THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ GIÁO TRÌNH: HỆ THỐNG KHÍ NÉN (NGHỀ KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ)
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình mô đun Hệ thống khí nén (Mã mô đun: KKT19MĐ39) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Khoan khai thác dầu khí ở trình độ Cao đẳng. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 193/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), do kỹ sư Bùi Đức Sơn làm chủ biên.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun có thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 45 giờ định mức), được bố trí giảng dạy sau các mô đun kỹ thuật cơ sở và chuyên môn cơ bản như Cơ sở khoan (KKT19MH33), Hệ thống phát lực (KKT19MĐ38); đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi học viên tiếp cận các mô đun chuyên sâu tiếp theo như Hệ thống nâng hạ (KKT19MĐ40) và Hệ thống tuần hoàn dung dịch (KKT19MĐ41).
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc chuẩn hóa 3 nhóm năng lực đầu ra:
- Kiến thức (A1, A2): Trình bày chức năng của hệ thống khí nén; mô tả chi tiết cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí piston cùng các dòng máy nén công nghiệp.
- Kỹ năng (B1): Thực hiện quy trình vận hành, phát hiện sự cố và bảo dưỡng tổ hợp thiết bị khí nén.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy định an toàn, phòng cháy chữa cháy, nội quy xưởng thực hành và quy trình vận hành thiết bị cơ khí - tự động hóa.
Tài liệu được kết cấu thành 3 bài học theo trình tự logic kỹ thuật: tiếp cận từ sơ đồ tổ hợp tổng thể, đi sâu vào cấu tạo - nguyên lý từng cụm chi tiết và hoàn thiện bằng quy trình thực hành vận hành - xử lý sự cố. Điểm đặc thù của giáo trình là gắn kết trực tiếp lý thuyết máy nén khí với hệ thống thiết bị thực tế đang vận hành trên các giàn khoan khai thác ngoài khơi như giàn MSP 8 và các blok công nghệ của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
CẤU TRÚC PHÂN CẤP NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
BÀI 1 BÀI 2 BÀI 3
Tổng quan & Sơ đồ tổ hợp Cấu tạo & Nguyên lý hoạt động Vận hành & Bảo dưỡng
(Thời lượng: 2 giờ) (Thời lượng: 10 giờ) (Thời lượng: 33 giờ)
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ chi tiết qua 3 bài học chuyên đề:
- Bài 1: Tổng quan về hệ thống khí nén. Sơ đồ, nguyên lý tổ hợp hệ thống khí nén (2 giờ): Giới thiệu chức năng của khí nén trong công nghệ dầu khí như gọi dòng giếng khai thác, vận chuyển xi măng trong quá trình trám giếng, cấp khí điều khiển van công nghệ (van cầu, van dập giếng qua trạm điều khiển ACS, TOE), khởi động động cơ Diezel, cấp khí cho thiết bị khoan (phanh tời khoan, roto tháo lắp cần, ly hợp khí nén máy bơm dung dịch УM-8). Giới thiệu sơ đồ nguyên lý tổ hợp khí nén giàn MSP 8 và các trạm nén khí tại các blok: trạm 4BУ 1-5/9 (BM-15), trạm ВП2-9/10 (BM-7B), trạm cao áp ЭКП-70/25 (BM-7A), cụm máy nén BM-6 (loại BУ-0,6/8, Ingersoll-Rand T 30/7100), trạm máy nén trục vít thế hệ mới GA-75 (Atlas-Copco) và SSR MH-75 (Ingersoll-Rand), trạm cao áp Kp-2T và BT 1,5-0,3/150 (100 ÷ 150 kG/cm²), cùng hệ thống khí trơ ($N_2$) tại CTP-2, CTP-3.
- Bài 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống khí nén (10 giờ): Đi sâu vào nguyên lý và phân loại máy nén theo cấu tạo (piston, roto, ly tâm), theo nguyên lý nén (biến đổi động năng và giảm thể tích), theo áp suất và năng suất. Mô tả cấu tạo các chi tiết máy nén piston: cácte đúc bằng gang, van hút và van xả (đĩa van phẳng lò xo, van đặt bakêlit), xilanh, ống lót xilanh, piston (gang đặc <7 inch, gang rỗng >7 inch, piston nhôm >9 inch, phủ teflon), xécmăng, vòng chèn kim loại (vòng B, vòng T và mũ chụp), trục khuỷu (thép 40, 45, 40X tôi cao tần bề mặt HRC48-62), thanh truyền (có căn thép 0.25 mm), con trượt hợp kim babit. Khái quát cấu tạo máy nén trục vít, máy nén roto cánh gạt và máy nén ly tâm (vỏ tháo ngang/dọc, bánh công tác, màng ngăn, cánh dẫn hướng, đệm màng lỏng, ngăn cân bằng). Trình bày hệ thống xử lý khí nén (bình ngưng tụ làm lạnh nước, thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh, sấy khô hấp thụ hóa học) và kết cấu bình chứa khí nén kèm phụ kiện.
- Bài 3: Vận hành và bảo dưỡng hệ thống khí nén (33 giờ): Chiếm dung lượng thực hành lớn nhất, trang bị quy trình khởi động, kiểm tra các thông số áp suất, nhiệt độ, quy trình phát hiện và xử lý sự cố (nhiệt độ dầu cao, tụt áp bôi trơn, kẹt van, rò rỉ khí qua vòng chèn), và quy trình bảo dưỡng định kỳ các bộ phận.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết thủy khí kỹ thuật và nhiệt động học ứng dụng:
- Phân loại trạng thái khí nén theo áp suất: Áp suất thấp ($P = 3 \div 10\text{ at}$), trung bình ($P = 10 \div 100\text{ at}$), cao ($P = 100 \div 1000\text{ at}$), và siêu cao ($P > 1000\text{ at}$).
- Công thức và thông số kỹ thuật cốt lõi:
- Tỷ số nén: $\varepsilon = \frac{P_2}{P_1}$ (với $P_1, P_2$ là áp suất hút và áp suất xả).
- Công suất tiêu hao nén và truyền khí: $$N = \frac{Q \cdot L \cdot \rho}{\eta_v \cdot \eta_m}\quad (\text{KW})$$ (Trong đó $Q$ là năng suất, $L$ là năng lượng, $\rho$ là mật độ phân tử khí, $\eta_v$ là hiệu suất thể tích, $\eta_m$ là hiệu suất cơ học).
- Nguyên lý bôi trơn và trao đổi nhiệt: Phân định nguyên lý bôi trơn vung tóe và bôi trơn cưỡng bức (qua lọc thô, bơm dầu, lọc tinh, van by-pass); nguyên lý kiểm soát nhiệt độ dầu từ $125 \div 150^\circ\text{F}$ bằng van hằng nhiệt; nguyên lý làm mát bằng cánh tản nhiệt (khi nhiệt độ hơi nén $\le 90^\circ\text{C}$) và làm mát cưỡng bức bằng nước hoặc glycol (khi nhiệt độ hơi nén $> 90^\circ\text{C}$).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đo đạc, kiểm tra khe hở nhiệt xécmăng, căn chỉnh tấm đệm căn 0.25 mm ở đầu to thanh truyền; nhận diện hư hỏng qua nhiệt độ ống xả khí rò rỉ tại nắp hộp vòng chèn kim loại.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và đối chuẩn các thông số áp suất công tác, lưu lượng khí, đánh giá hiện tượng sụt áp trên bộ lọc tinh hoặc rò rỉ khí qua đĩa van.
- Kỹ năng vận hành thực tế (Practical competencies): Vận hành trạm máy nén khí áp suất thấp và cao áp trên giàn khoan; xử lý van an toàn xả khí tới đuốc đốt (flare) khi vượt ngưỡng 110% áp suất làm việc; thực hiện quy trình xả đọng nước tại bình chứa khí nén.
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Phương pháp sư phạm của mô đun được thiết kế tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, áp dụng mô hình dạy học giải quyết vấn đề và thuyết trình tương tác:
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên sử dụng phương pháp diễn giảng ngắn, đặt câu hỏi định hướng, kết hợp trình chiếu hình ảnh cấu tạo máy nén khí (hệ thống hình vẽ từ Hình 1-1 đến Hình 2-89 trong giáo trình), phân tích các tình huống sự cố cơ khí thực tế tại xưởng thực hành.
- Tổ chức bài tập và thảo luận nhóm: Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 người. Mỗi nhóm được giao các chủ đề thảo luận kỹ thuật (như phân tích sự cố chuông báo áp suất dầu bôi trơn, so sánh hiệu quả làm mát bằng nước và không khí, cơ chế làm việc của vòng đệm kín khuất khúc). Mỗi thành viên chịu trách nhiệm nghiên cứu một phân đoạn, tổng hợp báo cáo và thuyết trình trước lớp.
- Tổ chức thực hành: Phân bổ thời lượng thực hành chiếm 29 giờ trên tổng số 45 giờ (chiếm 64,4% khối lượng mô đun), tạo điều kiện cho học viên trực tiếp thao tác trên các trạm khí nén, mô hình máy nén piston, trục vít và thiết bị sấy khí.
- Quy chế đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
| Cột điểm đánh giá | Thời điểm kiểm tra | Hình thức tổ chức & Phương pháp | Chuẩn đầu ra đánh giá | Trọng số |
|---|---|---|---|---|
| Kiểm tra thường xuyên | Sau 3 giờ học | Viết / Tự luận, Trắc nghiệm, Thuyết trình | A1, A2, C1 | Hệ số 1 (thuộc nhóm ĐTK 40%) |
| Kiểm tra định kỳ | Sau 12 giờ học | Viết kết hợp Thực hành thao tác | A1, A2, B1, C1 | Hệ số 2 (thuộc nhóm ĐTK 40%) |
| Thi kết thúc mô đun | Sau 45 giờ học | Tự luận / Trắc nghiệm và Thực hành tay nghề | A1, A2, B1, C1 | Điểm thi kết thúc (60%) |
Điểm tổng kết tính theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) cùng thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
- Quy định tự học và chuyên cần: Học viên phải đọc trước tài liệu, hoàn thành câu hỏi thảo luận từng bài; tham dự tối thiểu 70% số giờ lý thuyết (vắng $> 30%$ phải học lại) và tham dự 100% các buổi thực hành tại xưởng.
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
Giáo trình Hệ thống khí nén phản ánh trực tiếp bức tranh công nghệ thực tế và sự chuyển đổi thiết bị trên các công trình dầu khí biển:
- Cập nhật sự chuyển dịch công nghệ thiết bị: Giáo trình ghi nhận quá trình hiện đại hóa thiết bị khí nén tại Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro: thay thế các trạm máy nén khí piston áp suất thấp thế hệ cũ (như $ВП2-9/10$, $BУ-0,6/8$, $BУ-0,6/13$, $4BУ1-5/9$) bằng các tổ hợp máy nén khí trục vít công suất lớn GA-75 (hãng Atlas-Copco) và SSR MH-75 (hãng Ingersoll-Rand). Các dòng máy này tích hợp trạm sấy khí, cung cấp lưu lượng lớn ($Q \approx 11,61 \div 13,59\text{ m}^3/\text{phút}$) ở dải áp suất $6 \div 13\text{ kG/cm}^2$, đáp ứng đồng thời nhiều phụ tải công nghệ.
- Mô tả thiết bị nén khí chuyên dụng cao áp: Giáo trình tích hợp dữ liệu vận hành trạm nén khí cao áp loại Kp-2T và BT 1,5-0,3/150 ($100 \div 150\text{ kG/cm}^2$) phục vụ đóng mở van cầu blok công nghệ (BM-1, BM-2), nén khí cho bình điều hòa lưu lượng của bơm piston và kiểm định van an toàn; đồng thời giới thiệu hệ thống nén sản xuất khí trơ ($N_2$) trên các giàn công nghệ trung tâm CTP-2 và CTP-3.
- Gắn kết thực tiễn giàn khoan biển: Nội dung giáo trình bám sát các yêu cầu công nghệ khoan khai thác, giải thích chi tiết mục đích cấp khí nén cho hệ thống vận chuyển xi măng rời, hệ thống khởi động động cơ Diezel $8ЧН 25/34-3$ của trạm phát điện chính BM-7A, và hệ thống điều khiển van tự động MIM.
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất công nghiệp:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Khoan khai thác dầu khí (năm thứ 2 hoặc năm thứ 3). Học viên cần tích lũy các học phần kỹ thuật cơ sở trước khi học mô đun này, bao gồm:
- An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01)
- Vẽ kỹ thuật (CK19MH01)
- Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH11)
- Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12)
- Cơ sở khoan (KKT19MH33)
- Hệ thống phát lực (KKT19MĐ38)
- Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu chuẩn để giảng viên biên soạn giáo án lý thuyết, lập phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đề thi tốt nghiệp mô đun.
- Kỹ thuật viên, công nhân vận hành: Tài liệu tham khảo nội bộ phục vụ việc tra cứu sơ đồ nguyên lý, thông số cơ khí, quy trình an toàn máy nén khí cho đội ngũ công nhân, kỹ sư vận hành tại các trạm máy nén khí trên giàn khoan, xí nghiệp khai thác dầu khí và các nhà máy công nghiệp liên quan.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế cho học viên trình độ Cao đẳng nghề Khoan khai thác dầu khí, đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên cơ khí, công nhân vận hành trạm nén khí tại các công trình dầu khí.
2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết trong chương trình khung: Vẽ kỹ thuật, Điện kỹ thuật cơ bản, Cơ sở điều khiển quá trình, An toàn lao động, Cơ sở khoan và mô đun Hệ thống phát lực.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu máy nén khí thông thường là gì?
Tài liệu tập trung vào sơ đồ công nghệ và tổ hợp thiết bị khí nén chuyên dụng trong ngành dầu khí (các trạm khí nén tại BM-6, BM-7A, BM-7B, BM-15 trên giàn MSP 8), gắn liền với các công đoạn: trám xi măng, gọi dòng giếng khoan, điều khiển van dập giếng và khởi động máy phát Diezel.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học viên cần đọc trước nội dung từng bài, tự giải quyết các câu hỏi ghép thuật ngữ và tình huống kỹ thuật cuối bài học, kết hợp thảo luận nhóm (8–10 người) và tuân thủ tuyệt đối thời lượng thực hành xưởng (100%).
5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào?
Tài liệu biên soạn dựa trên chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, kế thừa các tài liệu tham khảo chuyên ngành:
- [1] Nguyễn Công Tuyển (1995), Bơm, máy nén, quạt công nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật.
- [2] Hà Cao Đàm, Nguyễn Hữu Bính, Trạm máy nén khí di động.
Kết luận (150 từ)
Giáo trình mô đun Hệ thống khí nén (KKT19MĐ39) hệ thống hóa toàn bộ kiến thức kỹ thuật từ sơ đồ nguyên lý, cấu tạo cơ khí chi tiết đến kỹ năng vận hành và bảo dưỡng các trạm khí nén công nghiệp. Nội dung tài liệu phản ánh chính xác các thông số vận hành và thiết bị thực tế đang làm việc tại các công trình biển của ngành dầu khí.
Trong lộ trình đào tạo nghề Khoan khai thác dầu khí, mô đun đóng vai trò cầu nối kỹ thuật quan trọng giữa mô đun Hệ thống phát lực với các mô đun công nghệ tiếp theo như Hệ thống nâng hạ (KKT19MĐ40) và Hệ thống tuần hoàn dung dịch (KKT19MĐ41). Để hoàn thành tốt mô đun, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với các tài liệu tham khảo chuyên ngành của Nguyễn Công Tuyển, Hà Cao Đàm cùng các quy trình an toàn vận hành thiết bị tại xưởng thực hành.