Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng trường cao đẳng cơ điện, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS

1.1. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL

1.2. Giới thiệu chung về Access

1.3. Khả năng của Access

1.4. Ứng dụng của Access

1.5. Các đối tượng của Access

1.6. Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản

1.6.1. Giới thiệu môi trường làm việc

1.6.2. Thanh Quick Access

1.6.3. Thanh Navigation Pane

1.6.4. Hệ thống menu chính của Access

1.6.5. Cửa sổ Properties

1.7. Các thành phần cơ bản của một tập tin CSDL Access

1.8. Một số thao tác cơ bản

1.8.1. Khởi động BÀI trình

1.8.2. Thoát khỏi Access

1.8.3. Tạo mới 1 tập tin CSDL Access

1.8.4. Mở một tập tin CSDL Access đã có trên đĩa

1.8.5. Lưu tập tin CSDL Access

1.9. CÂU HỎI KIỂM TRA

2. BÀI 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE)

2.1. Các khái niệm (bảng, trường, mẫu tin, kiểu dữ liệu, thuộc tính)

2.1.1. Bảng

2.1.2. Trường

2.1.3. Mẫu tin

2.1.4. Kiểu dữ liệu

2.1.5. Thuộc tính

2.2. Tạo lập bảng

2.2.1. Lập bảng nhờ sự trợ giúp Wizard

2.2.2. Tạo bảng bằng chức năng Table Design

2.3. Làm việc với dữ liệu trong datasheet view

2.4. CÂU HỎI KIỂM TRA

3. BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Các loại query trong Access

3.3. Tạo select query bằng wizard

3.4. Tự tạo select query ở chế độ thiết kế (Design view)

3.5. Các bước tạo select query ở chế độ thiết kế

3.6. Cách nhập biểu thức điều kiện tại dòng Criteria

3.7. Tự tạo select query có tính chất thống kê (total query)

3.8. Chức năng Total query

3.9. Các bước tạo Total query

3.10. Tự tạo select query có tham số

3.11. Cách tạo một query Update

3.12. Cách tạo Append Query

3.13. Cách tạo Delete Query

3.14. Cách tạo câu lệnh Make-Table query

3.15. Tạo query Crosstab bằng wizard

3.16. Tạo query Crosstab bằng lệnh Crosstab query

3.17. Áp dụng biểu thức

3.17.1. Các hàm thông dụng

3.17.2. Các hàm xử lý dữ liệu kiểu Text

3.17.3. Các hàm về ngày giờ

3.17.4. Hàm điều kiện

3.17.5. Hàm cơ sở dữ liệu

3.17.6. Các phép toán sử dụng trong biểu thức

3.17.6.1. Các phép toán số học
3.17.6.2. Phép toán ghép chuỗi
3.17.6.3. Phép toán so sánh
3.17.6.4. Các phép toán logic
3.17.6.5. Các phép toán so sánh khác

4. BÀI 4: XÂY DỰNG FORM

4.1. Khái niệm về form

4.2. Cách tạo form bằng wizard

4.3. Tạo form từ cửa sổ Design

4.4. Các thuộc tính trên form và trên đối tượng

4.5. Kỹ thuật Main/Sub Form

4.5.1. Tạo Main/Sub Form bằng wizard

4.5.2. Tạo Main/Sub Form ở chế độ Design View

4.6. Khái niệm macro

4.6.1. Tạo một macro

4.6.2. Tạo Nhóm macro

4.6.3. Tạo macro có điều kiện

4.6.4. Thi hành macro

4.6.5. Tạo các nút lệnh trên form

4.6.6. Quy tắc chung khi gọi một đối tượng trên form

4.6.7. Các thuộc tính của một nút lệnh trên form

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Giáo trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu cho Kỹ Thuật Máy Tính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu. Tài liệu này được biên soạn dựa trên nền tảng Microsoft Access 2010, cung cấp kiến thức từ tổng quan đến các thao tác cụ thể trong quản lý cơ sở dữ liệu. Nội dung giáo trình bao gồm các bài học từ tổng quan đến các kỹ thuật xây dựng bảng, truy vấn dữ liệu, và tạo báo cáo.

1.1. Khái niệm cơ bản về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (HQTCSDL) là phần mềm cho phép người dùng tạo lập, quản lý và thao tác trên cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu có liên quan, được lưu trữ để phục vụ cho việc truy xuất thông tin.

1.2. Mục tiêu của Giáo trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản, thực hiện các thao tác trên Microsoft Access, và ứng dụng vào các bài toán thực tế trong quản lý dữ liệu.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quản lý Cơ Sở Dữ Liệu

Quản lý cơ sở dữ liệu gặp nhiều thách thức như bảo mật dữ liệu, hiệu suất truy vấn, và khả năng mở rộng. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

2.1. Bảo mật dữ liệu trong Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Bảo mật dữ liệu là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong quản lý cơ sở dữ liệu. Cần có các biện pháp bảo vệ dữ liệu khỏi các truy cập trái phép và mất mát thông tin.

2.2. Hiệu suất truy vấn và tối ưu hóa

Hiệu suất truy vấn ảnh hưởng lớn đến tốc độ xử lý dữ liệu. Việc tối ưu hóa các truy vấn SQL và cấu trúc cơ sở dữ liệu là cần thiết để cải thiện hiệu suất.

III. Phương pháp Xây dựng Bảng trong Cơ Sở Dữ Liệu

Xây dựng bảng là bước đầu tiên trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu. Bảng chứa các thông tin cần thiết và được tổ chức theo các trường dữ liệu. Việc tạo lập bảng đúng cách sẽ giúp cho việc quản lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn.

3.1. Các bước tạo lập bảng trong Microsoft Access

Để tạo lập bảng, người dùng có thể sử dụng Wizard hoặc chế độ Design. Mỗi phương pháp có những ưu điểm riêng, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc thiết kế bảng dữ liệu.

3.2. Các thuộc tính của trường dữ liệu

Mỗi trường trong bảng có các thuộc tính riêng như kiểu dữ liệu, độ dài, và các ràng buộc. Việc hiểu rõ các thuộc tính này giúp người dùng thiết kế bảng hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp Truy vấn Dữ liệu hiệu quả

Truy vấn dữ liệu là một phần quan trọng trong quản lý cơ sở dữ liệu. Việc sử dụng các câu lệnh SQL để truy vấn dữ liệu giúp người dùng lấy thông tin một cách nhanh chóng và chính xác.

4.1. Các loại truy vấn trong Microsoft Access

Microsoft Access hỗ trợ nhiều loại truy vấn như Select Query, Update Query, và Delete Query. Mỗi loại truy vấn phục vụ cho các mục đích khác nhau trong việc quản lý dữ liệu.

4.2. Tối ưu hóa truy vấn để nâng cao hiệu suất

Tối ưu hóa truy vấn là cần thiết để giảm thiểu thời gian xử lý. Việc sử dụng các chỉ mục và cấu trúc dữ liệu hợp lý sẽ giúp cải thiện hiệu suất truy vấn.

V. Ứng dụng thực tiễn của Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như quản lý bán hàng, quản lý học sinh, và quản lý tài chính. Những ứng dụng này giúp tổ chức và quản lý thông tin một cách hiệu quả.

5.1. Ứng dụng trong quản lý bán hàng

Hệ thống quản lý bán hàng sử dụng cơ sở dữ liệu để theo dõi đơn hàng, khách hàng và hàng tồn kho. Điều này giúp doanh nghiệp quản lý thông tin một cách chính xác và nhanh chóng.

5.2. Ứng dụng trong giáo dục

Trong lĩnh vực giáo dục, cơ sở dữ liệu được sử dụng để quản lý thông tin học sinh, điểm số và lịch học. Điều này giúp các trường học tổ chức thông tin một cách hiệu quả.

VI. Kết luận và Tương lai của Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin. Sự phát triển của công nghệ sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho việc tối ưu hóa và cải thiện hiệu suất của các hệ thống cơ sở dữ liệu.

6.1. Xu hướng phát triển của công nghệ cơ sở dữ liệu

Công nghệ cơ sở dữ liệu đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các hệ thống NoSQL và các giải pháp đám mây. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho việc quản lý dữ liệu.

6.2. Tương lai của Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Tương lai của Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu sẽ tập trung vào việc cải thiện khả năng mở rộng, bảo mật và hiệu suất. Các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao khả năng quản lý và khai thác dữ liệu.

16/08/2025
Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. của ……………… Ninh Bình, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU:MĐ27 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình này đƣợc biên soạn dành cho sinh viên trƣờng cao đẳng nghề mạng máy tính theo BÀI trình khung của Tổng cục dạy nghề.

Giáo trình đƣợc biên soạn trên nền tảng Microsoft Access 2010. Nội dung của giáo trình gồm 6 BÀI: BÀI 1:Tổng quan về hệ quản trị csdl Access BÀI 2: Xây dựng bảng BÀI 3:Truy vấn dữ liệu BÀI 4: Xây dựng form BÀI 5: Macro – Tập lệnh BÀI 6: Báo biểu (Report) Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tam Điệp, ngày 20 tháng 8 năm 2018 Biên soạn Phạm Thị Quỳnh Hƣơng 5 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS.

Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL. Cơ sở dữ liệu là gì?. Mô hình CSDL quan hệ là gì?. HQTCSDL quan hệ:.

Giới thiệu chung về Access. Khả năng của Access. Ứng dụng của Access. Các đối tƣợng của Access.

Môi trƣờng làm việc & Các khái niệm cơ bản. Giới thiệu môi trƣờng làm việc. Vùng làm việc. Thanh Quick Access.

Thanh Navigation Pane. Hệ thống menu chính của Access. Các thành phần cơ bản của một tập tin CSDL access. Một số thao tác cơ bản.

Khởi động BÀI trình. Thoát khỏi Access. Tạo mới 1 tập tin CSDL access. Mở một tập tin CSDL access đã có trên đĩa.

16 BÀI 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE). Kiểu dữ liệu. Tạo lập bảng. Lập bảng nhờ sự trợ giúp Wizard.

Tạo bảng bằng chức năng Table Design. Chuyển qua chế độ Datasheet View. Trƣờng và các thuộc tính. Các thuộc tính trƣờng (Field Properties).

Định dạng kiểu dữ liệu Text. Định dạng dữ liệu kiểu number. Các ký tự định dạng đối với dữ liệu kiểu số:. Định dạng dữ liệu kiểu Data/Time:.

Định dạng dữ liệu kiểu Yes/No:. Chi tiết một số thuộc tính Field. Xóa record: Di chuyển đến record cần xóa. Tìm kiếm dữ liệu.

Thay thế dữ liệu. Sao chép và di chuyển dữ liệu. Làm việc với dữ liệu trong datasheet view. Chọn font chữ.

Thay đổi vị trí cột. Giữ cố định cột. Điều chỉnh chiều cao dòng. Đổi tên cột.

Sắp xếp record. Sắp xếp theo một field. Sắp xếp theo nhiều fields. Quan hệ giữa các bảng.

Các loại quan hệ. Khai báo quan hệ giữa các Bảng. 33 BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU. Giới thiệu chung.

Khái niệm query. Các loại query trong Access. Tạo select query bằng wizard. Tự tạo select query ở chế độ thiết kế (Design view).

Các bƣớc tạo select query ở chế độ thiết kế. Cách nhập biểu thức điều kiện tại dòng Criteria. Tự tạo select query có tính chất thống kê (total query). Chức năng Total query.

Các bƣớc tạo Total query. Tự tạo select query có tham số. Cách tạo một query Update. Cách tạo Append Query.

Cách tạo Delete Query. Cách tạo câu lệnh Make-Table query. Tạo query Crosstab bằng wizard. Tạo query Crosstab bằng lệnh Crosstab query.

Áp dụng biểu thức. Các hàm thông dụng. Các hàm xử lý dữ liệu kiểu Text. Các hàm về ngày giờ.

Hàm điều kiện. Hàm cơ sở dữ liệu. Các phép toán sử dụng trong biểu thức. Các phép toán số học.

Phép toán ghép chuỗi. Phép toán so sánh. Các phép toán logic. Các phép toán so sánh khác.

58 BÀI TẬP THỰC HÀNH. 58 BÀI 4: XÂY DỰNG FORM. Khái niệm về form. Cách tạo form bằng wizard.

Tạo form từ cửa sổ Design. Các thuộc tính trên form và trên đối tƣợng. Các thuộc tính trên form. Kỹ thuật Main/Sub Form.

Tạo Main/Sub Form bằng wizard. Tạo Main/Sub Form ở chế độ Design View. Khái niệm macro. Tạo một macro.

Tạo Nhóm macro. Tạo macro có điều kiện. Thi hành macro. Tạo các nút lệnh trên form.

Quy tắc chung khi gọi một đối tƣợng trên form. Các thuộc tính của một nút lệnh trên form. 79 BÀI TẬP THỰC HÀNH. Giới thiệu report.

Các dạng mẫu của report. Các chế độ hiển thị của report. Các thành phần trong một report. Cách tạo và sử dụng report bằng wizard.

Tạo và sử dụng report từ cửa sổ Design. Thiết kế các một số dạng báo cáo. Thiết kế báo cáo dạng văn bản. Thiết kế báo cáo đơn giản dạng bảng.

Thiết kế báo cáo thống kê. Sắp xếp và phân nhóm trên báo cáo. Báo cáo chính phụ. Thực thi report.

91 CÂU HỎI KIỂM TRA. 92 BÀI TẬP THỰC HÀNH. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 9 MÔ ĐUN: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Mã mô đun: MĐ27 Vị trí tính chất mô đun: - Vị trí: Mô đun đƣợc bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.

- Tính chất: Là mô đun cơ sở nghề. Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức + Trình bày đƣợc các khái niệm cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access; + Tạo lập đƣợc bảng dữ liệu, xây dựng đƣợc quan hệ giữa các bảng; + Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng; - Về kỹ năng + Thực hiện đƣợc truy vấn dữ liệu; + Thiết kế đựợc các đối tƣợng Form , Report, Macro; + Ứng dụng đƣợc Microsoft Access trong một bài toán thực tế. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho ngƣời và phƣơng tiện học tập. + Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập Nội dung mô đun: Thời gian Số Thực Kiểm Tên các bài trong mô đun Tổng Lý TT hành tra số thuyết Bài tập Bài 1: Tổng quan về hệ quản trị 2 2 cở sở dữ liệu Microsoft Access 1.

Các khái niệm cơ bản về hệ quản 0. Giới thiệu chung về MS Access 0. Môi trƣờng làm việc & Các khái 0. Một số thao tác cơ bản 0.5 Bài 2: Làm việc với bảng (Table) 15 4 11 0.

Khái niệm: bảng, trƣờng, mẫu tin, kiểu dữ liệu, thuộc tính. Tạo lập bảng (datasheet, sử dụng 6 1 5 wizard, thủ công) 3. Trƣờng & các thuộc tính 2.5 10 Thời gian Số Thực Kiểm Tên các bài trong mô đun Tổng Lý TT hành tra số thuyết Bài tập 5. Làm việc với dữ liệu trong 2 0.

Quan hệ giữa các bảng 2 0.5 Bài 3: Truy vấn dữ liệu (Query) 20 5 14 1 1. Giới thiệu chung 0. Áp dụng biểu thức 3 0.5 1 Bài 4: Làm việc với Form 10 3 5 1. Khái niệm về form 0.

Cách tạo form bằng wizard. Tạo form từ cửa sổ Design 2 0. Các thuộc tính trên form và trên 2 1 1 đối tƣợng 5. Kỹ thuật Main/Sub Form 3 0.

Khái niệm macro. Tạo các nút lệnh trên form, thực 2 0.5 thi macro trên nút lệnh. Giới thiệu report. Cách tạo và sử dụng report bằng 3.

Tạo và sử dụng report từ cửa sổ 5 1 3 1 Design. Cộng 60 17 41 2 11 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS Mã bài: MĐ27-01 Giới thiệu: Microsoft Access là một ệ Quản Trị ơ iệu QT tương tác ngư i s d ng ch y trong môi trư ng indows. Microsoft ccess có khả năng thao tác d liệu, khả năng kết xuất d liệu cho phép ngư i s d ng thiết kế nh ng biểu mẫu và báo cáo phức t p đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết quả theo d ng thức chuyên nghiệp. Mục tiêu: - Nhắc lại các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL; - Trình bày đƣợc xuất xứ và khả năng ứng dụng của phần mềm MS Access; - Thực hiện các thao tác cơ bản trên cửa sổ ứng dụng.

Nội dung chính: 1. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL M c tiêu: - Trình bày đƣợc khái niệm cơ sở dữ liệu, mô hình CSDL quan hệ, HQTCSDL quan hệ. Cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (nhƣ một trƣờng đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, .), đƣợc lƣu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (nhƣ băng từ, đĩa từ, …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều ngƣời sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Mô hình CSDL quan hệ là gì? Theo mô hình này, dữ liệu đƣợc thể hiện trong các bảng.

Mỗi bảng gồm các dòng và cột, mỗi cột có một tên duy nhất. Mỗi dòng cho thông tin về một đối tƣợng cụ thể trong quản lý (mỗi dòng thƣờng đƣợc gọi là một bản ghi hay một mẫu tin). HQTCSDL quan hệ: Là phần mềm để tạo lập CSDL theo mô hình CSDL quan hệ và thao tác trên CSDL đó. Giới thiệu chung về Access.

Mục tiêu: - Trình bày đƣợc xuất xứ, khả năng, ứng dụng và các đối tƣợng của phần mềm MS Access; Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft, dùng để tạo, xử lý các cơ sở dữ liệu. Trong Microsoft Access 2010 có thêm một số tính năng mới so với các phiên bản trƣớc, đặc biệt là hỗ trợ định dạng Web-ready cho cơ sở dữ liệu. Trong khi những phiên bản trƣớc của Access cho phép sử dụng các công cụ lệnh xuất cở 12 sở dữ liệu sang Web để truy cập dữ liệu, Access 2010 đã cải tiến Web Publication giúp ngƣời dùng sử dụng dễ dàng hơn nhờ Web Database. Từ Access 2007 trở đi, giao diện ngƣời dùng đã thay đổi, đó là thanh Ribbon và Cửa sổ Danh mục chính.

Thanh Ribbon này thay thế các menu và thanh công cụ từ phiên bản trƣớc. Cửa sổ Danh mục chính thay thế và mở rộng các chức năng của cửa sổ Database. Khả năng của Access.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ