TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Mã môn học: MH35) là học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập cho ngành đào tạo Kế toán trình độ Cao đẳng và các ngành khác thuộc khối ngành Kinh tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, dựa trên bản biên soạn năm 2019 của tập thể giảng viên Khoa Kế toán – Tài chính, gồm Cô Mai Lê Na (phụ trách Chương 1, 2), Cô Lê Thị Hường (phụ trách Chương 3, 6) và Cô Tô Thị Tùng Vân (phụ trách Chương 4, 5, 7).

                            BỘ XÂY DỰNG
                   TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
                    KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
  Cô Mai Lê Na          Cô Lê Thị Hường       Cô Tô Thị Tùng Vân
 (Chương 1 & 2)         (Chương 3 & 6)        (Chương 4, 5 & 7)

Trong chương trình đào tạo, môn học mang tính chất tự chọn và được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành môn học Kế toán tài chính doanh nghiệp II. Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học:

  • Hệ thống kiến thức về khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN);
  • Nhiệm vụ, đối tượng áp dụng và quy cách tổ chức công tác kế toán trong khu vực công;
  • Nguyên tắc đánh giá vật tư, tài sản cố định (TSCĐ);
  • Nội dung, tài khoản và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính);
  • Phương pháp lập, trách nhiệm và thời hạn nộp các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán kinh phí (như Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng).

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo hướng tiếp cận logic từ các nguyên lý quản lý tài chính công, cách tổ chức hệ thống chứng từ bắt buộc, tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối, đến kỹ thuật hạch toán chi tiết từng phần hành và lập báo cáo kế toán. Điểm đặc thù của giáo trình là hướng dẫn song song hai hệ thống ghi chép: hạch toán kép đối với các tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) và hạch toán đơn đối với các tài khoản ngoài bảng (loại 0) theo dõi việc tiếp nhận, sử dụng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được kết cấu thành 7 chương chuyên đề với khối lượng kiến thức phân bổ cụ thể:

[Chương 1: Vấn đề chung về HCSN (02 tiết)]
[Chương 2: Kế toán Tiền & Vật tư (06 tiết)]
[Chương 3: Kế toán Tài sản cố định (08 tiết)]
[Chương 4: Kế toán Các khoản thanh toán (07 tiết)]
[Chương 5: Kế toán Nguồn kinh phí, Vốn & Quỹ]
[Chương 6: Kế toán Thu, Chi & Xác định kết quả]
[Chương 7: Báo cáo quyết toán & Báo cáo tài chính]
  • Chương 1: Những vấn đề chung về đơn vị HCSN (Thời lượng: 02 tiết)
    • Nội dung cốt lõi: Khái niệm đơn vị HCSN (do Nhà nước thành lập nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hoặc quản lý nhà nước); đặc điểm trang trải chi phí bằng nguồn ngân sách hoặc quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp; phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và không có thu; đối tượng áp dụng và 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán HCSN.
    • Tổ chức công tác kế toán: Quy định sử dụng biểu mẫu chứng từ bắt buộc không được sửa đổi (Phiếu thu C40-BB, Phiếu chi C41-BB, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng C43-BB, Biên lai thu tiền C45-BB); tổ chức hệ thống tài khoản trong bảng (hạch toán kép) và tài khoản ngoài bảng loại 0 (hạch toán đơn theo mục lục NSNN và niên độ: năm trước, năm nay, năm sau); quy định mở sổ kế toán chi tiết đối với nguồn kinh phí viện trợ.
  • Chương 2: Kế toán tiền, vật tư trong đơn vị hành chính sự nghiệp (Thời lượng: 06 tiết)
    • Nội dung cốt lõi: Nguyên tắc kế toán tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112) bằng đồng Việt Nam và quy đổi ngoại tệ; nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153) nhập kho theo giá thực tế (bao gồm thuế gián thu nếu dùng cho HCSN hoặc giá chưa thuế nếu dùng cho sản xuất kinh doanh khấu trừ thuế); phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền di động, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước).
    • Hạch toán đồng thời: Phương pháp ghi nhận đồng thời giữa tài khoản trong bảng (TK 111, 112, 152, 153, 337, 366, 611, 511) và tài khoản ngoài bảng (TK 008 - Dự toán chi hoạt động, TK 012 - Lệnh chi tiền thực chi, TK 014 - Phí được khấu trừ để lại, TK 018 - Thu hoạt động khác được để lại).
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp (Thời lượng: 08 tiết)
    • Nội dung cốt lõi: Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ theo Thông tư 162/2014/TT-BTC (thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên); phân loại TSCĐ hữu hình (TK 211 với 7 tài khoản cấp 2: nhà cửa, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị đo lường thí nghiệm, cây lâu năm/súc vật làm việc, TSCĐ khác) và TSCĐ vô hình (TK 213 gồm quyền sử dụng đất, quyền tác giả, phần mềm ứng dụng); nguyên tắc xác định nguyên giá mua sắm, đầu tư XDCB hoàn thành, được điều chuyển đến, hoặc được tặng cho.
    • Hao mòn và khấu hao: Nguyên tắc tính hao mòn định kỳ 1 lần vào tháng 12 hàng năm đối với toàn bộ TSCĐ hiện có; phương pháp trích khấu hao đối với tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kế toán tài khoản hao mòn TSCĐ (TK 214 - gồm TK 2141 và 2142); kế toán tăng, giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển.
  • Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (Thời lượng: 07 tiết)
    • Nội dung cốt lõi: Kế toán tạm chi (TK 137 với 3 tài khoản chi tiết: TK 1371 - tạm chi bổ sung thu nhập, TK 1374 - tạm chi từ dự toán ứng trước, TK 1378 - tạm chi khác); các tài khoản nợ phải trả loại 3 gồm 10 tài khoản (TK 331 - Phải trả người bán, TK 332 - Phải nộp theo lương, TK 333 - Phải nộp nhà nước, TK 334 - Phải trả người lao động gồm TK 3341 và 3348, TK 336 - Phải trả nội bộ, TK 337 - Tạm thu, TK 338 - Phải trả khác, TK 348 - Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, TK 353 - Quỹ đặc thù, TK 366 - Các khoản nhận trước chưa ghi thu).
    • Phương pháp hạch toán: Quy trình xử lý thanh toán bù trừ công nợ, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương.
  • Chương 5: Kế toán nguồn kinh phí, nguồn vốn và các quỹ trong đơn vị hành chính sự nghiệp
    • Nội dung cốt lõi: Kế toán nguồn vốn kinh doanh, nguồn kinh phí hoạt động, kinh phí quản lý dự án, tiếp nhận vốn viện trợ, trích lập và sử dụng các quỹ cơ quan (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi thuộc nhóm TK 431).
  • Chương 6: Kế toán các khoản thu, chi hành chính sự nghiệp
    • Nội dung cốt lõi: Kế toán các khoản thu (TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp, thu viện trợ, thu phí/lệ phí, thu sản xuất kinh doanh dịch vụ TK 531, thu nhập khác TK 711); kế toán các khoản chi (TK 611 - Chi phí hoạt động, TK 612, TK 614, chi phí SXKD TK 154, TK 642, chi phí khác TK 811); kế toán xác định kết quả hoạt động thặng dư (thâm hụt) qua TK 911.
  • Chương 7: Báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính trong đơn vị HCSN
    • Nội dung cốt lõi: Nguyên tắc, yêu cầu, danh mục và nơi nhận báo cáo quyết toán (theo Phụ lục 04 Thông tư 107/2017/TT-BTC); nội dung, phương pháp lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính định kỳ theo quy định tài chính hiện hành.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên các nền tảng lý thuyết và khuôn khổ pháp lý của kế toán công tại Việt Nam:

  1. Khuôn khổ pháp lý: Căn cứ trực tiếp theo Luật Kế toán (quy định về 7 nội dung chứng từ kế toán tại Điều 16), Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, và Thông tư số 162/2014/TT-BTC về quản lý tài sản cố định.
  2. Nguyên tắc quản lý ngân sách và dự toán: Đơn vị HCSN hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hoặc quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp; việc quản lý chi tiêu phải đảm bảo đúng mục đích, đúng dự toán được phê duyệt theo từng niên độ và định mức kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước.
  3. Kỹ thuật hạch toán kết hợp kép – đơn: Khác với kế toán doanh nghiệp thuần túy, kế toán HCSN vận dụng đồng thời:
    • Hạch toán kép trên các tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) để phản ánh tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí;
    • Hạch toán đơn trên các tài khoản ngoài bảng (loại 0) để theo dõi chi tiết tình hình dự toán ngân sách (giao dự toán, rút dự toán, tạm ứng, thực chi, hủy dự toán, điều chỉnh) theo Mục lục Ngân sách nhà nước.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills): Lập, kiểm tra và bảo quản các mẫu chứng từ kế toán bắt buộc (C40-BB, C41-BB, C43-BB, C45-BB); thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế tài chính phức tạp liên quan đến nguồn vốn ngân sách, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, tài sản cố định và các khoản thanh toán tạm ứng.
  • Kỹ năng xử lý tài khoản (Analytical skills): Phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào sơ đồ tài khoản chữ T; phân biệt và đối ứng chuẩn xác giữa các tài khoản trung gian (TK 337 - Tạm thu, TK 366 - Các khoản nhận trước chưa ghi thu) với tài khoản doanh thu/thu hoạt động (TK 511, 531) và tài khoản chi phí (TK 611, 154, 642).
  • Kỹ năng thực hành tổng hợp (Practical competencies): Khóa sổ kế toán cuối năm, thực hiện các bút toán kết chuyển nguồn, tính hao mòn tài sản cố định vào tháng 12, lập Bảng cân đối tài khoản và chuẩn bị số liệu lập báo cáo quyết toán kinh phí theo quy định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quy phạm pháp lý và bài tập tình huống thực hành kế toán.

  • Phương pháp sư phạm: Trình bày rõ ràng kết cấu từng tài khoản kế toán (Bên Nợ, Bên Có, Số dư cuối kỳ), giải thích chi tiết các tài khoản cấp 2, sau đó mô hình hóa bằng sơ đồ phương pháp kế toán tổng hợp cho từng trường hợp kinh tế điển hình.
  • Bài tập và ví dụ thực tế: Sau mỗi phần kiến thức lý thuyết, tài liệu cung cấp các ví dụ trích xuất số liệu từ các nghiệp vụ thực tế tại một đơn vị HCSN giả định (Đơn vị A):
    • Ví dụ nghiệp vụ tiền mặt: Các nghiệp vụ rút dự toán 50.000 đồng nhập quỹ, tạm ứng công tác phí cho nhân viên (10.000 đồng), mua văn phòng phẩm phân bổ cho hoạt động HCSN và sản xuất kinh doanh (3.000 đồng), thanh toán hoàn ứng (6.000 đồng) và ghi giảm dự toán chi hoạt động trên TK 008.
    • Ví dụ nghiệp vụ vật tư: Rút dự toán thực chi 35.000 đồng mua nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho dùng cho chuyên môn (15.000 đồng), dùng cho dự án (20.000 đồng), mua chịu nguyên vật liệu chịu thuế GTGT 10%.
    • Ví dụ nghiệp vụ tài sản cố định: Rút dự toán mua TSCĐ hữu hình đưa vào dùng ngay trị giá 400.000 đồng; dùng quỹ phúc lợi mua TSCĐ giá 50.000 đồng; nhận viện trợ TSCĐ trị giá 200.000 đồng và thanh toán chi phí vận chuyển 20.000 đồng; thanh lý TSCĐ có nguyên giá 500.000 đồng, hao mòn lũy kế 460.000 đồng, chi phí thanh lý 10.000 đồng và giá bán thanh lý thu 70.000 đồng.
    • Ví dụ nghiệp vụ tạm chi: Tạm chi bổ sung thu nhập tăng thêm theo từng quý (Quý I: 150.000 đồng, Quý II: 160.000 đồng, Quý III: 180.000 đồng), kết chuyển thặng dư cuối năm 700.000 đồng và hoàn tất thủ tục quyết toán chi Quỹ bổ sung thu nhập.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua việc kiểm tra khả năng nhận diện chứng từ, kỹ năng định khoản kép kết hợp ghi sổ đơn tài khoản ngoài bảng, kỹ thuật phản ánh sơ đồ tài khoản chữ T và năng lực lập Bảng cân đối tài khoản.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần nghiên cứu song song văn bản chế độ kế toán gốc (Thông tư 107/2017/TT-BTC), thực hành giải tuần tự các ví dụ định khoản trong từng chương, rèn luyện thói quen kiểm tra tính cân đối của các bút toán đồng thời (Nợ TK 337 / Có TK 511 đối ứng với Có TK 008).

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước hoàn thiện và chuẩn hóa trong quản lý tài chính khu vực công tại Việt Nam:

Tiêu chí Nội dung chi tiết trong giáo trình
Căn cứ pháp lý Cập nhật toàn diện theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC (thay thế Chế độ kế toán HCSN cũ ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC) và Thông tư số 162/2014/TT-BTC về quản lý, tính hao mòn TSCĐ.
Hệ thống tài khoản Tích hợp hệ thống tài khoản kép trong bảng (loại 1 đến loại 9) và hệ thống tài khoản đơn ngoài bảng (loại 0: TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018).
Kiểm soát nguồn NSNN Phản ánh chi tiết các phương thức cấp phát NSNN: Giao dự toán (TK 008 - phân định Năm trước/Năm nay, Tạm ứng/Thực chi) và Lệnh chi tiền (TK 012 - Thực chi, TK 013 - Tạm ứng).
Ghi nhận doanh thu & chi phí Vận dụng cơ chế ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí phát sinh thông qua nhóm tài khoản trung gian: TK 337 (Tạm thu) và TK 366 (Các khoản nhận trước chưa ghi thu).
Phân loại đơn vị tự chủ Xác lập ranh giới kế toán giữa đơn vị sự nghiệp không có thu (bao cấp toàn bộ) và đơn vị sự nghiệp có thu / đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

Giáo trình phản ánh trung thực thực tiễn quản lý tài sản công, phân biệt rõ giữa việc tính hao mòn tài sản dùng cho hoạt động chuyên môn, hành chính (ghi giảm nguồn hình thành/tính vào chi phí hoạt động qua TK 611, TK 366, TK 431) với việc trích khấu hao tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 hoặc chi phí quản lý TK 642).


Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Kế toán khi học môn học Kế toán hành chính sự nghiệp (MH35).
  2. Sinh viên các ngành khối Kinh tế: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng thuộc khối ngành Kinh tế lựa chọn môn học này để bổ trợ kiến thức về tài chính công và kế toán khu vực nhà nước.
  3. Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành môn học Kế toán tài chính doanh nghiệp II nhằm nắm vững các nguyên lý kế toán cơ bản, phương pháp ghi chép đối ứng tài khoản và hạch toán dòng tiền trước khi tiếp cận hệ thống tài khoản chuyên biệt của đơn vị sự nghiệp.
  4. Giảng viên giảng dạy: Sử dụng làm đề cương chi tiết và tài liệu giảng dạy chuẩn hóa với thời lượng phân bổ theo từng chương (Chương 1: 02 tiết, Chương 2: 06 tiết, Chương 3: 08 tiết, Chương 4: 07 tiết,...).
  5. Cán bộ nghiệp vụ và nghiên cứu: Tài liệu tham khảo cho cán bộ kế toán tại các cơ quan chính quyền, cơ quan quyền lực nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trường học, bệnh viện, bảo tàng, viện nghiên cứu), ban quản lý dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước cần tra cứu quy trình hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

                           HỆ THỐNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
  [1. Đối tượng]                [2. Tiên quyết]               [3. Điểm khác biệt]
Sinh viên Cao đẳng KT        Kế toán tài chính DN II         Hệ thống TK ngoài bảng 0
& cán bộ kế toán công        (hạch toán kép & chứng từ)      Ghi nhận TK 337, 366, 008
                 [4. Cách tự học]              [5. Tài liệu kèm]
             Rèn luyện bút toán đồng thời   TT 107/2017/TT-BTC & TT 162
             Làm bài tập sơ đồ chữ T        Phụ lục biểu mẫu chứng từ

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kế toán và các ngành thuộc khối ngành Kinh tế của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Đồng thời, giáo trình là tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và không có thu.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải có kiến thức nền tảng từ môn học Kế toán tài chính doanh nghiệp II, bao gồm kỹ năng định khoản kế toán kép, hiểu rõ bản chất tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và nguyên tắc luân chuyển chứng từ kế toán.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với giáo trình kế toán doanh nghiệp là gì?

Điểm khác biệt căn bản là hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:

  • Kế toán doanh nghiệp chỉ hạch toán kép trên các tài khoản tài chính;
  • Kế toán HCSN trong giáo trình sử dụng đồng thời tài khoản trong bảng (loại 1 đến 9) và hệ thống tài khoản ngoài bảng loại 0 (TK 008, 012, 014, 018...) để theo dõi chi tiết dự toán ngân sách theo Mục lục NSNN. Ngoài ra, giáo trình xử lý các nghiệp vụ nhận trước chưa ghi thu (TK 366) và tạm thu (TK 337) để kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích.

4. Làm sao để tự học và nắm vững các nghiệp vụ trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên phân loại tài khoản theo nguồn hình thành (ngân sách cấp, thu sự nghiệp, quỹ cơ quan), thực hành định khoản song song bút toán tài chính và bút toán tài khoản loại 0, sau đó vẽ sơ đồ tài khoản chữ T và đối chiếu lại số dư với các ví dụ thực tế đã được giải mẫu trong từng chương.

5. Có tài liệu pháp lý nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Người học cần kết hợp tra cứu Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính (Danh mục hệ thống tài khoản và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc C40-BB, C41-BB, C43-BB, C45-BB) và Thông tư số 162/2014/TT-BTC (Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập).


Kết luận

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về lý thuyết và thực hành kế toán công theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Giá trị học thuật cốt lõi của tài liệu thể hiện ở tính chuẩn hóa về mặt pháp lý (bám sát Thông tư 107/2017/TT-BTC, Thông tư 162/2014/TT-BTC và Luật Kế toán), cấu trúc chặt chẽ 7 chương từ tổng quan đến báo cáo quyết toán, cùng hệ thống bài tập ví dụ số liệu thực tế. Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ việc nhận diện đơn vị HCSN, nắm vững quy trình chứng từ bắt buộc, thực hành thành thạo hạch toán đồng thời tài khoản trong bảng và ngoài bảng loại 0, đến việc tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo quyết toán kinh phí. Tài liệu bổ trợ cần thiết bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ kế toán HCSN và hệ thống mục lục ngân sách hiện hành.