Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục học (Tập 1) là tài liệu học tập trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm và là tài liệu tham khảo cho người học, nhà nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục học tại các cơ sở giáo dục đại học. Công trình do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản (mã số chuẩn quốc tế ISBN: 978-604-54-7965-0), được biên soạn theo chỉ đạo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Ban biên soạn giáo trình gồm tập thể giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: GS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên), PGS.TS. Phạm Khắc Chương, GS.TS. Phạm Viết Vượng, PGS.TS. Bùi Minh Hiển, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bảo, PGS.TS. Bùi Văn Quân, PGS.TS. Phan Thị Hồng Vinh và PGS.TS. Từ Đức Văn.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học về bản chất, quy luật của quá trình giáo dục và quá trình dạy học; hình thành năng lực phân tích các hiện tượng giáo dục trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời bước đầu rèn luyện kĩ năng thiết kế, tổ chức và kiểm tra – đánh giá hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông.

Giáo trình được xây dựng theo cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động và thực tiễn. Về mặt cấu trúc, bộ giáo trình hoàn chỉnh gồm 2 tập:

  • Tập 1: Bao gồm Phần thứ nhất: Những vấn đề chung của Giáo dục họcPhần thứ hai: Lí luận dạy học.
  • Tập 2: Trình bày về lí luận giáo dục và quản lí giáo dục trong nhà trường trung học phổ thông.

Đặc điểm học thuật của giáo trình là sự kết hợp giữa hệ thống nguyên lí giáo dục học truyền thống với các vấn đề hiện đại của khoa học giáo dục, cập nhật các xu thế giáo dục quốc tế và các cơ sở pháp lí hiện hành của giáo dục Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình Giáo dục học (Tập 1) gồm 11 chương được phân bố theo hai phần kiến thức trọng tâm:

TẬP 1: GIÁO DỤC HỌC
  1. Chương I – Giáo dục học là một khoa học: Luận giải giáo dục là hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người với hai cơ chế tồn tại (di truyền sinh học và di sản văn hóa); phân tích tính phổ biến, vĩnh hằng, tính lịch sử và tính giai cấp của giáo dục. Chương này xác định đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học là quá trình giáo dục toàn vẹn; phân định các khái niệm cơ bản (giáo dục nghĩa rộng, giáo dục nghĩa hẹp, dạy học, giáo dục suốt đời, giáo dục không chính quy, giáo dục cộng đồng, công nghệ dạy học); hệ thống hóa phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu (phân tích – tổng hợp lí thuyết, mô hình hóa, quan sát, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, thực nghiệm sư phạm, chuyên gia, thống kê toán học); chỉ ra mối quan hệ liên ngành với Triết học, Sinh lí học, Tâm lí học, Điều khiển học và Xã hội học.
  2. Chương II – Giáo dục và sự phát triển xã hội: Phân tích ba chức năng xã hội cơ bản của giáo dục gồm chức năng kinh tế – sản xuất, chức năng chính trị – tư tưởng và chức năng văn hóa – xã hội. Đồng thời, chương sách xác định những thách thức của thế kỉ XXI (dựa trên 7 mâu thuẫn được nêu trong báo cáo của UNESCO), các xu thế phát triển giáo dục hiện đại (xem giáo dục là quốc sách hàng đầu, xã hội hóa giáo dục, giáo dục suốt đời với 4 trụ cột học tập, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lí giáo dục và phát triển giáo dục đại học).
  3. Chương III, IV, V – Nhân cách, mục tiêu, nguyên lí và hệ thống giáo dục quốc dân: Đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách; xác định khái niệm mục đích, mục tiêu và các nguyên lí giáo dục; phân tích cấu trúc và đặc điểm của hệ thống giáo dục quốc dân.
  4. Chương VI, VII – Bản chất, quy luật và nguyên tắc dạy học: Phân tích bản chất của quá trình dạy học, động lực và logic dạy học; xây dựng hệ thống tính quy luật và các nguyên tắc dạy học cơ bản.
  5. Chương VIII, IX, X, XI – Các thành tố của quá trình dạy học: Trình bày phương hướng xây dựng nội dung dạy học (chương trình, kế hoạch, sách giáo khoa); phân loại và ứng dụng phương pháp, phương tiện dạy học; các hình thức tổ chức dạy học (tiết học, bài học trên lớp); quy trình và phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Progression logic (logic tiến trình) của giáo trình đi từ việc xây dựng cơ sở lí luận đại cương, bối cảnh kinh tế – xã hội và mục tiêu vĩ mô của giáo dục, đến việc cụ thể hóa vào lí luận dạy học thông qua từng thành tố cấu trúc: bản chất $\rightarrow$ quy luật/nguyên tắc $\rightarrow$ nội dung $\rightarrow$ phương pháp/phương tiện $\rightarrow$ hình thức tổ chức $\rightarrow$ kiểm tra – đánh giá.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lí thuyết nền tảng (Fundamental theories): Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong nghiên cứu các hiện tượng xã hội; lí thuyết về sự hình thành và phát triển nhân cách; lịch sử tư tưởng giáo dục phương Đông (Khổng Tử) và phương Tây từ cổ đại (Socrate, Platon, Aristotle) qua thời kì Phục hưng (Rabelais, Thomas More, Campanella), đầu cận đại (Francis Bacon với việc phân loại khoa học năm 1623, J.A. Comenius với tác phẩm Lí luận dạy học vĩ đại năm 1632) đến hiện đại; lí thuyết Điều khiển học trong việc tối ưu hóa quá trình sư phạm.
  • Các nguyên lí cốt lõi (Core principles): Nguyên lí giáo dục: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; các quy luật nội tại của quá trình dạy học (mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ).
  • Khung tham chiếu chuẩn mực (Essential frameworks): Bốn trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để tự khẳng định mình); các định hướng của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD 1996) về kinh tế tri thức; cơ sở pháp lí của Nhà nước Việt Nam gồm Điều 61 Hiến pháp năm 2013 và Điều 16 Luật Giáo dục năm 2019.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Năng lực phân tích bản chất các hiện tượng giáo dục, nhận diện mối quan hệ giữa giáo dục với các cấu trúc kinh tế, chính trị, văn hóa của xã hội; năng lực phân tích các thành tố trong cấu trúc quá trình dạy học.
  • Kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục (Technical skills): Kĩ năng áp dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, tổng hợp, mô hình hóa) và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (thiết kế bảng hỏi, tiến hành quan sát, phỏng vấn, tổ chức thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu bằng toán thống kê).
  • Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm (Practical competencies): Năng lực chuẩn bị bài học, lập kế hoạch dạy học, lựa chọn và phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học; năng lực tổ chức giờ học trên lớp và thiết kế các công cụ kiểm tra – đánh giá kết quả học tập.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy và học tập dựa trên sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn sư phạm:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Quá trình dạy học đại học theo giáo trình chuyển trọng tâm từ "dạy là chính" sang "học là chính". Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo nhận thức; sinh viên chủ động tiếp nhận, xử lí thông tin và chiếm lĩnh tri thức. Giáo trình sử dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động nhằm liên kết các thành tố của quá trình sư phạm thành một chỉnh thể.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận: Cuối mỗi chương, giáo trình thiết kế hệ thống câu hỏi có tính phân loại:
    • Nhóm câu hỏi tái hiện và phân tích lí thuyết (ví dụ: chứng minh giáo dục là hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người; phân tích tính lịch sử và tính giai cấp của giáo dục; phân biệt giáo dục nghĩa rộng, giáo dục nghĩa hẹp và dạy học).
    • Nhóm câu hỏi vận dụng và nghiên cứu thực tiễn (ví dụ: sưu tầm tài liệu giáo dục qua các thời kì lịch sử của Việt Nam để chứng minh tính lịch sử; xác định và thiết kế đề cương một đề tài nghiên cứu giáo dục cụ thể cùng các phương pháp nghiên cứu tương ứng).
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập: Việc đánh giá được tiến hành thông qua kiểm tra mức độ nắm vững hệ thống khái niệm khoa học, năng lực phân tích logic bài học và kĩ năng xử lí các tình huống sư phạm thực tế thông qua các bài tập kiểm tra định kì, thảo luận nhóm và thi kết thúc học phần.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học được định hướng khai thác các nguồn học liệu bổ trợ, tra cứu văn bản quy phạm pháp luật, làm việc với các hệ thống e-learning, giáo dục từ xa và vận dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lí tài liệu học tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các điểm cập nhật lí luận và thực tiễn giáo dục:

  • Tích hợp các văn bản pháp lí và chủ trương hiện hành: Giáo trình viện dẫn trực tiếp Điều 61 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 về vị trí quốc sách hàng đầu của giáo dục; trích dẫn Điều 16 Luật Giáo dục năm 2019 về xã hội hóa giáo dục; kế thừa các Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII năm 1993, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII năm 1991, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Cập nhật các khái niệm giáo dục hiện đại: Bên cạnh hệ thống thuật ngữ truyền thống, giáo trình bổ sung và chuẩn hóa các khái niệm: giáo dục suốt đời, giáo dục không chính quy, giáo dục cộng đồng, giáo dục hướng nghiệp, công nghệ dạy học (dẫn xuất từ các định nghĩa của B.F. Skinner và UNESCO 1987).
  • Phản ánh bối cảnh quốc tế và kinh tế tri thức: Giáo trình đưa vào các dữ liệu về cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, đặc trưng của nền kinh tế tri thức (theo định nghĩa OECD 1996), 7 thách thức toàn cầu trích từ báo cáo "Học tập – của cải nội sinh" của UNESCO, phát biểu của nhà tương lai học Alvin Toffler (1990) tại Hội đồng Liên hợp quốc về vai trò sống còn của giáo dục đối với sự phát triển của các quốc gia.
  • Định hướng đổi mới quản lí và giáo dục đại học: Phân tích các yêu cầu đổi mới quản lí giáo dục theo hướng phân cấp, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục; nhấn mạnh mối quan hệ hữu cơ giữa giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ngay từ năm thứ nhất đại học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học khối ngành Sư phạm: Là tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc các chuyên ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Toán học, Ngữ văn, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non...) khi học học phần Giáo dục học đại cương và Lí luận dạy học.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo hệ thống hóa cơ sở lí luận cho học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Giáo dục học, Quản lí giáo dục, Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm căn cứ học thuật để xây dựng đề cương chi tiết học phần, kế hoạch bài giảng và thiết kế công cụ kiểm tra – đánh giá năng lực nghề nghiệp sư phạm của người học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử), Tâm lí học đại cương và Sinh lí học hoạt động thần kinh cấp cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm, cán bộ nghiên cứu, học viên cao học chuyên ngành khoa học giáo dục và giáo viên phổ thông cần cập nhật hệ thống lí luận dạy học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần tích lũy trước các học phần nền tảng: Triết học đại cương (làm cơ sở phương pháp luận), Tâm lí học đại cương và Tâm lí học lứa tuổi (làm cơ sở hiểu rõ sự phát triển tâm lí người học) và Sinh lí học đại cương (hiểu về cơ chế thần kinh cấp cao).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình do tập thể giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn, cấu trúc nội dung phân định rõ ràng giữa Những vấn đề chung của Giáo dục học và Lí luận dạy học (Tập 1), cập nhật đồng bộ các khái niệm quốc tế (4 trụ cột UNESCO, công nghệ dạy học) và hệ thống văn bản pháp quy Việt Nam (Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục 2019).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên bám sát hệ thống khái niệm cốt lõi ở mỗi chương, thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong mục "Câu hỏi ôn tập và thảo luận", liên hệ phân tích các sự kiện giáo dục thực tế và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào các đề tài bài tập nhỏ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu tiếp nối trực tiếp là Giáo trình Giáo dục học – Tập 2 (chuyên sâu về Lí luận giáo dục và Quản lí giáo dục trong trường trung học phổ thông), các giáo trình Lí luận dạy học bộ môn, các chuyên khảo về Lịch sử Giáo dục học và văn bản Luật Giáo dục năm 2019.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục học (Tập 1) cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về khoa học giáo dục và lí luận dạy học, xác lập nền tảng lí luận và kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.

Tiến trình tiếp cận được định hình rõ ràng: đi từ việc nắm vững bản chất, quy luật xã hội của giáo dục (Phần thứ nhất) đến làm chủ các thành tố chuyên môn của hoạt động dạy học trên lớp (Phần thứ hai). Để hoàn thiện khối kiến thức nghiệp vụ, người học tiếp tục nghiên cứu Tập 2 của giáo trình kết hợp với hệ thống giáo trình chuyên ngành và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của ngành giáo dục.