Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM. Hoạt động trải nghiệm là gì?. Các khái niệm về trải nghiệm, kinh nghiệm, Hoạt động trải nghiệm. Một số đặc điểm cơ bản của Hoạt động trải nghiệm.
Lịch sử của giáo dục trải nghiệm. Chu trình học trải nghiệm của David A. Kolb (1984) H90 10 0T nu kg 10 1. Một số ưu và nhược điểm của học trải nghiệm.
Một số vẫn đề về Hoạt động giáo dục frong Hoạt động trải nghiệm. Khai MEM QidO AUC oes eessesssessesssssssessscsucssecsussussussessssssissaestesussetseseeeseeccecceccece 14 1. Nguy€n ly gido duc Vidt Nam. Hoạt động giáo dục ở chương trình tiểu học.
Sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức Hoạt động trải nghiệm. Sáng tạo là gì?. Một số ví dụ minh họa về tính SÁNG TẠO. Khái niệm sáng fạO.
TH HH Hee 28 1. Các cấp độ của sáng TạO. tt HH HH HH HH 30 1. Một số biểu hiện tính sang tạo ở học sinh tiểu học.- se ScnsEnHnnnnn niên 32 Chương 2: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TIỂU HỌC.
Chương trình Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học. Mục tiêu của Hoạt động trải nghiệm ở tiểu hỌC. Q0 HH HH ngay 36 2. Tam quan trọng của Hoạt động trải nghiệm đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh tiểu c1.
VỊ trí và vai trò của Hoạt động trải nghiệm trong Chương trình giáo dục tiểu học. Chương trình hoạt động trải nghiệmở tiểu học trong Chương trình giáo dục Phố thông tong thé sau 2018. Các hình thức Hoạt động trải nghiệm .c cv H1 HH Heo 42 Lê Thị Mỹ Trà HOAT DONG TRAI NGHIEM O TIEU HOC 2. Sân khẩu tương tÁcC.
Tham quan, đã ngOạiI.-- ác 0 2n HS v11 10012 12 101 ng nọ TH HH nh 44 2. Hội thi/cuộc thỉ. Lao dOng CONG iho. Hoat dOng cau 8 0n.
Hoạt động giao lưu. Hoạt động chiến CỊCH. Hoạt động nhân đạo .-- LH Ln HT ng H ng 1 ng 011111 xe ¬ 47 2. Nội dung của Hoạt động trải nghiệm.
Một số phương pháp dạy học sử dụng trong Hoạt động trải nghiệm. Hình thức dạy học tương tác trong dạy học Hoạt động trải nghiệm. Phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp làm việc nhóm wo.
Cơ sở lựa chọn phương pháp day hoc. Thiết kế kế hoạch Hoạt động trải nghiệm. Yêu câu chung về thiết kế Hoạt động trải nghiệm. Thiết kế kế hoạch Hoạt động trải nghiệm.
Một số đạng Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình tiêu học. Vận dụng tô chức Hoạt động trải nghiệm trong các môn của chương trình. Hoạt động trải nghiệm ngoại khóa chương trình tiểu hỌC.
Đánh giá kết quả học tập Hoạt động trải nghiệm theo tiếp cận năng lực. Khái niệm năng, ÌỰC. Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực. Đánh giá kết quả học tập Hoạt động trải nghiệm.2- 5c ccceccecreerre 144° TAIT LIEU THAM KHAO\.cssssssssssssssssssccrsssseeccersnessencssesssnssosensssssosssossessessssessssesssssees 150 ii Lé Thi My Tra HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TIỂU HỌC DANH MUC CAC CHU VIET TAT - TT | Cụm từ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ | |Giáoviên GV 2.
| Giải quyết vấn đề GQVĐ 3. | Hoạt động giáo dục | HDGD 4. Hoạt động trải nghiệm | HĐTN | S. Hoc sinh ¬ HS : 6.
Nang luc | NL 1. Phương pháp dạy học | PPDH 8. VPTHT Vung phat trién hién tai ?. | VPTGN | Vùng phát triển gần nhất Lê Thị Mỹ Trà iii HOẠT ĐỌNG TRẢI NGHIỆM Ở TIỂU HỌC _Chuong 1 CƠ SO LY LUAN VE HOAT DONG TRAI NGHIEM A.
MUC TIEU: Sau khi học xong chương này, sinh viên/học viên có khả năng: -_ Nêu và giải thích được các vẫn đề cơ bản về Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) như: học trải nghiệm, hoạt động giáo dục (HĐGD) ở tiểu hoc, su sang tao,. - Phan biét duge khai niém gido duc theo nghĩa rộng và nghĩa hep, HDGD trong và ngoài giờ lên lớp. | _ | - Xử lý được một số vẫn đề cơ bản liên quan HĐGD ở tiểu học: Các bài tập tình huống, 'các tinh huống trong nhiệm vụ học tập trải nghiệm,. | -_Có tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia học tập; hoàn thành các nhiệm vụ học | tập được giao; phat huy tinh than cộng tác, chia sẻ thông tin, đóng góp ý kiến trong g10 hoc.
Hoạt động trải nghiệm là gi? 1. Các khái niệm về trải nghiệm, kinh nghiệm, Hoạt động trải nghiệm Do khác nhau về phương thức tiếp cận của các tác g1ả nên HĐĨTN có những tên gọi khác nhau như: Giáo đục trải nghiệm (Experiential education); Hoat động giáo đục trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm sảng tạo,. Tuy nhiên, những tên gọi này đều xuất phát từ cơ sở nên tảng là qua trình học frải nghiệm (Experiential learning). Học trải nghiệm là học thông qua các phương thức như: hoc thong qua lam viéc gi dé (Learning by doing), hoc qua thực hành (Practicing), hay học qua trải nghiệm (Experiencing) [48].
Những thuật ngữ này về cơ bản có thể được dùng thay thế cho nhau nhằm chỉ phương thức học tập gắn liền _ với vận động, với thao tác thực hành, với đời sống thực tế. - _ - Theo khuyến cáo của UNESCO, “Phương thức học trải nghiệm được coi là hiệu quả trong dạy học phát triển năng lục hoạt động” [31:22]. Việt Nam, theo tỉnh thần các của các Nghị quyết.) Từ năm 2011, Bộ Giáo duc và Đào tạo nước ta đã triển khai công việc đổi mới giáo dục, sau thời gian chuẩn bị và triển khai, Chương trình giáo dục Phổ thông tổng ! Theo tỉnh thần Đảng Cộng sản Việt Nam, (2011), Nghị quyết số 29 — NỌ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tam Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đồi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địng hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tê; Nghị quyết số 88/201 4⁄QHi3 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đồi mới chương trình, sách giáo khoa giáo đục phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Lê Thị Mỹ Trà 1 HOAT DONG TRAI NGHIEM O TIEU HOC thể sau 2015 đã được ban hành năm 2018, trong đó, Bộ Giáo dục và Đảo tạo quyết định [3] tên gọi “học trải nghiệm” là Hog động trải nghiệm, là thành tố HĐGD bắt buộc của chương trình.
Để hiểu rõ về HĐTN cần làm rõ các thuật ngữ liên quan như: kinh nghiệm, trải nghiệm và học trải nghiệm. Phan biệt khải nệm “Trải nghiệm” và “Kinh nghiệm ” Theo nghĩa thông thường, có thê hiểu kinh nghiệm là những kiến thức, thái độ hay kỹ năng của cá nhân thu nhận được từ quan sát hay hành động (việc làm) trong hoàn cảnh nhất định nào đó. Còn Ørđi nghiệm là cá nhân đã trải qua, tham dự vào một sự việc, sự kiện hoặc một tình huống nào đó và ít nhiều đã có những cảm nhận liên quan đến sự việc này. Trong giáo dục, chúng ta cần phân biệt một cách rõ ràng về hai khái niệm trên.
Khai niém trai nghiém (Experiencing) Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, nghĩa chung nhất “Trải nghiệm là bắt kỳ một trạng thải có sắc màu xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức,.) trong đời sống tâm lý của từng người ”. Nghĩa hẹp và ' chuyên biệt hơn của tâm lý học, “Trải nghiệm là những tín hiệu bên trong, nhờ đó ý nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyên thành ý riêng của cá nhân, góp phan lựa chọn tự giác các động cơ cân thiết, điều chỉnh hành vì của cá nhân” [{3;515]. | Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2003), “Kinh” là trải qua, đi qua. “Nghiệm” có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều đó là đúng.
“Trải nghiệm” có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng. “Kinh nghiệm” có nghĩa là điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, đo từng trải. Phân tích quá trình tư duy, “Kinh nghiệm là đã trải qua một hành động, việc làm hay tình huỗng nào đó mà cá nhân dựa vào kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sống đã biết để suy xét, chứng thực ching tao ra kién thức, kỹ năng mới `. | Theo John Dewey, “Kinh nghiém là các hành động có tính thử nghiệm, thực nghiệm của cá nhân trong những tình huống nhất định, làm thay đôi cá nhân nhờ hoạt động đó ` [15:9].
Hoạt động trải nghiệm có tính hai chiều: Chiều thứ nhất là chú động; cá nhân làm thử cái gì đó, tức là tác động đến đối tượng, làm thay đổi đối tượng, đồng thời thay đổi chính mình. Chiều thứ hai là bj động; cá nhân trải qua hành động đó, chuyển hành động đó vào trong kinh nghiệm đã có, làm biến đôi (mở rộng) kinh nghiệm đã có, tạo ra kinh nghiệm mới. Ví dụ: Một chắu bé sở tay vào cốc nước nóng, tạo ra sự thay đổi (tay bị bỏng), nhưng hành động đó mới chỉ là thay đổi sinh ý, chưa phải là kinh nghiệm. Khi hành động đó được 2 Lê Thị Mỹ Trà HOAT DONG TRAI NGHIEM Ở TIỂU HOC “phong chiéu” vao trong cam giác dau don (đã có ở trẻ), tức là hành động đó được trải qua (chiễu thứ hai) và tạo ra một kinh nghiệm, Không sở tay vào nước nóng.
` Cấu trúc nhận thức của mỗi người có ba loại tri thức [32;9]: 7r¡ thuc cam tinh, tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm. Tri thức cảm tinh được tạo ra bởi các giác quan và được khái quát hóa. Tri thức lý luận là do sự suy luận có tính tiên đề (là chân lý, có tính định hướng trong suy xét giải quyết vấn đề (GQVĐ) đảm bảo tính khoa học); Tri thức kinh nghiệm là tri thức được chuyển hóa vào kinh nghiệm, được suy xét trong kinh nghiệm và câu trúc lại và tạo ra tri thức mới của cá nhân. Dựa vào cơ sở phân tích trên có thể phân biệt khái niệm /rảdi nghiệm và khái niệm kinh nghiệm.
- Qua phân tích trên có thê hiểu khái niệm trải nghiệm là kết quả hoạt động thực tiễn trong xã hội của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan, là tri thức cảm tính, trực quan thu được qua quan sát hay hành động và khái quát hóa dựa trên suy nghĩ chủ quan của chủ thể (chưa có cơ sở khoa học lý luận). Trong tiến trình đó, người học có thể thu thập được những kinh nghiệm tốt, tích cực, sâu sắc hoặc xấu, tiêu cực, không rõ ràng tùy thuộc vào khả năng nhận thức của mỗi người, môi trường sinh sống. Khái niệm kinh nghiệm (Experience) Kinh nghiệm là kết quả của suy ngẫm hay Suy xét (Reflection) | [32:9].