UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH Mô đun: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP – CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Bình Định, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) là mô đun trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng trong việc quản lý, kiểm soát các hoạt động của đơn vị kinh tế trong phần hành kế toán tài sản cố định. Hạch toán kế toán TSCĐ là một phần trong bộ máy kế toán, theo dõi và xử lý các trường hợp tăng giảm TSCĐ cũng như việc sửa chữa, thanh lý các thiết bị đã qua sử dụng.
Thực hiện việc quản lý chi tiết cụ thể thông qua việc bàn giao TSCĐ cho các cá nhân, bộ phận sử dụng sao cho việc sử dụng TSCĐ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho Doanh nghiệp. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của mô đun này, tập thể giáo viên khoa Kinh tế - tổng hợp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn tổ chức biên soạn “Giáo trình Hạch toán kế toán tài sản cố định”. Dựa theo chương trình mô đun Hạch toán kế toán tài sản cố định của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn, giáo trình được kết cấu thành sáu (06) bài, trong đó việc hạch toán kế toán tài sản cố định được tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính và Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ trượng Bộ tài chính. Nội dung trình bày trong mô đun gồm các vấn đề: - Cung cấp kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hạch toán kế toán tài sản cố định gồm: Giới thiệu tổng quan về TSCĐ; hạch toán kế toán tăng giảm TSCĐ; Hạch toán khấu hao TSCĐ.
- Cung cấp cách tạo chứng từ, ghi chép sổ sách chi tiết và tổng hợp trên từng phần hành. - Hướng dẫn và ví dụ cơ bản về tạo chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán các phần hành. - Phần bài tập thực hành (những bài tập tương tự như ví dụ giúp người học tự rèn luyện kỹ năng). Về mặt lý thuyết, giáo trình cung cấp đến người đọc những kiến thức về cơ bản về hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ kế toán.
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả đã cập nhật thông tin mới đồng thời tham khảo nhiều giáo trình khác, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các anh chị đồng nghiệp và các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cám ơn. Nguyễn Ánh Tuyết 2 MỤC LỤC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 6 1.
Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của tài sản cố định(TSCĐ) 6 1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn về TSCĐ 6 1.2 Đặc điểm của TSCĐ 6 1.2 Nhiệm vụ của tài sản cố định 7 1. Phân loại và đánh giá tài sản cố định 7 1.1 Phân loại TSCĐ 7 1.2 Đánh giá TSCĐ 9 BÀI 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUỘC QUYỀN SỞ HỮU 12 CỦA DOANH NGHIỆP 12 2.1 Kế toán tổng hợp tài sản cố định 12 2.1 Lý thuyết liên quan 12 2.2 Trình tự thực hiện 20 2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định 22 2.1 Chứng từ kế toán 22 2.2 Lập sổ sách kế toán 32 2. Thực hành kế toán tài sản cố định thuộc sở hữu doanh nghiệp 33 2.1 Bài thực hành 33 BÀI TẬP 37 BÀI 3: KẾ TOÁN SỬA CHỮA, NÂNG CẤP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 38 3.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 38 3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 38 3.2 Định khoản kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 38 3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 41 3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 41 3.2 Định khoản kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 42 BÀI TẬP 45 BÀI 4: KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 46 4. Khái niệm, nguyên tắc kế toán, phương pháp tính khấu hao 46 4.
Tính khấu hao 46 4.2 Định khoản kế toán khấu hao tài sản cố định 50 4.1 Phương pháp hạch toán 50 4.2 Trình tự thực hiện 50 4.3 Thực hành 51 BÀI TẬP 52 BÀI 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH 54 3 5. Khái niệm và nguyên tắc kế toán 54 5. Định khoản kế toán thuê tài sản cố định 54 5.1 Lý thuyết liên quan 54 5.2 Trình tự thực hiện 56 5.3 Thực hành 56 BÀI TẬP 57 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun:HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) Mã mô đun: MĐ 12 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Hạch toánkế toán TSCĐ là một mô đun chuyên ngành trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp.
Mô đun này được học sau các môn học Luật kinh tế, nguyên lý kế toán. - Tính chất: Mô đun này có vai trò tích cực trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị kinh tế trong phần hành kế toán TSCĐ. Mô đun nàylà cơ sở để học môn đun hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành, hạch toán xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được những khái niệm, nguyên tắc về kế toán TSCĐ.
+ Trình bày được phương pháp tính giá TSCĐ, phương pháp tính khấu hao TSCĐ. - Kỹ năng: + Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán TSCĐ trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán theo phần hành. + Giải quyết được những vấn đề về chuyên môn kế toán và tổ chức được công tác kế toán – tài chính trong phần hành kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp. + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán TSCĐ.
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp trong phần hành kế toán TSCĐ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng độc lập làm việc với nội dung công việc kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành. + Tự chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp với những nội dung kế toán mình thực hiện.
Nội dung chính: Số Thời gian (giờ) Tên các bài trong mô đun TT TS LT TH KT 1 Bài 1: Tổng quan về tài sản cố định 3 3 2 Bài 2: Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của 27 9 17 1 doanh nghiệp 3 Bài 3: Kế toán sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định 18 6 12 4 Bài 4: Kế toán khấu hao tài sản cố định 24 6 18 5 Bài 5: Kế toán thuê tài sản cố định 18 6 11 1 Cộng 90 30 58 2 5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MĐ 12-01 Thời gian: 3 giờ (LT: 1; TH: 0; Tự học: 2) Giới thiệu: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Để xem xét TSCĐ đó có phải là TSCĐ trong doanh nghiệp hay không thì TSCĐ trong doanh nghiệp phải tuân thủ theo tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ được ban hành thống nhấ thep Thông tư 45/2013/TT-BTC và việc phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp giúp cho việc hạch toán kế toán TSCĐ được thuận tiện và dẽ dàng. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, tiêu chuẩn, đặc điểm, nhiệm vụ, cách phân loại, đánh giá tài sản cố định. - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp.
Nội dung chính: 1. Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của tài sản cố định(TSCĐ) 1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn về TSCĐ Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC thì tiêu thức nhận biết TSCĐ trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài sản nào là TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu đó là: - Tài sản có giá trị lớn, có giá trị từ 30.000 đ trở lên - Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài, ít nhất trên 1 năm - Nguyên giá xác định chắc chắn - Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai Các chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, sự quy định khác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị, còn về thời gian sử dụng thì tương đối giống nhau. Đặc biệt là các quy định này không phải là bất biến, mà nó có thể thay đổi để phù hợp với giá trị thị trường và các yếu tố khác.
Những tư liệu lao động nào không thoả mãn hai chỉ tiêu trên thì được gọi là công cụ lao động nhỏ. Việc Bộ tài chính quy định giá trị để xác định tài sản nào là TSCĐ là một quyết định phù hợp, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho quản lý và sử dụng TSCĐ, đồng thời đẩy nhanh việc đổi mới trang thiết bị, công cụ dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.2 Đặc điểm của TSCĐ Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. 6 Tuy nhiên, ta cần lưu ý một điểm quan trọng đó là, chỉ có những tài sản vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch vụ thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên, mới được gọi là TSCĐ.
Điểm này giúp ta phân biệt giữa TSCĐ và hàng hoá. Ví dụ máy vi tính sẽ là hàng hoá hay thay vì thuộc loại TSCĐ văn phòng, nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán. Nhưng nếu doanh nghiệp đó sử dụng máy vi tính cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó là TSCĐ.