Giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC

4.1. Phân loại đường ống

4.1.1. Đại cương

4.1.2. Vật liệu ống

4.1.3. Tốc độ nước

4.2. Các sơ đồ đường ống nước

4.2.1. Sơ đồ 2 đường ống

4.2.2. Sơ đồ 3 đường ống

4.2.3. Sơ đồ 4 đường ống

4.3. Sơ đồ lắp đặt đường ống nước

4.3.1. Sơ đồ đường ống dàn lạnh

4.3.2. Sơ đồ đường ống bình bay hơi

4.3.3. Sơ đồ đường ống bình ngưng tụ

4.4. Quy trình lắp đặt hệ thống đường ống nước

4.4.1. Đọc bản vẽ và chuẩn bị thiết bị dụng cụ

4.4.2. Gia công đường ống

4.4.2.1. Cắt ống
4.4.2.2. Kết nối ống

4.4.3. Bọc bảo ôn đường ống

4.4.3.1. Yêu cầu
4.4.3.2. Quy trình bọc bảo ôn đường ống có kích thước nhỏ
4.4.3.3. Bọc cách nhiệt các ống có đường kính lớn
4.4.3.4. Cách nhiệt van cổng
4.4.3.5. Cách nhiệt phụ kiện giảm cấp
4.4.3.6. Cách nhiệt cho Co
4.4.3.7. Cách nhiệt cho ống xuyên sàn
4.4.3.8. Cách nhiệt cho ống xuyên tường

4.4.4. Treo đỡ đường ống

4.4.5. Kiểm tra đường ống

5. CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ

5.1. Đại cương về hệ thống đường ống gió

5.1.1. Chức năng, nhiệm vụ

5.1.2. Phân loại

5.2. Các thông số kỹ thuật

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Giáo trình về hệ thống điều hòa không khí trung tâm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thiết kế, lắp đặt và bảo trì các hệ thống điều hòa không khí. Nội dung giáo trình không chỉ giúp người học nắm vững lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng vào thực tế. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm là một phần quan trọng trong các công trình xây dựng hiện đại, giúp duy trì môi trường sống và làm việc thoải mái.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm là hệ thống sử dụng nước lạnh hoặc không khí để làm mát và sưởi ấm không gian. Vai trò của hệ thống này là rất quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ và độ ẩm lý tưởng, đảm bảo sức khỏe và năng suất làm việc của con người.

1.2. Các thành phần chính trong hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm bao gồm nhiều thành phần như máy nén, bình ngưng, thiết bị bay hơi, và hệ thống đường ống dẫn nước. Mỗi thành phần đều có chức năng riêng biệt và đóng góp vào hiệu suất tổng thể của hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm gặp nhiều thách thức như cân bằng áp suất, lựa chọn vật liệu và tối ưu hóa hiệu suất năng lượng. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống mà còn tác động đến chi phí vận hành và bảo trì.

2.1. Cân bằng áp suất trong hệ thống

Cân bằng áp suất là một yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Nếu không được cân bằng đúng cách, hệ thống có thể gặp phải hiện tượng nước chảy không đều, dẫn đến hiệu suất kém và tiêu tốn năng lượng.

2.2. Lựa chọn vật liệu cho hệ thống đường ống

Việc lựa chọn vật liệu cho đường ống dẫn nước trong hệ thống điều hòa không khí là rất quan trọng. Các vật liệu như ống thép, ống đồng và ống nhựa PVC đều có ưu nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến độ bền và hiệu suất của hệ thống.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống điều hòa không khí hiệu quả

Để thiết kế một hệ thống điều hòa không khí trung tâm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích nhiệt độ, độ ẩm sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu chi phí.

3.1. Sử dụng phần mềm mô phỏng trong thiết kế

Phần mềm mô phỏng giúp các kỹ sư thiết kế có thể dự đoán hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình lắp đặt.

3.2. Tối ưu hóa hiệu suất năng lượng

Tối ưu hóa hiệu suất năng lượng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và công nghệ điều khiển thông minh sẽ giúp giảm chi phí vận hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm được ứng dụng rộng rãi trong các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại và các công trình công cộng. Việc lắp đặt và bảo trì hệ thống này đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kỹ thuật cao.

4.1. Ứng dụng trong các tòa nhà cao tầng

Trong các tòa nhà cao tầng, hệ thống điều hòa không khí trung tâm giúp duy trì nhiệt độ ổn định cho toàn bộ không gian. Điều này không chỉ tạo sự thoải mái cho người sử dụng mà còn bảo vệ các thiết bị điện tử và nội thất.

4.2. Ứng dụng trong trung tâm thương mại

Trung tâm thương mại là nơi có lưu lượng người qua lại lớn, do đó hệ thống điều hòa không khí trung tâm cần hoạt động hiệu quả để đảm bảo không khí trong lành và thoải mái cho khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điều hòa không khí

Tương lai của hệ thống điều hòa không khí trung tâm sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới. Việc áp dụng công nghệ IoT và trí tuệ nhân tạo trong quản lý hệ thống sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

5.1. Xu hướng công nghệ trong hệ thống điều hòa

Công nghệ IoT sẽ cho phép người dùng theo dõi và điều khiển hệ thống từ xa, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao trải nghiệm người dùng.

5.2. Tương lai bền vững của hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí sẽ ngày càng hướng tới sự bền vững, với việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thiết bị tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.

16/08/2025
Giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC Mã chương: MH 28 - 04 Giới thiệu: Hệ thống đường ống nước trong hệ thống điều hòa không khí được dùng cho nhiều mục đích khác nhau. Đường ống có thể dẫn nước lạnh, nước giải nhiệt hoặc nước nóng tùy thuộc vào hệ thống cụ thể. Lắp đặt đường ống là một công tác quan trọng để đảm bảo sự làm việc ổn định và hiệu quả của hệ thống điều hòa Mục tiêu: - Phân loại được đường ống nước trong hệ thống điều hòa không khí; - Trình bày được sơ đồ và hoạt động của các sơ đồ đường ống nước; - Phân tích được quy trình lắp đặt hệ thống đường ống nước trong điều hòa không khí trung tâm; - Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, chấp hành nội quy phòng học. Nội dung chính: 1.

Phân loại đường ống 1. Đại cương Trong hệ thống điều hòa trung tâm nước có hệ thống đường ống nước lạnh. Nếu máy làm lạnh nước loại giải nhiệt nước thì hệ thống có thêm hệ đường ống nước giải nhiệt. Hệ thống đường ống nước bao gồm hệ thống ống, van, tê, cút, các phụ kiện khác và bơm nước.

Hệ thống nước lạnh làm nhiệm vụ tải lạnh từ bình bay hơi tới các phòng vào mùa hè để làm lạnh phòng (và có thể có thêm nhiệm vụ tải nhiệt từ nồi hơi hoặc bình ngưng của bơm nhiệt để sưởi ấm phòng vào mùa đông). Hệ thống nước giải nhiệt (còn gọi nước làm mát) có nhiệm vụ tải nhiệt từ bình ngưng lên tháp giải nhiệt để vào môi trường. Nước sau khi được làm mát ở tháp lại quay về bình ngưng nên gọi là nước tuần hoàn. Khi sử dụng nước thành phố hoặc nước giếng một lần rồi thải bỏ gọi là nước không tuần hoàn.

Vật liệu ống Các vật liệu thông dụng trong các hệ thống đường ống nước là: ống thép đen, thép tráng kẽm, ống sắt dẻo và tráng kẽm, ống đồng mềm và cứng, ống nhựa PVC. Bảng dưới đây giới thiệu các loại vật liệu ống với các lĩnh vực ứng dụng khác nhau, giới thiệu các thông số vật lý của ống thép và ống đồng Bảng 4. Vật liệu ống và phụ kiện khuyên dùng khác nhau Ống dùng cho Ống phụ kiện Phụ kiện Đồng rèn, đồng thau Ống đồng cứng loại L rèn hoặc đồng thau đúc mạ thiếc Đườg hút Ống thép, chiều dày vách ống Sắt hàn 150 hoặc ren Môi chất Freon tiêu chuẩn, hàn phủ hoặc dẻo không có mối hàn Đồng rèn, đồng thau Đường Ống đồng cứng loại L rèn hoặc đồng thau lỏng đúc mạ thiếc 49 Ống thép, chiều dày vách ống Sắt hàn 300 hoặc ren tiêu chuẩn, hàn phủ hoặc dẻo không có mối hàn Đồng rèn, đồng thau Ống đồng cứng loại L rèn hoặc đồng thau Đường đúc mạ thiếc đẩy Ống thép, chiều dày vách ống Sắt hàn 300 hoặc ren tiêu chuẩn, hàn phủ hoặc nhỏ không có mối hàn Sắt hàn, trãng kẽm, sắt Ống thép đen hoặc tráng kẽm đúc, sắt rèn hoặc sắt Nước lạnh đen Đồng thau đúc, đồng Ống đồng cứng hoặc đồng thau rèn Sắt hàn, sắt mạ kẽm, Nước giải Ống thép đen tráng kẽm sắt đúc hoặc rèn nhiệt hoặc Đồng thau đúc, đồng nước bổ sung Ống đồng cứng rèn hoặc đồng thau rèn Bộ xả tráng kẽm, sắt Ống théo tráng kẽm Ống xả nước đúc hoặc rèn ngưng dàn lạnh Đồng thau đúc, đồng Ống đồng cứng hoặc đồng thau rèn Ống thép đen Sắt hàn hoặc đúc Hơi và nước ngưng Đồng thau đúc, đồng Ống đồng cứng hoặc đồng thau rèn Ống thép đen Sắt hàn hoặc sắt đúc Nước nóng Đồng thau đúc, đồng Ống đồng cứng hoặc đồng thau rèn 1. Tốc độ nước Theo tiêu chuẩn của Nga tốc độ nước thường được quy định đến 2m/s, nước muối là 1m/s.

Theo tiêu chuẩn của phương tây, Anh, Mỹ tốc độ nước trong ống chọn tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể như đầu xả bơm, đầu hút, ống góp hồi, ống góp phân phối, phụ thuộc vào giờ vận hành trong năm để tránh xói mòn. Tốc độ nước khuyên dùng Ứng dụng Phạm vi tốc độ (m/s) Đầu đẩy bơm 2,4 – 3,6 Đầu hút bơm 1,2 – 2,1 Ống xả nước 1,2 – 2,1 Ống góp phân phối 1,2 – 4,5 Ống đứng đi lên 0,9 – 3,0 Ứng dụng cung 1,5 – 3,0 Nước thành phố 0,9 – 2,1 50 Bảng 4. Tốc độ nước tối đa để giảm xói mòn Giờ vận hành trong năm (h/năm) Tốc độ nước (m/s) 1500 4,5 2000 4,2 3000 4,0 4000 3,6 6000 3,0 8000 2,4 2. Các sơ đồ đường ống nước 2.

Sơ đồ 2 đường ống Hệ thống 2 đường ống là hệ thống đơn giản nhất, gồm hai ống góp mắc song song còn các FCU mắc nối tiếp giữa 2 ống. Vào mùa hè không sưởi ấm, nồi hơi không hoạt động, chỉ có vòng tuần hoàn nước lạnh hoạt động để làm lạnh phòng. Nước lạnh được bơm qua các FCU để thu nhiệt trong không gian điều hòa thải ra ngoài qua tháp giải nhiệt. Vào mùa đông chỉ có vòng tuần hoàn nước nóng hoạt động.

Nước nóng được bơm từ nồi hơi đến cấp nhiệt cho các FCU để sưởi phòng. Hệ thống này có ưu điểm là đơn giản, chi phí vật liệu nhỏ, rẻ tiền nhưng có nhược điểm lớn là khó cân bằng áp suất bơm giữa các dàn vì nước có xu hướng chỉ đi tắt qua các dàn đặt gần nhất. Do khó cân bằng áp suất nên người ta cải tiến hệ thống 2 đường ống thành hệ hồi ngược. Ở đây bố trí thêm một ống hồi ngược đảm bảo cân cân bằng áp suất tự nhiên trong toàn bộ các dàn vì tổng chiều dài đường ống qua các dàn là bằng nhau.

Tuy nhiên nhược điểm của hệ thống này là tốn thêm đường ống và giá thành cao hơn. Sơ đồ hệ thống 2 đường ống và hệ hồi ngược 51 2. Sơ đồ 3 đường ống Hệ thống 3 đường ống và hệ thống 4 đường ống nhằm mục đích sử dụng lạnh và sưởi đồng thời ở các mùa giao thời cho các khách sạn sang trọng 4, 5 sao hoặc các công trình quan trọng. Trong cùng một thời điểm phòng này cần làm lạnh và phòng khác cần sưởi ấm.

Hệ thống 3 đường ống tiết kiệm hơn nhưng chỉ có 1 đường ống hồi nên tổn thất năng lượng vận hành lớn. Nước hồi do hòa trộn cả nước nóng và nước lạnh sẽ làm cho cả nồi hơi và Water chiler phải làm việc với công suất lớn hơn. Sơ đồ hệ thống 3 đường ống 2. Sơ đồ 4 đường ống Hệ 4 đường ống tiêu tốn nhiều vật liệu hơn nhưng loại trừ được nhược điểm vận hành của hệ 3 đường ống vì có hai đường ống hồi riêng rẽ cho đường nước lạnh và nước nóng.

Sơ đồ hệ thống 4 đường ống 3. Sơ đồ lắp đặt đường ống nước 3. Sơ đồ đường ống dàn lạnh Hình 4. Sơ đồ đường ống lắp đặt cho 1 dàn lạnh sử dụng van 3 ngả điều chỉnh tự động lưu lượng qua dàn và qua by pass 53 Sơ đồ đường ống lắp đặt trên hình 4.

sử dụng 1 van 3 ngả. Van này được lắp trên đường hồi từ dàn lạnh. Van có nhiệm vụ duy trì nhiệt độ yêu cầu bằng cách điều chỉnh tự động lưu lượng nước qua dàn và qua by pass. Van được điều chỉnh bằng một đầu cảm biến nhiệt độ.

Các van nhánh nối áp kế thường được bố trí cả trên đường nước cấp và nước hồi. Van nut dùng để điều chỉnh và đặt tổn thất áp suất qua dàn bằng tay.5 biểu diễn phương án lắp đặt khác cho dàn lạnh dùng van nước. Van nút dùng để điều chỉnh bằng tay lưu lượng và tổn thất áp suất qua dàn. Tổn thất áp suất được điều chỉnh bằng cách nối các áp kế vào các nhánh chờ trên đường cấp và hồi của dàn.

Với sơ đồ này, việc điều chỉnh nhiệt độ không khí tra khỏi dàn lạnh được duy trì trong một phạm vi yêu cầu, do nhiệt độ nước lạnh đã được điều chỉnh theo một giá trị đặt trước. Thông thường người ta dùng dòng không khí đi vòng qua dàn lạnh để điều chỉnh nhiệt độ cuối cùng thổi vào phòng. Sơ đồ đường ống lắp đặt cho 1 dàn lạnh điều chỉnh bằng tay Một van cầu có thể được sử dụng để thay thế cho cặp van nút và van cổng trên đường hồi. Khi đó van cầu đảm đương cả 2 nhiệm vụ là cân bằng áp suất tổn thất qua dàn và khóa dòng chảy khi cần sửa chưa, thay thế.

Các tê có mũ bịt bố trí trên dàn lạnh dùng để thổi hết nước ra khỏi hệ thống. Đoạn ống lắng cặn là đoạn ống chết phía dưới của các đường ống đứng cấp và hồi. Thông thường phía dưới là mũ ren. Khi tháo mũ có thể tháo cặn bẩn ra ngoài.

Nếu dùng một van cổng thay cho mũ ren có thể bố trí vòi để nối ống mềm xả cặn ra xa hoặc xả đến phễu xả. Ống lắng cặn thường có đường kính tối thiểu là 22 mm và chiều dài tối thiểu là 460 mm. Nên sử dụng van cổng phía dưới ống lắng cặn vì van cổng xả bẩn dễ dàng hơn van cầu nhiều. Sơ đồ đường ống bình bay hơi Trong một hệ thống mà các thiết bị được lắp nối liền với nhau thì tiết kiệm được phần lớn van khóa là van cổng, khi đó nước được tháo ra khỏi hệ thống qua van xả khi cần bảo dưỡng sửa chữa bất kì phụ kiện và thiết bị nào trong hệ thống.

Nếu muốn cô lập từng thiết bị để sửa chữa hoặc thay thế phải bố trí van khóa trước và sau thiết bị đó. Trên đường ống hút của bơm, sau van cổng là các mối nối tháo lắp được cho phin lọc cặn, áp kế được lắp đặt trước và sau bơm. Nhiệt kế được bố trí trước và sau bình bay hơi. Sơ đồ đường ống của bình bay hơi 3.

Sơ đồ đường ống bình ngưng tụ Trên hình 4.7 biểu diễn sơ đồ lắp đặt đường ống nước cho một bình ngưng tụ sử dụng nước thành phố, nước giếng hoặc nước sông. Đường ống nước ra lắp đặt cao hơn đường nước cấp để đảm bảo trong bình ngưng luôn đầy nước. Lưu lượng nước vào bình được điều chỉnh nhờ van điều chỉnh nước làm mát bình ngưng với tín hiệu điều chỉnh là áp suất ngưng tụ. Sơ đồ đường ống lắp đặt cho một bình ngưng tụ không sử dụng tháp giải nhiệt 55 Trên hình 4.8 giới thiệu sơ đồ đường ống của bình ngưng kết hợp với một tháp giải nhiệt.

Bình ngưng và tháp giải nhiệt được kết nối liền với nhau nên phần lớn các van cổng bị loại bỏ. Nếu hệ thống đường ống phức tạp và lớn nên có các van cổng để dễ cô lập từng thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ