Bài 1: NHỮNG c ơ SỞ DÙNG CHO THIẾT KẾ TRANG PHỤC [. Những chức năng của quần áo: Quần áo có hai chức năng cơ bản là: 1. Chức năng bảo vệ của quần áo: Môi trường không khí chung qụanh chúng ta có ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của cợ thể con người, nhờ quần áo mà hình thành nên một lớp khí hậu nhân tạo chung quanh người mặc. Những yếu tố làm nên lớp khí hậu đó là nhiệt độ mội trường, nhiệt độ cơ thể và độ ẩm tương đối.
Nhiều lớp quẩn áo sẽ tạo nên một lớp khí hậu nhân tạo chụng quanh cơ thể theo ý thức của con người. Đó là quần ầo lót, quần áo mặc ngoài, áo khoác, những quần áo này được may từ những vặt liệu khác nhau và kiểu dáng khác nhau nên chúng có tác dụng khác nhau đối vợi cơ thể người mặc 2. Chức năng thẩm mỹ cùa quần áo: Chức ỉiăng thẩm mỹ là chức năng vô cùng quan trọng nhất.Vì vậỵ việc thiết kể quần áo sao cho vừa tôn vinh vẻ đẹp của cơ thể vựa che giấu những khuyết điểm của cơ thể. Những yêu cầu đối với quần áo: Hoạt động của con người diễn biến trong những điều kiện rất khác nhau nên rất phức tập và đa dạng Vì vậy, trong những điều kiện nhất định thì quần áo cần có những yêu cầu nhất định 1.
Yêu cầu về vệ sinh: Được đặc trưng bởi tính giữ nhiệt, tính hút ẩm và độ thông thoáng khí của quần áo. Chúng phải phù hợp với nhiệt độ của môi trường, phù hợp vơi cường độ làm việc, phù hợp với công việc.Vì vậy cấu tạọ của qúân áo phải bèn, phái đảm bảo sự vận động tự nhiên của cơ thể, phải đảm bảo sử dụng dễ dàng. Yêu cầu thẩm mỹ: Ngày nay, tính thẩm mỹ của quần áo được đánh giá rất cao, từ những bộ quần áo ngủ, ảo quần nghỉ ngơi, những bộ quẩn áo lao động, những bộ quần áo dạ hội hoá trang.Những bộ quần áo đẹp, phù hợp với cơ thể, con người sẽ cảm thấy hứng thú với công việc hơn, yềù đời hơn. Yêu cầu kinh tế - kỹ thuật: • Việc sản xuất quần áo với chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của mọi lứa tuổi, đòi hỏi kết cấu của sản phẩm may phải hiện đại và thoả mẫn những yêu cầu sau:.
Dạng bên ngoài của sản phẩm phải phù hợp với mốt. • Sản phẩm phải tạo được dáng đẹp cho cơ thể, đồng thời phù hợp1với người tiêu dung. * • Kết cấu sản phẩm phải có tính công nghiệp ( nghĩa là phải thuận tiện cho việc gia công), phải có tỉnh kinh tế về gia công và chất liệu. Phân loại quần áo: 1 Quần áo được chia theo những đặc điểm sau: 1.
Phân loại quần áo theo nguyên liệu: Quần áo được may từ vải dệt thoi, vảỉ dệi kim, vải không dệí, dạ lông tự nhiên, da lông nhân tạo. Phân loại qưần áo theo giới tính và lứa tuổi: • Quần áo trẻ em: quần áo cho tuổi nhà trẻ, tuổi mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh phổ thông cơ sở,. = Quần áo nam, quần áo nữ: gồm quần áo cho thanh niên, quần ảo Vho ngươi đứng tuổi và quần áo cho người già. Phân loại quần áo theo mùa và khí hậu: Trong năm có bốn mua có những đặc điểm riêng về khí hậu và thời tiết, đồi hỏi quần áo phải phù hợpẳ Do đó cần phải có các loại quần ậo như quần áo muà xuân, quần áo mùa thu, quần áo đông.
Quầri áò chộn phải phù hợp quần áo chọn phải phù hợp với thời tiết sê tạo cho người mặc cảm giác dễ chịu, thoải mái trong quá trình làm việc cũng như trong lúc nghỉ ngơi. Phân lọai quần áo theo công dụng: 4.1 Quần ảo mặc lót: Được tiếp xúc trực tiếp đối với cơ thể do đó phải được may từ nhưng chất liệu mềm mậi, độ cồ giãn cao, thóang mát.2 Quần áo mặc thường: Mặc ngỏai quần áồ lót, rất đa dạng về kiểu dáng cũng như chất liệu, quần áo mặc ngòai. Đó Ịà những quần áo mặc bên ngòai quần áo mặc thường như áo vestton, jackeí. Phân lọai quần áo theo chức năng xã hội: 5.
ĩ Quần áo mặc thưởng ngày: Dùng thường xuyên trong sinh họat, lao động học tập hàng ngày, kiểu dáng màu sắc chất liệu tùy thuộc vào đặc điểm sống của từng vùng từng ngành nghề.2 Quản áo mặc trong các dịp lễ hội: Thườne dùng những chất liệu đẹp, màu sác tươi sảng, kiểu dáng cầu kỳ, thường kèm theo những trang phạc khác như găng tảy, Ììỏn, ví, trang sức.3 Quần áo mặc trong lao động sản xuất: Như quầri áo bảo hộ lao động cho công nhân, áo bờ lu trắng cho nhân viên y tế.4 Quần áo đồng phục: Kiểu dáng thống nhất, bắt buộc mọi thành viên trong tập thể nhất định phải mặc như đồng phục học sinh, quận đội, tiếp viên hàng không.5 Quần áo thể thao: Tùy theo môn thể thao mà có những kiểu dáng phù hợp với môn tỉĩể thaõ đó. Sự phát triển của quần áo: Cấu tạp cua quần áo lúc ban đầụ rất đợn giản. Một trong những nguyên nhân quần áo ỉà sự cần thiết phải bảo vệ con người khỏi sự tác động có hại của thiên nhiên. Đầu tiên người ta dùng vỏ cây, lá cây để che thân, sau đó người ta dùng những lọai dây, nút, móc, kẹp.để gắn kết các chị tiết lại với nhau.
Những vật liệu lúc bấy gĩờ rất đơn giản vấ thô sơ, sau đó quâiỊ áo được hình thành dần dần, cuối cùng là những bộ quần áo hoàn chỉnh ngày nay. 2 Theo thời gian những bộ quần áo cũ không phù hợp sẽ mất dần đi và nhường chỗ cho những bộ quần ẳọ hoàn chỉnh hơn, phù hợp hơn. Ngày nay chất liệu và phương pháp may giữ vị trí rất quan trọng, bộ quần ảo phải phù họp với hoàn cảnh, công việc, chức năng xã hội V. Đặc điểm của quá tiĩình thiết kế trang phục: Thiết kế đưgc hiểu là sự sáng tạọ ra một sản phẩm nào đó bằng phương pháp kỹ thuật.
Đối với sản phẩm may, quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc phác thảo các dự án, cấu tạo. Dự án được lập từ những bản vẽ cấu tạo, sự tính toán, bút kí giải thích. Thông thường, việc khởi thảo được thực hiện bằng hình mẫu với tỉ lệ nhỏ, sau đo để tính toán kỳ thuật người ta dùng những ni mẫu thục. Quá trình làm mẫu mới phải trải qua các bước • Bước 1: Phác thao ý đồ về mẫu mới.
Thể hiện mẫu mới lên vải: có thể dùng phương pháp vẽ hay phương phập mô hình. • Bước 2 Thiết kế mẫu mềm. May mẫu theo cỡ số trung bình. - Chỉnh sửa lại hhững điểm chưa hoàn chỉnh.
Khải quát về cơ thể con người: Để có số liệu đầy đủ phục vụ công tác thiết kế trang phục, người thiết kế cần phải biết rõ cấu trúc giải phẫu của cơ thể cũng như toàn bộ sự vận động và các đặc điểm về hỉnh dáng bên ngoài của con người. Toàn bộ cử động hình dáng cơ thể được tạo nên hệ xương vả hệ cơ bắp. L Hệ xương: Gồm cỏ 206 xương, trong đó 170 là xương cặp, 36 xương là xương lẻ. Hệ xương gồm xương, sụn, gân.
Nó có chức năng là làm điểm tựa cho cử động của cơ thể và bảo vệ các bộ phận bên trong của cơ thể khỏi bị các tẳc hại của môi trường, v ề hình thức hệ xương eó thể chia ra làm các loại như sau: ■ Xương dài hay xương ống, phần lớn là xương tay, xương chân. Xương rộng hay còn gọi xương dẹp, gồm xương bả vai, xương sọ, xương sườn. Xương ngắn ỉà các xương mềm như xương bàn tay, xương ngón tay, xưởng bàn chân, xương ngón chân. Xương liên kết với nhau theo hai dạng: dạng liền thường kém cơ động hơn (như xương sườn, xương cổ, xương bả vai), dạng rời rât cơ động.
Những xương cử động nhiều hơn cả là các xương có hình cầu nằm ở vị trí khớp các tú' chi và các khớp chân. Khung xương được tạo thành từ các phần cơ bản như xương sọ, xướng sông, xương lông ngực và xương tay chân. Bộ khung này ảnh hưởng đên việc thiêt kế trang phục rất nhiều. Cột sống: Qồm từ 33 > 34 đốt sống, là thành phần chù yếu xấc định hình đáng và kích thước nửã thân trên của cơ thể, gồm có: * , _Ạ * __.
4Ã 12 xương lồng ngực. - 5 đốt xương hông. - 9 -> 10 đốt xương cùng. Xương ngực: Khung xương ngực có ảnh hưởng lớn đến hình dạng cơ thể Phần trên của nó hơi nghiêng về phía sau làm tăng độ lồi của phần ngực.
Góc nghiêng của xương ngực được tạo thành giữa xương rigực và đường thẳng đứng. Nỏ phụ thuộc vào tư thế và đặc điểm khác rihau của cơ thểẾTrung bình góc dao động tữ 15 đến 20°. ở người nữ góc thường lớn hơn góc nam. Xương vai: Chỉ gắn với xương quai xanh một phần nên có tính cơ động lớn, mặt khác bê mặt khớp xương phía trên của xương bả vái được nối đầu trên của xương vai, cho phép xươngvai có thể trượt yề mọi phía.
Như vậy sự chuyển động của vùng vai có ảnh hưởng rât lớn đên sự thay đồi hình dạng phần trên cơ thể. Khi hạ xuôi vai, xương vai hầu như ở tư thể thẳng. Xương chân: Có sự khác nhau về xương chân của nam và xương chân của nữ, xương chân nữ thưởng rộng hơn theo chiều ngang và ngắn hơn theo chiều dài so với xương chân của nam. Điều đó tạo ra sự khác nhau về hìnb thức bên ngoài của hai phái.Chân có các dạng như sau: • Chân bình thường ^ • Chân vòng, kiềng vùYiy ,Ví- • Chân chữ-bát cẨumO Ì ìlc _ Những dạng chân này có tầm quan trọng rất lớn trong yiệc thiết kế quần áo.Nhữrig ngườỉ có chân vòng kiềng không nên ỉĩìặc nhữrig quần bó sát từ phần đùi, những , người chân chữ bát không nên .mặc quân bó, sát từ gôi trở XUO«£^.
Xương tay: Khi tay co vị trí hạ thoải mái thì đầu của ngón taỹgiữa sẽ nằm ở khoảng giữa đùi đối với người có chiều cao bình thường.Khi đưa hai bàn tay lêii nằm ngang song song với mặt đất thì khoảng cách giữa hai đầu ngón tay giữa gần bằng chiếu cao cơ thể VII. Cấu tạo hệ cơ: Gồm có cơ trơn (nằm dọc các vách ngăn các cơ quan bên trong và mạch máu), cơ chằng (cơ ngang, cơ dọc), cơ xương, v ề hình íhửc cợ xương gồm có cơ dài (cơ tứ chi), cơ rộng (cơ thân) và cơ ngắn (ở giữa các phần của xương^sống và xương sườn) VIII. Hỉnh dáng bên ngoài của Cơ thế: 1.