Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Hoàn thiện trang trí công trình (Mã mô đun: MĐ 08) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Xây dựng ở trình độ Trung cấp (hệ B), được ban hành theo Quyết định số 630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề An Giang. Tài liệu do Thạc sĩ Phan Phương Quyên làm chủ biên, giữ vai trò là mô đun thứ 08 trong tổng số 33 môn học và mô đun của toàn khóa học. Trong tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã tích lũy kiến thức từ các mô đun tiên quyết bao gồm MĐ10, MĐ21 và MĐ22.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Người học mô tả được quy trình các bước đắp, gắn họa tiết trang trí, gia công cấu kiện bằng thạch cao; trình bày được các yêu cầu kỹ mỹ thuật, phương pháp bố cục trang trí và kỹ thuật thi công giấy dán tường.
  • Kỹ năng nghề: Người học thực hiện được thao tác đắp tạo hình họa tiết phẳng, họa tiết lõm, chữ nổi, chữ lõm trên nền phẳng bằng chất liệu vữa xi măng; thi công lắp ghép các loại họa tiết trang trí đúc sẵn và dán giấy dán tường theo đúng hồ sơ thiết kế.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tính cẩn thận, tỉ mỉ, độ chính xác kỹ thuật và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thẩm mỹ xây dựng.

Chương trình được thiết kế với tổng thời lượng 90 giờ, trong đó thời gian lý thuyết là 11 giờ, thời gian thực hành là 73 giờ và thời gian kiểm tra đánh giá là 6 giờ. Cấu trúc mô đun tiếp cận theo định hướng kỹ năng thực hành chuyên sâu (chiếm 81,1% tổng thời lượng), kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý thẩm mỹ tạo hình kiến trúc và các quy trình thao tác kỹ thuật xây dựng tại công trường.

       PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN MĐ 08 (TỔNG SỐ: 90 GIỜ)

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung chuyên môn của giáo trình được cấu trúc thành 6 bài học chính, 3 bài kiểm tra định kỳ và 1 bài ôn tập, phân bổ theo tiến trình logic từ kỹ thuật cơ bản đến nâng cao:

  • Bài 1: Đắp họa tiết phẳng trên nền phẳng (24 giờ: 3 lý thuyết, 21 thực hành): Cung cấp các khái niệm nền tảng về nghệ thuật trang trí, nguồn gốc trang trí cổ truyền thời kỳ Đông Sơn; phân loại các hình thức trang trí (mặt phẳng 1 chiều, 2 chiều, không giới hạn; trang trí hình khối và kiến trúc); các nguyên tắc bố cục cơ bản; phương pháp cách điệu hình ảnh; quy trình 7 bước đắp họa tiết phẳng có độ dày $\le 30\text{ mm}$ bằng vữa xi măng và biện pháp phòng ngừa sai hỏng.
  • Bài 2: Đắp họa tiết lõm trên nền phẳng (14 giờ: 1 lý thuyết, 13 thực hành): Kế thừa kỹ năng từ Bài 1, hướng dẫn quy trình xác định vị trí, trát tạo phôi vữa, vẽ dán mẫu rập, thao tác dùng bay và dao cắt vữa tạo đường nét chìm (lõm) trên bề mặt kết cấu.
  • Kiểm tra định kỳ lần I (2 giờ): Thực hiện bài thi thực hành đắp họa tiết trên nền phẳng với độ dày lớp vữa trát $5\text{ mm}$ (Mã đề: T-01, thời gian 120 phút).
  • Bài 3: Đắp chữ nổi trên nền phẳng (16 giờ: 2 lý thuyết, 14 thực hành): Hướng dẫn nhận diện mẫu chữ, cấu tạo kiểu chữ; kỹ thuật trát tạo nền, dán mẫu chữ tỉ lệ 1:1, thao tác cắt gọt đường bao chữ nổi bằng dao nhọn và kỹ thuật bóc tách vữa thừa xung quanh chân chữ.
  • Bài 4: Đắp chữ lõm trên nền phẳng (14 giờ: 1 lý thuyết, 13 thực hành): Hướng dẫn kỹ thuật trát vữa tạo bề sâu, in vạch mẫu chữ, cắt rạch tạo nét và khoét vữa tạo độ sâu đồng đều cho các nét chữ chìm trên bề mặt vữa trát.
  • Kiểm tra định kỳ lần II (2 giờ): Thực hiện bài thi đắp chữ nổi trên nền phẳng theo yêu cầu kỹ thuật (Mã đề: T-02, thời gian 120 phút).
  • Bài 5: Gắn họa tiết trang trí (8 giờ: 1 lý thuyết, 7 thực hành): Kỹ thuật nghiên cứu bản vẽ thiết kế, đo lấy dấu trục; phương pháp cố định họa tiết đúc sẵn có trọng lượng lớn bằng máy khoan điện, vít nở, bu lông hoặc khung cốt thép; phương pháp gắn họa tiết nhẹ bằng keo dán (vữa thạch cao, xi măng - thạch cao, keo tổng hợp) và kỹ thuật chắp vá mối nối.
  • Bài 6: Giấy dán tường trang trí (6 giờ: 1 lý thuyết, 5 thực hành): Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu; định mức pha trộn keo sữa chống nấm mốc và keo bột chống ẩm; kỹ thuật đo cắt trừ hao kích thước $10\text{ cm}$; phương pháp lăn keo, gạt phẳng bằng bàn gạt meka và vệ sinh mối nối bằng bọt biển.
  • Kiểm tra định kỳ lần III (2 giờ) và Ôn tập (2 giờ): Kiểm tra kỹ năng gắn họa tiết trang trí chân cột (Mã đề: T-10, thời gian 120 phút) và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức mô đun.
                  TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG MÔ ĐUN

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng mang tính lý luận mỹ thuật ứng dụng trong xây dựng:

  • Khái niệm và nguồn gốc: Định nghĩa trang trí là nghệ thuật sắp xếp bố trí hình mảng, đường nét, màu sắc để tạo nên sản phẩm tiện nghi, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần; dẫn chứng lịch sử qua trang trí dụng cụ lao động thời kỳ Đông Sơn và họa tiết trống đồng.
  • Hệ thống nguyên tắc bố cục trang trí:
    • Dòng đối: Đối xứng qua trục ngang (trên - dưới), trục dọc (trái - phải) hoặc đường chéo.
    • Nhắc lại: Lặp lại một họa tiết chính nhiều lần đặt cạnh nhau.
    • Xen kẽ: Đặt xen kẽ các họa tiết khác nhau theo khoảng cách đều đặn.
    • Cân đối: Bố trí họa tiết đối xứng qua hai đường trục bắt chéo hoặc lấy điểm tụ chính làm tâm (trên hình vuông, tròn, đa giác).
  • Phương pháp tạo hình và cách điệu: Quy trình 4 bước gồm nghiên cứu chia khoảng bề mặt, vẽ hình cách điệu (đơn giản hóa chi tiết rườm rà, kiểu thức hóa thành hình kỷ hà), tìm 3 sắc độ đậm nhạt (sáng, sẫm, xám trung gian) và phác thảo thể hiện màu sắc.
  • Cơ chế liên kết vật liệu: Nguyên lý bám dính của vữa xi măng trên nền ẩm, cơ chế đông kết của vữa thạch cao, cơ chế kết dính liên hợp của keo sữa và keo bột, cùng các nguyên lý neo giữ cơ học bằng liên kết ren vít nở và bu lông.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng nghề nghiệp đồng bộ:

  • Kỹ năng sử dụng dụng cụ chuyên dụng: Vận hành thành thạo bay trát, bàn xoa, dao nhọn cắt tỉa vữa, thước tầm, thước Nivô kiểm tra độ thăng bằng, máy khoan bê tông cầm tay, con lăn sơn, bàn gạt nhựa meka.
  • Kỹ năng tạo hình trực tiếp bằng vữa xi măng: Kỹ thuật lên vữa tạo phôi bề dày $\le 30\text{ mm}$, xoa nhẵn phẳng; kỹ thuật cầm dao cắt uốn lượn, thao tác đưa lưỡi dao từ phía mũi nhọn vào trong để tránh làm đứt cánh hoa; kỹ thuật nhúng nước ướt dao chống dính; kỹ thuật tạo khoảng hở để bóc tách vữa thừa an toàn.
  • Kỹ năng thi công lắp ghép và hoàn thiện: Đọc bản vẽ chi tiết tỉ lệ 1:1, đo lấy dấu trục kết cấu; kỹ thuật khoan lỗ cấy vít nở, định vị cấu kiện đúc sẵn; kỹ thuật pha trộn tỷ lệ keo chống ẩm - chống mốc, ghép nối hoa văn giấy dán tường không để lộ mí ghép hoặc gấp nếp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp (tích hợp giữa giảng giải lý thuyết ngắn gọn và tổ chức thực hành kỹ năng trực tiếp tại xưởng). Cơ cấu thời gian gồm 11 giờ lý thuyết (chiếm 12,2%), 73 giờ thực hành (chiếm 81,1%) và 6 giờ kiểm tra định kỳ (chiếm 6,7%). Giáo viên đóng vai trò tổ chức thao tác mẫu, hướng dẫn học viên quan sát trình tự các bước thực hiện, phân tích các điểm dừng kỹ thuật và chỉ dẫn phòng tránh sai phạm trước khi cho học viên tự thực hiện bài tập.

       BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được lượng hóa qua 3 bài thi định kỳ (120 phút/bài). Mỗi bài thi được chấm theo bảng tiêu chí 10 tiêu chuẩn với tổng điểm 100 quy đổi về thang điểm 10:

STT Tiêu chí đánh giá Điểm quy định Phương pháp và dụng cụ kiểm tra
1 Đúng kích thước ngang của họa tiết/dòng chữ 10 Đo toàn bộ chiều dài bằng thước mét; lấy trị số sai lệch lớn nhất
2 Lớp vữa trát đúng chiều dày thiết kế 10 Đo 3 vị trí bất kỳ bằng thước mét; lấy trị số sai lệch lớn nhất
3 Cạnh họa tiết/chữ thẳng 10 Kiểm tra bằng thước mét, thước tầm, thước Nivô và quan sát
4 Kích thước đứng của họa tiết/chữ 10 Đo mặt trên và mặt dưới (không kể dấu) bằng thước mét
5 Độ bám dính của vữa 10 Đánh giá toàn bộ bề mặt qua quan sát trực quan trong khi làm
6 Độ ngang bằng của họa tiết/dòng chữ 10 Đo độ sai lệch mặt trên và dưới bằng thước tầm, thước Nivô
7 Bề mặt họa tiết/chữ phẳng, nhẵn 10 Kiểm tra độ phẳng bề mặt bằng thước tầm, thước Nivô, mắt nhìn
8 Thao tác thực hiện 10 Đánh giá thao tác kỹ thuật xuyên suốt quá trình thực hành
9 An toàn lao động & Vệ sinh công nghiệp 10 Trang bị đầy đủ bảo hộ (10đ); thiếu 1 món (7đ); thiếu 2 món (5đ); không có (0đ)
10 Năng suất thời gian 10 So sánh tỷ lệ phần trăm thời gian hoàn thành so với thời gian đề bài quy định
BIỂU ĐỒ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ SAI LỆCH KÍCH THƯỚC (TIÊU CHÍ 1, 2, 3, 4, 6, 7)
Điểm
    0   1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 11 12 13 14  Sai lệch đo được (mm)

Hướng dẫn tự học và rèn luyện kỹ năng yêu cầu học viên:

  1. Chuẩn bị mẫu hoa văn, mẫu chữ bằng bìa cứng hoặc dưỡng nhựa theo tỉ lệ 1:1 trước khi lên vữa.
  2. Tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn khi làm việc trên cao (sử dụng giàn giáo, dây an toàn, nón bảo hộ).
  3. Rèn luyện kỹ thuật điều khiển dao cắt vữa nhịp nhàng, cắt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, không nắm cán dao quá chặt và duy trì việc làm ẩm dụng cụ trong suốt quá trình thao tác.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện tính hệ thống và chuẩn hóa kỹ thuật xây dựng thông qua các nội dung cập nhật:

  • Chuẩn hóa quy trình thi công theo bước: Toàn bộ các bài thực hành đều được cấu trúc thống nhất qua 7 bước: Công tác chuẩn bị $\rightarrow$ Xác định vị trí $\rightarrow$ Trát vữa tạo bề dày (hoặc bề sâu) $\rightarrow$ Vẽ/dán mẫu rập $\rightarrow$ Cắt vữa tạo hình $\rightarrow$ Bóc tách vữa thừa $\rightarrow$ Hoàn thiện sửa nét.
  • Tích hợp giải pháp xử lý sai hỏng thực tế: Đưa ra danh mục các lỗi kỹ thuật thường gặp tại hiện trường cùng biện pháp khắc phục cụ thể:
    • Hiện tượng sứt mẻ đường nét: khắc phục bằng cách bổ sung vữa và cắt lại.
    • Hỏng lớp vữa nền: xử lý lại bề mặt bằng bay nhỏ kết hợp chổi lông nhúng nước quét mịn.
    • Đứt cánh hoa văn/chữ: điều chỉnh hướng cắt dao từ mũi nhọn vào trong và tạo rãnh hở trước khi tách vữa thừa.
    • Lỗi dán giấy tường: xử lý các hiện tượng chồng mí, hở khe ghép, nhàu rách hoặc không dính chân keo.
  • Đa dạng hóa vật liệu và phương pháp liên kết: Kết hợp giữa kỹ thuật trát vữa xi măng truyền thống với kỹ thuật lắp ghép cấu kiện đúc sẵn (thạch cao cốt thép) cố định bằng vít nở/bu lông cơ khí, và kỹ thuật hoàn thiện bề mặt hiện đại sử dụng giấy dán tường kết hợp hệ keo tổ hợp (keo sữa + keo bột).
  • Lượng hóa tiêu chí kiểm tra bằng biểu đồ sai lệch: Khác với cách đánh giá định tính thông thường, giáo trình cung cấp hệ thống biểu đồ thang điểm cụ thể tương ứng với từng milimét sai số (từ $0\text{ mm}$ đến $14\text{ mm}$), giúp công tác đánh giá kỹ năng nghề đạt tính chuẩn xác và khách quan.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và ngành xây dựng:

                     ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Học sinh, sinh viên nghề Kỹ thuật Xây dựng: Đối tượng đào tạo chính là người học trình độ Trung cấp (hệ B). Để tiếp thu hiệu quả mô đun này, người học bắt buộc phải hoàn thành các mô đun nền tảng trước đó gồm: Mô đun MĐ10, Mô đun MĐ21 và Mô đun MĐ22 (các mô đun về kỹ thuật xây, trát cơ bản và an toàn xây dựng).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề: Sử dụng tài liệu làm căn cứ chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài giảng, chuẩn hóa danh mục vật tư - thiết bị thực hành (bay, bàn xoa, dao cắt, thước Nivô, cọ 6p), đồng thời áp dụng trực tiếp barem điểm và các đề thi mẫu (T-01, T-02, T-10) vào kiểm tra định kỳ và đánh giá kết thúc mô đun.
  • Thợ xây dựng và người tự học nghề hoàn thiện: Có thể sử dụng tài liệu làm sổ tay hướng dẫn kỹ thuật để tra cứu quy trình đắp hoa văn, thi công chữ nổi bảng hiệu xi măng, lắp đặt cấu kiện trang trí đúc sẵn và kỹ thuật dán giấy tường cho các công trình nhà ở, cơ quan, trụ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp nghề Kỹ thuật Xây dựng (hệ B), giáo viên giảng dạy thực hành xây dựng, cùng thợ thi công hoàn thiện công trình cần tài liệu chuẩn hóa về kỹ thuật đắp vẽ và trang trí kiến trúc.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các mô đun tiên quyết theo chương trình đào tạo gồm MĐ10, MĐ21 và MĐ22; nắm vững kỹ năng nhào trộn vữa xi măng đúng mác, kỹ thuật trát tường phẳng cơ bản, khả năng đọc bản vẽ xây dựng và nắm rõ quy tắc an toàn lao động tại công trường.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hoàn thiện xây dựng khác là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào kỹ thuật tạo hình thủ công trực tiếp bằng vữa xi măng (đắp họa tiết phẳng, lõm; đắp chữ nổi, chữ lõm) và kỹ thuật gắn cấu kiện đúc sẵn; tài liệu cung cấp quy trình thao tác chi tiết từng bước kèm theo bảng định mức vật tư, hướng dẫn chấm điểm và biểu đồ sai số theo từng milimét.

4. Làm sao để tự học và thực hành mô đun này đạt hiệu quả cao?

Người học cần nắm vững lý thuyết bố cục trang trí (đối xứng, nhắc lại, xen kẽ); chuẩn bị kỹ dưỡng mẫu rập tỉ lệ 1:1 trên bìa cứng trước khi lên vữa; tuân thủ đúng kỹ thuật dùng dao (cắt từ nhọn vào trong, nhúng nước chống dính) và thực hiện đầy đủ trang bị bảo hộ lao động (quần áo, nón, găng tay) theo quy chuẩn TCVN.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống đề thi kết thúc mô đun chính thức (Mã đề T-01, T-02, T-10), bảng danh mục định mức thiết bị dụng cụ vật tư cho 1 học sinh, bản vẽ mặt đứng họa tiết mẫu và bảng hướng dẫn chấm thi 10 tiêu chí chi tiết kèm biểu đồ đánh giá sai lệch.


Kết luận

Giáo trình mô đun Hoàn thiện trang trí công trình (MĐ 08) do Trường Cao đẳng nghề An Giang ban hành cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về nguyên lý bố cục trang trí và quy trình kỹ thuật thi công hoàn thiện bề mặt công trình xây dựng. Lộ trình đào tạo được xây dựng khoa học: bắt đầu từ các mô đun xây trát nền tảng (MĐ10, MĐ21, MĐ22), tiếp nối bằng việc thực hành đắp tạo hình họa tiết 2D (Bài 1, Bài 2), đắp chữ kỹ thuật (Bài 3, Bài 4), phát triển lên kỹ thuật lắp ghép cấu kiện đúc sẵn liên kết vít nở/bu lông (Bài 5) và hoàn thiện bề mặt bằng giấy dán tường chuyên dụng (Bài 6). Tài liệu đi kèm hệ thống danh mục thiết bị, thuật ngữ chuyên môn và bộ tiêu chuẩn đánh giá lượng hóa, đóng vai trò là tài liệu đào tạo nghề đạt chuẩn kỹ thuật trong chương trình Kỹ thuật Xây dựng.