hệ thong IAS/IFRS bao gdm những nguyên tắc và các qui định kế toán trong việc lập và trình bày BCTC.
Đặc điểm cơ bản Hệ thống chuẩn mực BCTC xét về mặt cấu trúc bao gồm hai hệ thống, một hệ thống áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô lớn, các công ty niêm yết và một hệ thống áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty không niêm yết. Trong quá trình phát triển chuẩn mực BCTC, IASB sử dụng phương pháp tiếp cận trên cơ sở nguyên tắc (Principles-based approach) hon 1a co sé qui dinh (Rules-based approach). Day 1a đặc điểm cơ bản đối với chuẩn mực BCTC. Việc xây dựng chuẩn mực trên cơ sở qui định hay nguyên tắc là vấn đề gây nhiều tranh luận bởi tính hữu ích trong việc sử dụng thông tin.
Stevenson Smith va C.Von Bergen (2009) cho rang ké toán trên cơ sở qui định được thiết lập từ những thập kỷ trước. Kết quả là một loạt các hướng dẫn chỉ tiết về các qui định được sử dụng trong việc ghi nhận, đánh giá và trình bày thông tin BCTC. Phương pháp tiếp cận này không còn phù hợp với bản chất của kế toán vì kế toán phải được xét đoán bởi nghề nghiệp kế toán hơn là các qui định. Ngoài ra, Mergenthaler (2009) nhận định nếu trên cơ sở qui định thì việc áp đụng chuẩn mực sẽ thuận lợi hơn bởi sự cụ thể và rõ ràng nhưng làm phát sinh nhiều trường hợp ngoại lệ bởi các luật và qui định liên quan cũng như khối lượng Hướng dẫn nhiều và hướng dẫn chỉ tiết trong việc ấp dụng chuẩn mực.
Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 9Ị “Tuy nhiên, David Tweedie, chú tịch IASB, cho rằng phát triển chuẩn mực BCTC toàn cầu phải trên cơ sở nguyên tắc nhằm làm giảm những phức tạp không cần thiết trong kế toán và nâng cao tính xét đoán của nghề nghiệp. Chuân mực BCTC được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc phải dựa trên khuôn mẫu lý thuyết kế toán. Chuẩn muc tiép cận được trên cơ sở nguyên tắc phải đảm bảo chuẩn mực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. :Đây là vấn đề quan trọng để chuyển ngữ sang các quốc gia: Hơn nữa, chuẩn mực được giải thích đơn giản các vấn đề và chuẩn mực được thông hiểu trực giác.
Đồng thời, chuẩn mực giúp cho việc mô tả các hoạt động kinh tế cơ bản. Gannon (2004), chủ tịch trung tâm IERS của Mỹ, nhận định chuẩn mực phát triển trên cơ sở nguyên tắc sẽ tập trung vào các hoạt động kinh tế cơ bản trên cơ sở các đánh giá của nghề nghiệp hơn là các điều kiện bởi qui định. Điều này là một (Huận lợi khiá áp dụng chuẩn mực ở những môi trường khác nhau, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia. Theo đó, mức độ xét đoán nghề nghiệp luôn được cói trọng và chuẩn mnực tập trung vào các nguyên tắc chung.
Chuẩn mnực trên cơ sở tiếp cận theo riguyên tắc phải thỏa mãn các điều kiện như chuẩn mực được phát triển trên khuôn mẫu lý thuyết kế toán và được áp dụng trên cơ sở nhất quán, Chuẩn mực cần loại trừ các hạn chế và phương pháp thấy thế cũng như tránh việc sử dụng theo tỷ lệ phan trim. Tymothy Doupnik and Hector Perera (2007), chuẩn mực quốc tế được thiết lập trên nguyên tắc sẽ tập trung trên cơ sở những nguyên tắc chung của khuôn mẫu lý thuyết kế toán nhằm cung cấp các điều kiện ghi nhận và đánh giá cũng nhự trình bày 92 Giáo Trình Kế Toán Quốc Tế và công bố thông tin. Theo phương pháp này, [AS/IERS hướng tới giảm các hướng dẫn dé thực hiện những nguyên tắc chung. Như vậy, đặc điểm cơ bản của hệ thống chuẩn mực BCTC được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc.
Bên cạnh đó, chuẩn mực BCTC bảo gồm khuôn mẫu lý thuyết kế toán, hệ thống chuẩn mực BCTC và các CMKT cũng như các giải thích, hướng dẫn chuẩn mực. Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực BCTC còn thể hiện của sự chuyển đổi từ hoàn hợp sang hội tụ. Vai trò Chuẩn mực BCTC có vai trò quan trọng trong thực tiễn nghề nghiệp kế toán nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung. Vai trò của chuẩn mực BCTC càng có ý nghĩa hơn khi xu thế hội tụ kế toán quốc tế đáp ứng tiến trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Tổng thể, vai trò của chuẩn mnực được nhận định trên cơ sở: - Hệ thống chuẩn mực BCTC sẽ góp phần giải quyết những quan điểm bất đồng về kế toán giữa các quốc gia bởi các môi trường pháp lý, kinh doanh và văn hóa khác nhau nhằm tạo dựng. hệ thống chuẩn mực được chuẩn hớa với chất lượng cao. - Hệ thống chuẩn mực BCTC bao gồm các nguyên tắc chung làm nền tảng nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình áp dụng và dé dam bao vé chat lượng thông tin kế toán. - Hệ thống chuẩn mực BCTC được xây đựng trên cơ sở chuẩn hóa các nguyên tắc và điều này làm tăng cường độ tin cậy của thông tin kế toán.
- Hệ thống chuẩn mực BCTC làm cơ sở để các kiểm toán viên xác định tính trung thực và hợp lý của BCTC của tất cả các đơn vị. - Hệ thống chuẩn mực BCTC cung cấp thông tin chuẩn xác và hữu ích cho tất cả các đối tượng sứ dụng. 'Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 93. NHUNG NOI DUNG CO BAN CUA CHUAN MUC BCTC QUOC TE 4.
Các chuẩn mực kế toán quốc té (IAS) Chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành lần đầu tiên vào năm 1975 bởi LASC. Trong thời gian hoạt động từ 1973 — 2000, I1ASC đã ban hành 28 IAS được đánh số từ 1 đến 41. Các chuẩn muc cu thể như sau: , 01 JAS 1 Trinh bay BCTC (Presentation of Financial Statements) 0- 1AS 2 Hàng ton kho (Inventories) | 03 IAS7 Báo cáo lưu chuyển tién t@ (Cash Flow Statements) 04 IAS 8 Chính sách kế toán, sự thay đổi ước tính kế toán và sai s6t (Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors) 05 TAS 10 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán (Events after the Balance Sheet Date) 06 TAS 11 Hop đồng xay dung (Construction Contracts) 07 TAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp (ïncome Taxes) F08 IAS 16 Nhà xưởng, máy móc và thiết bị (Property, Plant and Equipment) 09 IAS 17 Thué tai san (Leases) 10 IAS 18 Doanh thu (Revenue) 1Ị IAS 19 Phiic loi cha ngudi lao dng (Employee Benefits) 12 IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp từ Chính phủ và công bỗ về sự hỗ trợ tw Chinh phi (Accounting for Government Grants and Disclosure of Government Assistance) 94 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 13 1AS21 Ảnh hưởng của sự thay. đổi tỷ giá hối.org Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ 95 4.
Các chuẩn mực BCTC quốc tế (IEFRS) - Như đã trình bày trên, trong xu hướng hội tụ quốc tế về kế toán tiến tới xây dựng hệ thống chuẩn mực toàn cầu chất lượng cao, song hành với việc tái cấu trúc của tổ chức IASC thành 1ASB. IASB bất đầu ban hành IFRS va dén nay IASB da ban hành 13 IFRS. Các chuẩn mực cụ thé như sau: “01 TFRS 1 |Ấp dụng lần đầu chuẩn mực BCTC quốc té (First- ; time Adoption of International Financial Reporting Standards) © 02 | IFRS 2 | Thanh toán trên cơ sở cô phiếu (Share-based Payment) 03. IFRS 3 |Hop nhat kinh doanh (Business Combinations).
04 IFRS 4 Hop déng bao hiém (Insurance Contracts) 05 TERS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và ngừng hoạt động (Non-current Assets Held for Sale and Discontinued ¬ , Operations) 06.| IFRS 6 |Hoạt động thăm do va “đánh giá khoáng sản .org 96 Giáo Trình Kế Toán Quốc TẾ Ngoài ra, sau những lần: dự. từ 2004, -ngày 9/7/2009 chuẩn mực IFRS for SMEs đã được ban hành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp này không niêm yết với mục đích cung cấp các qui định và nguyên tắc trong việc lập và trình bày BCTC đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các chủ nợ, nhà đầu tư, các bên trong nội bộ. Hé théng IFRS for SMEs gồm những chuẩn mực cơ bản sau: 01 | Phần1 |Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium- sized Entities) 02 | Phan2 [Khái niệm và nguyén tic (Concepts and Pervasive Principles) 03 | Phân 3 |Trình bày BCTC (Financial Statement Presehtation) 04 | Phan 4 |Bang cin d6i ké ton (Statement of Financial Position) 05 | Phần 5 |Báo cáo KQHĐKĐ và các khoản thu nhập (Statement of Comprehensive Income and Income Statement) 06 | Phần 6 |Báo cáo tình hình thay đổi vốn và KQHĐKD, tiền lời trời emre= - borate Jai-(Statement of Changes in Equity and Statement of Comprehensive Income and Retained Earnings). 07 | Phần 7 |Báo cáo lưu chuyén tian té (Statement of Cash Flows) 08 | Phan 8 |Thuyét minh trén BCTC (Notes to the Financial Statements) 09 | Phan9 |BCTC hợp nhất và BCTC riêng (Consolidated and Separate Financial Statements) 10 |Phân 10| Chính sách kế toán, ước tính và sai s6t (Accounting Policies, Estimates and Errors) 11 |Phân 11|C6ng cụ tài chính cơ bản (Basic Financial Instruments) 12 |Phân12|Ban hành công 'cụ tài chính khác (Ađdifional Financial Instruments Issues) 13 |Phan 13|Hang tén kho (Inventories) Gido Trinh Ké Todn Quéc Té 97 14 Phan-14 Đâu tư liên két (Investments in Associates) 15, Phan 15 Dau tu lién doanh (Investments in Joint Ventures) : 16 Phần 16 Bat động sản đầu tư ( Investment Property).
17 Phan 17 TSCD httu hinh (Property, Plant and Equipment) 18 Phan 18 TSCD v6 hinh khdc v6i loi thé thuong mai (Intangible Assets other than Goodwill) 19 Phan 19 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại (Business Combinations and Goodwill ) 20 Phân 20 Thuê tài chính (Leases) .