TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ

Tổng quan về giáo trình

  • Tên mô đun: Hệ thống thu gom và vận chuyển dầu khí
  • Mã mô đun: PETP53157
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), ban hành theo Quyết định số 210/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022.
  • Ban biên soạn: Ks. Trần Thanh Huy (Chủ biên), Nguyễn Ngọc Thanh Trung, Hoàng Trọng Quang.
  • Thời lượng đào tạo: 75 giờ (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 58 giờ; Kiểm tra: 3 giờ). Số tín chỉ: 3 tín chỉ.
       [Môn học kỹ thuật cơ sở & Chuyên môn ngành]
(Địa chất, Cơ sở khai thác, Vận hành van, bơm, máy nén, thiết bị tách...)
             [Mô đun thực hành nâng cao]
   (Vận hành mô hình khai thác 1 & 2, Thực tập sản xuất)

Vị trí trong chương trình đào tạo

Mô đun PETP53157 thuộc khối môn học, mô đun chuyên môn nghề bắt buộc của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí. Về mặt tiến trình, mô đun được bố trí giảng dạy sau các học phần cơ sở kỹ thuật và thiết bị chuyên môn như: Vẽ kỹ thuật (MECM52001), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEO53012), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), Hóa đại cương (PETR63001), Địa chất cơ sở (PETD53031), Địa chất dầu khí (PETD62032), Cơ sở khoan (PETD63033), Cơ sở khai thác (PETD53034), Thiết bị hoàn thiện giếng khai thác (PETP53152), Vận hành bơm (PETP54153), Vận hành máy nén (PETP53154), Vận hành thiết bị tách dầu khí (PETP54155), Vận hành thiết bị nhiệt (PETP63156). Kiến thức từ mô đun này là điều kiện tiên quyết để sinh viên học tiếp các mô đun chuyên sâu: Vận hành hệ thống khai thác dầu trên mô hình 1 & 2 (PETP55159, PETP63160), Thực tập sản xuất (PETR54261) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (PETR63262).

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

  • Kiến thức (A1, A2):
    • A1: Phân loại chính xác các hệ thống đường ống, bồn bể chứa (bể trụ đứng, bể trụ nằm ngang, bể hình cầu) và tàu chứa dầu khí theo các tiêu chí kỹ thuật.
    • A2: Trình bày chi tiết cấu tạo cơ học, nguyên lý làm việc của hệ thống đường ống và 16 trang bị công nghệ đồng bộ của bể chứa, tàu chứa thương mại.
  • Kỹ năng (B1, B2):
    • B1: Thực hiện đúng quy trình vận hành hệ thống đường ống dẫn dầu khí, các thiết bị phụ trợ, bể chứa bullet, bể chứa đứng và tàu chứa.
    • B2: Nhận diện, phân tích và thực hiện quy trình xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành tuyến ống và bồn bể.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1):
    • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), nội quy nhà xưởng và quy trình vận hành các hệ thống cơ khí, điện, tự động hóa; chịu trách nhiệm bảo toàn hệ thống thiết bị và ngăn ngừa sự cố.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình được cấu trúc thành 3 bài học chính theo trình tự sư phạm từ lý thuyết cấu tạo đến quy trình công nghệ và kỹ năng thực hành:

  • Bài 1: Đường ống (4 giờ lý thuyết).
  • Bài 2: Bể chứa và Tàu chứa (6 giờ: 5 giờ lý thuyết, 1 giờ thực hành).
  • Bài 3: Vận hành hệ thống thu gom vận chuyển dầu khí (65 giờ: 5 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra).

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ cấu tạo vật lý, cơ sở tính toán theo tiêu chuẩn quốc tế đến thao tác vận hành thực địa trên thiết bị mô hình xưởng.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp trực tiếp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (API, ASTM, ASME, ANSI, BS) với dữ liệu thiết kế và vận hành thực tế tại các công trình công nghiệp dầu khí tại Việt Nam (như Nhà máy Xử lý Khí Dinh Cố và Kho cảng Thị Vải thuộc PV GAS).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Bài 1: Đường ống (4 giờ)

  • Tổng quan và phân loại đường ống:
    • Phân loại tổng quát theo phương pháp lắp đặt (ngầm dưới đất, ngầm dưới nước, trên mặt đất, treo trên không); theo lưu chất (nước, dầu, khí, hỗn hợp); theo áp suất; theo nhiệt độ (ống lạnh $< 0^\circ\text{C}$, ống nhiệt $> 50^\circ\text{C}$, ống bình thường); theo sơ đồ thủy lực (đơn giản, phức tạp); và theo tốc độ ăn mòn kim loại (không ăn mòn, ít ăn mòn $< 0.1\text{ mm/năm}$, ăn mòn trung bình $0.1 - 0.5\text{ mm/năm}$, ăn mòn cao $> 0.5\text{ mm/năm}$).
    • Phân loại đường ống dẫn dầu: theo chức năng (nội bộ, khu vực $\approx 10\text{ km}$, dẫn chính $219 - 1400\text{ mm}$); theo đặc tính tuyến (tuyến đơn đường kính cố định, tuyến đơn đường kính thay đổi, tuyến phức, tuyến cuối); theo cấp đường kính (Cấp 1: $1000 - 1400\text{ mm}$; Cấp 2: $500 - 1000\text{ mm}$; Cấp 3: $300 - 500\text{ mm}$; Cấp 4: $\le 300\text{ mm}$).
    • Phân loại đường ống dẫn khí: theo chức năng (nội bộ, cung cấp, dẫn chính $720 - 1400\text{ mm}$); theo đường kính (4 cấp tương tự ống dầu); theo áp suất vận hành (Cao áp $> 2.2\text{ MPa}$; Trung áp $1.2 - 2.2\text{ MPa}$; Thấp áp $< 1.2\text{ MPa}$).
  • Yêu cầu cấu tạo và phụ kiện (Fittings):
    • Quy định chôn ngầm, phân bậc chiều dày (tối đa 3 bậc giữa các trạm), bố trí van chặn khoảng cách không quá $30\text{ km}$, đặt mốc bê tông cao $0.7\text{ m}$ định kỳ $1\text{ km}$, cửa phóng/thu thoi làm sạch (pigging).
    • Phụ kiện nối theo tiêu chuẩn ANSI B16.9 (co, cút, tê, giảm, chếch), olet chuyển nhánh, khớp nối thủy lực và giá đỡ ống (supports).
  • Vật liệu và bọc bảo vệ ống:
    • Ống đúc (Seamless) và ống hàn (Longitudinal Seam) theo tiêu chuẩn API 5L (Grades A25 đến X80) và ASTM (A53 Gr. B, A106 Gr. B).
    • Quy chuẩn mã màu đường ống theo BS 1710:1984 và BS 4800.
    • Lớp phủ lòng trong giảm ma sát và chống ăn mòn bằng epoxy lỏng theo API RP 5L2 và ISO 15741; lớp bọc ngoài FBE (Fusion Bonded Epoxy); kết cấu ổn định nhiệt (bảo vệ cá nhân và cách nhiệt bằng bông khoáng, bông thủy tinh, silicat).

Bài 2: Bể chứa và Tàu chứa (6 giờ)

  • Phân loại bể chứa: Phân loại theo chức năng (bể chứa, bể lắng công nghệ); chiều cao xây dựng (bể ngầm, bể nổi, bể nửa ngầm, bể ngoài khơi); áp suất tồn trữ (cao áp, áp lực trung bình, áp thường); hình dạng (trụ đứng, trụ nằm ngang, hình cầu).
  • Cấu tạo bồn trụ nằm ngang (Bullet):
    • Thiết kế theo tiêu chuẩn ASME Section VIII – Division 1.
    • Cấu tạo chi tiết: thân bồn, đầu bồn (chỏm bán cầu hoặc chỏm elip), chân đỡ, các cổ ống (nozzles), cửa thăm (manhole).
    • Dung sai lắp đặt cơ khí (thân bồn, mặt bích, chân đỡ, cửa thăm).
    • Khảo sát mẫu bồn bullet LPG $450\text{ m}^3$ tại Nhà máy Khí Dinh Cố ($54.500\text{ mm} \times 27$, áp suất 27 bar trên trụ đỡ) và Kho cảng Thị Vải ($35.200\text{ mm} \times 27$, áp suất 27 bar đặt trong cát).
  • Cấu tạo bể chứa hình trụ đứng bằng thép (Steel Vertical Storage Tank):
    • Kết cấu 3 phần chính: đáy bể hàn trên nền gia cố chống lún có lớp lót nhựa đường; thành bể chế tạo với chiều dày giảm dần theo chiều cao để chịu áp lực thủy tĩnh dạng tam giác; mái bể (mái nón, bán cầu, mái phẳng) dày $3.5 - 5\text{ mm}$ chịu áp suất dư $2000\text{ Pa}$ và chân không $245\text{ Pa}$.
    • 16 trang bị công nghệ đồng bộ: cặp ống xuất nhập kèm nắp vỉ ruồi và bản lề nâng hạ qua tời/ròng rọc; ống cân bằng áp suất (lắp ở độ cao $6\text{ m}$); cửa đo mức và lấy mẫu phân tích có dây định hướng đồng/nhôm; cửa thăm (manhole); kính lấy sáng; ống thông gió; van hô hấp cơ học (van thở thiết kế cho mức $20\text{ mm cột nước} \approx 209\text{ Pa}$, kiểm soát quá trình thở mạnh và thở nhẹ); van an toàn thủy lực (áp suất dư $588\text{ N/m}^2$, chân không $392\text{ N/m}^2$); bình ngăn lửa; lăng phun bọt cố định; cầu thang; hệ thống hút vét xả cặn; hệ thống tiếp địa chống sét và tĩnh điện; hệ thống làm mát giàn mưa; đê chắn lửa (đất/bê tông); hệ thống PCCC cố định và di động.
  • Tàu chứa dầu (FSO/FPSO): Chức năng tiếp nhận, xử lý dầu thô thành dầu thương phẩm, tồn trữ, bơm xuất và hệ thống xử lý nước thải bảo vệ môi trường biển.

Bài 3: Vận hành hệ thống thu gom vận chuyển dầu khí (65 giờ)

  • Vận hành hệ thống đường ống:
    • Chuẩn bị: Kiểm tra thông tin liên lạc (Trung tâm điều khiển – giàn khai thác – trạm van ngắt – nhà máy LPG – trạm phân phối); nạp nguồn ắc quy UPS; chuẩn bị máy phát điện (dự trữ dầu 3-4 ngày); sẵn sàng hệ thống PMCS, FSS và $CO_2$.
    • Quy trình thổi Nitơ ($N_2$): Thổi từ 2 đến 3 lần với thể tích khí bằng 3 đến 5 lần dung tích đường ống nhằm đưa nồng độ Oxy ($O_2$) xuống dưới 5%.
    • Khởi động lần đầu: Kiểm soát thông số bình tách BT1, van JT, bình tách BT2, cô lập ống phóng thoi PT1, bơm định lượng hóa chất chống ăn mòn; mở van bypass nhánh $50\text{ mm}$ tại trạm van ngắt và trạm phân phối bằng tay cho đến khi áp suất vượt 20 bar để van tự mở; duy trì áp suất hệ thống khí công cụ $> 7\text{ bar}$; vận hành thiết bị gia nhiệt GN-201, bình lọc BL-201, bình tách BT-201; kiểm soát độ sụt áp tối đa tại van VHA-104 (nhà máy LPG) và sụt áp tối thiểu tại van VHA-206 (trạm phân phối).
    • Khởi động lại sau dừng bình thường và dừng khẩn cấp (ESD): Khôi phục áp suất khí công cụ $> 7\text{ bar}$; xử lý chênh áp tại các van ngắt; kiểm soát thời gian xả áp an toàn (xả từ 28 bar xuống 15 bar tại LPG mất 15 phút, xả xuống 7 bar tại trạm phân phối mất 15 phút).
  • Vận hành bồn bể:
    • Quy trình vận hành bồn bullet và bể đứng tank: kiểm tra an toàn, bảo hộ lao động, dây tiếp địa, hướng gió, kiểm tra rò rỉ khí/nước ngầm, van thở, PCCC; quy trình lấy mẫu 3 tầng (đỉnh, giữa, đáy); quy trình công nghệ nhập dầu (loading) và xuất dầu (off-loading) đồng bộ với việc điều khiển bơm, đóng mở van thông khí, ghi nhận mã van và niêm phong tem.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế:
    • API: API 5L (quy cách ống dẫn dầu khí), API RP 5L2 (bọc epoxy mặt trong ống dẫn khí).
    • ASTM: Thép tấm SA-283, SA-285, SA-515 (Grades 55, 60, 65, 70), SA-516 (Grades 55, 60, 65, 70); mặt bích và fitting SA-105, SA-181, SA-350; ống thép SA-53 Grade B, SA-106 Grade B, SA-333.
    • ASME: ASME Section VIII – Division 1 về thiết kế bồn áp lực.
    • ANSI: ANSI B36.10 (kích thước ống thép carbon), ANSI B36.19 (ống thép không gỉ), ANSI B16.9 (phụ kiện đường ống).
    • BS: BS 1710:1984 và BS 4800 về bảng mã màu nhận diện lưu chất.
    • ISO: ISO 15741 (sơn lót và lớp phủ lòng trong đường ống).
  • Công thức tính toán cơ học bồn áp lực:
    • Chiều dày thân bồn: $t = \frac{PR}{2SE - 0.4t} + CA$ hoặc tính áp suất cho phép: $P = \frac{2SEt}{PR + \dots}$
    • Chiều dày chỏm cầu bán cầu: $t = \frac{PR}{2SE - 0.2t} + CA$ (với $P = \frac{2SEt}{PR + 0.2t}$)
    • Chiều dày chỏm cầu elip: $t = \frac{PD}{2SE - 0.2t} + CA$ (với $P = \frac{2SEt}{PD + 0.2t}$) (Trong đó: $t$ là chiều dày thân/chỏm, $P$ là áp suất thiết kế, $R$ là bán kính, $D$ là đường kính, $S$ là ứng suất vật liệu, $E$ là hệ số mối hàn, $CA$ là đại lượng bổ sung ăn mòn).
Nhóm lưu chất trong ống Tên màu cơ bản Mã hiệu màu (BS 4800)
Nước Xanh lá cây (green) 12D45
Hơi nước Xám bạc (silver grey) 10A03
Dầu các loại và chất lỏng dễ cháy Nâu (brown) 06C39
Khí (trừ không khí) Vàng đất (yellow ochre) 08C35
Axit và kiềm (alkali) Tím (violet) 22C37
Các chất lỏng khác (nước xả...) Đen (black) 00E53
Ống điện và thông gió Cam (orange) 06E51
Ống nước cứu hỏa Đỏ (red) 04E53
Không khí Xanh da trời nhạt (blue) 20E51

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng phân tích bảng mã màu đường ống theo BS 1710; kỹ năng tra cứu kích thước hình học, Schedule và bề dày ống theo ANSI B36.10/B36.19; kỹ năng tính toán chiều dày thành bồn bullet chịu áp lực; kỹ năng thực hiện thao tác thổi khí trơ Nitơ giảm nồng độ oxy; kỹ năng điều khiển cụm van công nghệ trạm phân phối và trạm nén khí.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích các thông số áp suất, lưu lượng, mức chất lỏng trên bảng điều khiển PMCS/FSS; tính toán xác định mức độ sụt áp qua van hạ áp VHA-104 và VHA-206; phân tích nguyên nhân hiện tượng giảm áp suất đường ống hoặc báo động mức chất lỏng cao/thấp tại các bình tách BT-101, BT-201.
  • Năng lực thực hành thực địa (Practical competencies): Vận hành tuần tự quy trình nhập/xuất dầu bồn bullet và bể đứng; kiểm tra độ kín mặt bích và cửa thăm; thao tác lấy mẫu 3 vị trí (đỉnh, giữa, đáy); xử lý đóng ngắt khẩn cấp ESD và xả áp qua hầm đốt theo đúng tiêu chuẩn an toàn PCCC.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm (Pedagogical Approach)

  • Đối với giảng viên: Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, phối hợp giữa thuyết trình ngắn, phương pháp nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, phân tích tình huống thực tế và điều hành thảo luận chuyên đề. Tổ chức lớp học thành các nhóm nhỏ (8 đến 10 sinh viên) để thực hiện các bài tập kỹ thuật và xử lý tình huống giả định.
  • Đối với sinh viên: Kết hợp giữa tự học cá nhân và làm việc nhóm. Mỗi thành viên trong nhóm 8-10 người được phân công nghiên cứu chuyên sâu các phần nội dung của chủ đề trước khi thảo luận, tổng hợp và lập báo cáo kỹ thuật.

Bài tập và tình huống thực hành (Case Studies & Exercises)

  • Hệ thống câu hỏi ghép nối thuật ngữ: Kiểm tra và củng cố kiến thức phân loại đường ống, bồn bể, chức năng phụ kiện olet, khớp nối thủy lực, mã màu nhận diện lưu chất.
  • Bài tập tình huống kỹ thuật: Phân tích cơ chế truyền nhiệt và suy giảm nhiệt độ trong đường ống dẫn khí ngoài khơi; phân tích nguyên lý đóng mở tự động của nắp vỉ ruồi trong ống xuất nhập bể đứng dưới tác động của áp lực bơm và trọng lượng bản thân.

Thời lượng và điều kiện thực hành

  • Thời lượng thực hành: 58 giờ (chiếm 77.3% tổng thời lượng mô đun), tập trung rèn luyện kỹ năng thao tác quy trình vận hành và xử lý sự cố.
  • Cơ sở vật chất: Phòng học chuyên môn hóa, Xưởng thiết bị dầu khí, Phòng mô hình khai thác dầu khí, máy chiếu projector, máy vi tính và các mô hình học cụ chuyên ngành.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Đánh giá kết quả học tập theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):

  • Trọng số điểm môn học:
    • Điểm quá trình (Kiểm tra thường xuyên hệ số 1 + Kiểm tra định kỳ hệ số 2): Chiếm trọng số 40%.
    • Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm trọng số 60%.
  • Hình thức và thời điểm kiểm tra:
    • Kiểm tra thường xuyên: Hình thức viết tự luận, trắc nghiệm hoặc thuyết trình; thực hiện sau 4 giờ học lý thuyết; đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, C1 (1 cột điểm).
    • Kiểm tra định kỳ: Kết hợp lý thuyết (tự luận/trắc nghiệm) và thao tác thực hành; thực hiện sau 61 giờ học; đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, C1 (1 cột điểm lý thuyết, 2 điểm thực hành).
    • Thi kết thúc mô đun: Đánh giá toàn diện lý thuyết và thực hành kỹ năng sau 75 giờ học; chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm 4 cùng điểm chữ theo quy định đào tạo tín chỉ.

Hướng dẫn tự học và chuyên cần

  • Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp trước khi lên lớp.
  • Quy định chuyên cần: Tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng $> 30%$ phải học lại mô đun) và tham dự đầy đủ 100% các buổi thực hành tại xưởng/phòng mô hình. Tham gia đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

Chuẩn hóa so với các phiên bản tiền thân

Giáo trình mô đun PETP53157 (năm 2022) kế thừa, tích hợp và chuẩn hóa nội dung từ hai tài liệu lưu hành nội bộ năm 2017 của Trường Cao đẳng Dầu khí:

  1. Giáo trình Vận hành đường ống bồn bể (2017).
  2. Tài liệu hướng dẫn thực hành đường ống bồn bể (2017). Phiên bản 2022 được tái cấu trúc khung chương trình theo chuẩn đầu ra (Kiến thức A, Kỹ năng B, Tự chủ/Trách nhiệm C) và đồng bộ với hệ thống văn bản quy phạm đào tạo nghề nghiệp hiện hành.

Xu hướng công nghệ và kỹ thuật hiện đại được tích hợp

  • Công nghệ bọc ống chống ăn mòn và giảm ma sát: Giáo trình cập nhật công nghệ phủ epoxy lỏng mặt trong ống (Internal Diameter coating) theo tiêu chuẩn API RP 5L2 và ISO 15741 giúp tối ưu hóa lưu lượng dòng khí áp suất cao, giảm công suất tiêu thụ của máy nén khí; công nghệ bọc ngoài FBE (Fusion Bonded Epoxy) với lớp lót mồi phenolic.
  • Vật liệu ổn định nhiệt đa lớp: Ứng dụng hệ thống ổn định nhiệt kết hợp giữa bông khoáng (tạo lớp đệm kim loại) và bông thủy tinh (chống bốc hơi và sụt áp khi nhiệt độ giảm).
  • Hệ thống giám sát điều khiển và an toàn: Tích hợp các quy trình vận hành liên kết với hệ thống điều khiển quá trình PMCS, hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy FSS và hệ thống đóng ngắt khẩn cấp ESD (Emergency Shutdown).

Dữ liệu kỹ thuật và ứng dụng thực tế trong ngành dầu khí

Nội dung giáo trình trích xuất trực tiếp các thông số kỹ thuật thực tế từ các công trình thuộc Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS):

  • Cụm 03 bồn bullet chứa LPG (dung tích $450\text{ m}^3$, kích thước $54.500\text{ mm} \times 27$, áp suất thiết kế 27 bar, kết cấu đặt trên trụ đỡ bọc cách nhiệt ngoài) tại Nhà máy Xử lý Khí Dinh Cố.
  • Hệ thống 33 bồn bullet chứa LPG (dung tích $450\text{ m}^3/\text{bồn}$, kích thước $35.200\text{ mm} \times 27$, áp suất thiết kế 27 bar, kết cấu lắp đặt chôn ngầm trong lòng cát) tại Kho cảng PV GAS Thị Vải.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên ngành đào tạo

  • Sinh viên theo học trình độ Cao đẳng, nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở đào tạo chuyên ngành kỹ thuật dầu khí, công nghệ năng lượng.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả mô đun, người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức từ các học phần:

  • Nhóm cơ sở kỹ thuật: Vẽ kỹ thuật (MECM52001), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEO53012), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), Hóa đại cương (PETR63001), Địa chất cơ sở (PETD53031).
  • Nhóm chuyên ngành: Địa chất dầu khí (PETD62032), Cơ sở khoan (PETD63033), Cơ sở khai thác (PETD53034), Thiết bị hoàn thiện giếng khai thác (PETP53152), Vận hành van (PETP53151), Vận hành bơm (PETP54153), Vận hành máy nén (PETP53154), Vận hành thiết bị tách dầu khí (PETP54155), Vận hành thiết bị nhiệt (PETP63156).

Giảng viên và cán bộ hướng dẫn

  • Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức cho mô đun PETP53157; làm cơ sở xây dựng kế hoạch bài giảng, giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.

Tự học và tra cứu kỹ thuật

  • Tài liệu phục vụ cho việc tự học, ôn tập của sinh viên trước khi tham gia học phần thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên vận hành trạm thu gom, trạm nén khí, kho cảng dầu khí trong việc tra cứu tiêu chuẩn ASME, ASTM, API và các bước xử lý sự cố công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí của Trường Cao đẳng Dầu khí; đồng thời phù hợp cho cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật làm việc tại các trạm thu gom dầu khí, trạm phân phối khí, kho cảng dầu thương phẩm và giàn khai thác ngoài khơi.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần có kiến thức nền tảng về địa chất dầu khí, cơ sở quá trình khai thác, hiểu biết về các thiết bị phụ trợ thông qua các mô đun tiên quyết: Cơ sở khai thác, Thiết bị hoàn thiện giếng, Vận hành van, Vận hành bơm, Vận hành máy nén, Vận hành thiết bị tách dầu khí và Cơ sở điều khiển quá trình.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết đường ống thông thường là gì?

Giáo trình có tính thực hành ứng dụng cao với 58/75 giờ thực hành tại xưởng; tích hợp trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (ASME Section VIII, API 5L, ASTM, ANSI B36.10/19, BS 1710) cùng các thông số và mô hình lắp đặt thực tế của các công trình công nghiệp cụ thể như Nhà máy Khí Dinh Cố và Kho cảng Thị Vải.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần:

  • Đọc trước nội dung từng bài, tra cứu hệ thống bảng biểu tiêu chuẩn vật liệu thép (SA-515, SA-516) và bảng mã màu đường ống theo tiêu chuẩn BS 1710/4800.
  • Chủ động tham gia thảo luận nhóm 8-10 người về các bài tập ghép thuật ngữ và tình huống xử lý sự cố.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt quy định thực hành 100% tại xưởng để rèn luyện kỹ năng thao tác quy trình nhập/xuất dầu và xử lý dừng khẩn cấp ESD.

5. Những tài liệu tham khảo chính nào được sử dụng để biên soạn giáo trình?

Giáo trình được biên soạn dựa trên các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Tài liệu tiếng Việt: Giáo trình Vận hành đường ống bồn bể (Trường Cao đẳng Dầu khí, 2017); Tài liệu hướng dẫn thực hành đường ống bồn bể (Trường Cao đẳng Dầu khí, 2017).
  • Tài liệu tiếng Anh:
    • Alireza Bahadori (2017), Oil and Gas Pipelines and Piping Systems, Australian Oil and Gas Services.
    • Sunil Pullarcot (2015), Above Ground Storage Tanks, Taylor & Francis Group.
    • Håvard Devold (2013), Oil and Gas Production Handbook, Edition 3.
    • Antak (2003), Piping and Pipeline Engineering.

Kết luận

[GIAI ĐOẠN 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT]                       [GIAI ĐOẠN 2: THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ]
• Cấu tạo tuyến ống (Bài 1)                         • Thổi trơ Nitơ N2, kiểm soát Oxy < 5%
• Tiêu chuẩn thép API 5L, ASTM                      • Vận hành trạm phân phối, bình tách BT
• Cấu tạo bồn bullet & tank (Bài 2)                 • Quy trình nhập/xuất bồn bể (Bài 3)
• Tiêu chuẩn ASME Section VIII                      • Xử lý sự cố dừng khẩn cấp (ESD)
                    [GIAI ĐOẠN 3: NĂNG LỰC ĐẦU RA]
                    • Hoàn thành chuẩn A1-A2, B1-B2, C1
                    • Vận hành mô hình khai thác & TTSX
  • Giá trị cốt lõi: Giáo trình mô đun Hệ thống thu gom và vận chuyển dầu khí (PETP53157) cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật hoàn chỉnh về cấu tạo, tính toán cơ học và quy trình vận hành thực nghiệm đối với mạng lưới đường ống, bồn bể chứa công nghiệp (bồn bullet, bể đứng tank) và tàu chứa dầu thô theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ASME, API, ASTM, ANSI, BS).
  • Lộ trình học tập đề xuất: Người học tiếp cận theo tiến trình: nắm vững cơ sở lý thuyết cấu tạo và tiêu chuẩn vật liệu đường ống, bồn chứa (Bài 1 và Bài 2) $\rightarrow$ thực hiện quy trình chuẩn bị, thổi khí trơ Nitơ, khởi động tuyến ống và bồn chứa (Bài 3) $\rightarrow$ rèn luyện kỹ năng xử lý sự cố dừng bình thường, dừng khẩn cấp ESD $\rightarrow$ hoàn thành các bài đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc mô đun để chuyển tiếp sang các học phần vận hành hệ thống khai thác dầu trên mô hình và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Tài liệu bổ trợ: Sinh viên kết hợp học tập cùng Tài liệu hướng dẫn thực hành đường ống bồn bể và các cẩm nang kỹ thuật quốc tế của Alireza Bahadori (2017), Sunil Pullarcot (2015), Håvard Devold (2013) để mở rộng kiến thức chuyên môn.