Giáo Trình Đường Lối, Chính Sách của Đảng, Nhà Nước Việt Nam - Học Viện Chính Trị Quốc Gia HCM

Tổng hợp giáo trình Đường lối chính sách Đảng và Nhà nước. Cung cấp tóm tắt, slide, trắc nghiệm và tài liệu ôn thi chi tiết, dễ hiểu cho sinh viên.

Chuyên ngành

Lý luận chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
511
11
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài ĩ: PHÁT TRIỂN KINH TỂ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1. A. MỤC TIÊU

1.2. I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TÊ THỊ TRƯỜNG VÀ THỂ CHẾ KINH TÊ THỊ TRƯỜNG

1.2.1. 1. Kinh tế thị truửng

1.2.1.1. 1. Quan niệm về kinh tế thị trường

1.2.2. 2. Cơ chế thị trường

1.2.2.1. 1. Quan niệm cơ chế thị trường
1.2.2.2. 2. Những tác động của cơ chế thị trường
1.2.2.3. 3. Sự quản lý và điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tể thị trường

1.2.3. 3. Thể chế kỉnh tế thị trường

1.2.3.1. 1. Quan niệm thể chế kinh tế thị trường
1.2.3.2. 2. Các yếu tố cơ bản cẩu thành thể chế kinh tế thị trường

1.3. II. QUAN NỆM VÀ ĐẶC TRUNG CỦA KINH TÊ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VỆT NAM

1.3.1. 1. Quan niệm và sự cần thiết khách quan phát triển kỉnh tế

Tóm tắt

I. Giáo Trình Đường Lối Chính Sách Tổng Quan Vai Trò 55 ký tự

Giáo trình Đường lối Chính sách Đảng và Nhà nước là tài liệu then chốt trong hệ thống giáo dục lý luận chính trị ở Việt Nam. Giáo trình trang bị kiến thức nền tảng về chủ trương chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước, trải rộng trên các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Mục tiêu chính là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có khả năng vận dụng sáng tạo lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác. "Dưới sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh luôn quan tâm đặc biệt đối với việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục lý luận chính trị theo phương châm khoa học, thực tiễn, sáng tạo, hiện đại và gắn lý luận với thực tiễn trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở".

1.1. Nền Tảng Tư Tưởng Nguyên Tắc Xây Dựng Giáo Trình

Giáo trình được xây dựng dựa trên nền tảng tư tưởng chủ nghĩa xã hội, lý luận Mác-Lênintư tưởng Hồ Chí Minh. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm: tính khoa học, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính sư phạm và tính cập nhật. Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề cho người học. Tinh thần xuyên suốt là gắn lý luận với thực tiễn, đưa đường lối chính sách của Đảng vào cuộc sống, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tài liệu được cập nhật các quan điểm, nội dung mới theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

1.2. Đối Tượng Mục Tiêu Đào Tạo Của Giáo Trình

Giáo trình được thiết kế dành cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đặc biệt là cán bộ cơ sở. Mục tiêu đào tạo là trang bị kiến thức nền tảng về đường lối phát triển, chính sách đảng và nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Đồng thời, giáo trình giúp học viên nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, khả năng vận dụng sáng tạo chủ trương chính sách vào thực tiễn công tác, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

II. Thách Thức Điểm Nghẽn Trong Triển Khai Chính Sách 57 ký tự

Việc triển khai chính sách Đảng và Nhà nước trong thực tiễn luôn đối diện với nhiều thách thức và điểm nghẽn. Sự phức tạp của đời sống kinh tế - xã hội, sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới và khu vực, sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các vùng miền, sự bất cập trong hệ thống pháp luật và bộ máy hành chính là những yếu tố cản trở quá trình thực thi đường lối chính sách. Bên cạnh đó, tình trạng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, tự diễn biến, tự chuyển hóa trong một bộ phận cán bộ, đảng viên cũng làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào chính sách của đảng. "Mặc dù tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng song do thời gian có hạn nên việc biên soạn giáo trình khó tránh khỏi khiếm khuyết, các tác giả và Nhà xuất bản mong nhận được ý kiến góp ý của các giảng viên, học viên để hoàn thiện giáo trình cho lần xuất bản sau".

2.1. Khó Khăn Trong Hoàn Thiện Thể Chế Pháp Luật

Hệ thống thể chế và pháp luật hiện hành còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, chồng chéo, thậm chí mâu thuẫn. Việc sửa đổi, bổ sung luật pháp còn chậm, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn. Cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật còn yếu, hiệu quả thấp. Các quy định về cải cách hành chính, phân cấp quản lý, ủy quyền chưa rõ ràng, gây khó khăn cho việc triển khai chính sách ở các cấp, các ngành. Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành trong việc xây dựng và thực thi chính sách còn thiếu chặt chẽ.

2.2. Rào Cản Từ Nguồn Lực Năng Lực Thực Thi

Nguồn lực tài chính, nhân lực và vật lực còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của việc triển khai chính sách. Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, kỹ năng thực thi của một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn lạc hậu, chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý, điều hành còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

2.3. Tác Động Tiêu Cực Từ Môi Trường Kinh Tế Xã Hội

Môi trường kinh tế - xã hội có nhiều biến động, khó lường. Toàn cầu hóa, khu vực hóa, cạnh tranh gay gắt, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, thiên tai, ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng lớn đến việc thực thi chính sách. Sự phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, tiêu cực trong một bộ phận cán bộ, đảng viên làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào chính sách của đảng.

III. Giải Pháp Đột Phá Nâng Cao Hiệu Quả Chính Sách 59 ký tự

Để nâng cao hiệu quả thực thi đường lối chính sách Đảng và Nhà nước, cần có những giải pháp đột phá, toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp cần tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát, phát huy vai trò của nhân dân và đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống chính sách minh bạch, hiệu quả, phục vụ lợi ích của đất nước và nhân dân. "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giữa Nhà nước, thị trường và xã hội có quan hệ chặt chẽ."

3.1. Hoàn Thiện Thể Chế Pháp Luật Đồng Bộ Minh Bạch

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, khả thi và phù hợp với thực tiễn. Nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, công khai, dân chủ. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Xây dựng cơ chế giám sát việc thực thi pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tăng Cường Kiểm Tra

Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, kỹ năng thực thi chính sách. Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm. Xây dựng cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

3.3. Phát Huy Dân Chủ Tăng Cường Vai Trò Nhân Dân

Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng, thực thi và giám sát chính sách. Tăng cường công khai, minh bạch thông tin về chính sách, tạo điều kiện cho nhân dân tiếp cận, phản biện và đóng góp ý kiến. Xây dựng cơ chế lắng nghe ý kiến của nhân dân, tiếp thu những ý kiến đúng đắn, kịp thời điều chỉnh chính sách cho phù hợp. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp trong việc tham gia xây dựng và thực thi chính sách.

IV. Ứng Dụng Kinh Tế Thị Trường Đảm Bảo An Sinh Xã Hội 58 ký tự

Để ứng dụng Kinh Tế Thị Trường hiệu quả ,cần đảm bảo An Sinh Xã Hội một cách tốt nhất . Kinh tế thị trường tạo phân hóa giàu nghèo ,cần có một chính sách An Sinh Xã Hội hợp lý để có thể thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Quan tâm đến đời sống vật chất ,tinh thần của người dân.

4.1. Quan Tâm Đời Sống Người Dân Đảm Bảo An Sinh Xã Hội

Phải làm sao cho xã hội phát triển bền vững ,không có sự phân hóa giàu nghèo quá mức ,ảnh hưởng đến chất lượng đời sống của người dân .Hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn ,vùng sâu vùng xa

4.2. Phát Huy Sức Mạnh Toàn Dân Đóng Góp Xây Dựng Đất Nước

Phát huy sức mạnh toàn dân ,kêu gọi đóng góp từ doanh nghiệp, nhà đầu tư để xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn .Kêu gọi tinh thần tương thân tương ái trong cộng đồng dân tộc

V. Kết Luận Tương Lai Đường Lối Chính Sách Việt Nam 54 ký tự

Giáo trình Đường lối Chính sách Đảng và Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức và định hướng tư tưởng cho cán bộ, đảng viên. Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, cần tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, gắn lý luận với thực tiễn, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đồng thời, cần tăng cường công tác nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận, góp phần xây dựng đường lối chính sách đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, đường lối chính sách của Đảng sẽ tiếp tục phát huy vai trò to lớn, đưa đất nước ta tiến lên phía trước, thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, cập nhật những vấn đề mới của thực tiễn, những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào giáo trình. Tăng cường tính thực tiễn, tính hệ thống, tính sư phạm của giáo trình. Xây dựng giáo trình điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, học tập. Đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá, đảm bảo tính khách quan, công bằng.

5.2. Vai Trò Của Cán Bộ Đảng Viên Trong Thực Thi Chính Sách

Cán bộ, đảng viên cần không ngừng học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Gương mẫu chấp hành đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tích cực đấu tranh chống các biểu hiện sai trái, tiêu cực. Liên hệ mật thiết với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của nhân dân. Góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đất nước Việt Nam giàu mạnh, văn minh.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA DẲNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 1 2 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HÒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DƯỠNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯ0C VIỆT NAM NHÀ XUẤT BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ 3 ★> ÌUÒC 4 BAN CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN 1. GS, TS Nguyễn Xuân Thắng 2. PGS,TS Nguyễn Duy Bắc 3. PGS, TS Hoàng Phúc Lâm - Trưởng ban 4.

PGS,TS Lê Văn Lợi - ủy viên 4. PGS,TS Dương Trung - ủy viên - ủy viên Ý - ủy viên 6. PGS, TS Nguyễn Viết - ủy viên Thảo - ủy viên Thường trực 7. TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn 5 CHỦ BIÊN PGS, TS Nguyễn Viết Thảo TẬP THẺ TÁC GIẢ PGS, TS Hoàng Thị Bích Loan PGS, TS Vũ Văn Phúc TS Trương Nam Trung TS Mai Thế Hởn PGS, TS An Như Hải TS Lê Bá Tâm TS Hồ Thanh Thuỷ PGS, TS Vũ Thị Phương Hậu TS Lương Huyền Thanh TS Nghiêm Thị Thu Nga TS Nguyễn Văn Thắng PGS, TS Nguyễn Thanh Xuân TS Đỗ Văn Quân TS Nguyễn Anh Tuấn TS Trần Quốc Dương PGS, TS Phan Văn Rân TS Nguyễn Văn Dương PGS, TS Nguyễn Cảnh Quý TS Đinh Thị Hương Giang PGS, TS Tường Duy Kiên PGS, TS Hoàng Phúc Lâm TS Ngô Thị 6 Hải Anh 7 8 LỜI GIỚI THIỆU Theo Quyết định số 145-QĐ/TW ngày 08-8-2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện là cơ quan “Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, hướng dẫn và thống nhất quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung đảo tạo và bồi dưỡng; phương pháp giảng dạy và học tập; nghiên cứu khoa học; quy chế quản lý đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên của các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương”.

Dưới sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh luôn quan tâm đặc biệt đối với việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục lý luận chính trị theo phương châm khoa học, thực tiễn, sáng tạo, hiện đại và gắn lý luận với thực tiễn trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở - đội ngũ trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo đưa đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của NhL nước vào cuộc sống. Trước yêu cầu của thực tiễn giai đoạn phát triển mới, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn bộ giáo trình Trung cấp lý luận chính trị bao gồm 10 cuốn. Bộ giáo trình được áp dụng thống nhất trong các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trường cán bộ của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương. Đây là công trình được các nhà khoa học biên soạn công phu, trên cơ 9 sở kế thừa các bộ giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính trước kia và điều chỉnh, bổ sung các chuyên đề phù hợp với mục tiêu chương trình, đối tượng người học; đồng thời, cập nhật các quan điểm, nội dung mới theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Cuốn giáo trình Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam là học phần thuộc Chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở (hệ Trung cấp lý luận chính trị). Mục tiêu của giáo trình này nhằm trang bị kiến thức nền tảng về chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, ch&ih sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam trên những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội như kinh tế, văn hoá - xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng - an ninh, đối ngoại. Để đạt mục tiêu đó, trên cơ sở kế thừa giáo trình Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, tập thể tác giả đã biên soạn lại, cập nhật quan điểm lãnh đạo, chính sách, pháp luật mới, nhất là Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Với nội dung bao quát về các mặt của đời sống xã hội, giáo trình Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam sẽ cung cấp kiến thức nền tảng về quan điểm lãnh đạo của Đảng và công cụ quản lý của Nhà nước.

Mặc dù tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng song do thời gian có hạn nên việc biên soạn giáo trình khó tránh khỏi khiếm khuyết, các tác giả và Nhà xuất bản mong nhận được ý kiến góp ý của các giảng viên, học viên để hoàn thiện giáo trình cho lần xuất bản sau. NHÀ XUẤT BẢN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ 10 ★> ÌUÒC Bài ĩ 11 PHÁT TRIỂN KINH TỂ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA A. MỤC TIÊU về kiến thức: Nắm vững những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. về kỹ năng: Nâng cao năng lực lãnh đạo, kỹ năng sáng tạo trong triển khai tổ chức thực hiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

về tư tưởng: Củng cố niềm tin khoa học, nền tảng tư tưởng trong mỗi học viên về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TÊ THỊ TRƯỜNG VÀ THỂ CHẾ KINH TÊ THỊ TRƯỜNG 1. Kinh tế thị truửng 1. Quan niệm về kinh tế thị trường Khi bàn về kinh tế thị trường có nhiều quan niệm khác nhau ở những cấp độ, cách tiếp cận khác nhau.

Có những quan niệm đom giản cho rằng kinh tế thị trường là nền kinh tế người mua muốn “mua rẻ” và nguời bán thì muốn “bán đắt”. Quan niệm này chưa cho thấy nội hàm của nền kinh tế thị trường, mà chỉ mới tiếp cận đến mục tiêu kinh tế của người mua, người bán. Có quan niệm bao quát hơn khi cho rằng kinh tế thị trường là nền kinh tế mà việc trao đổi hàng hóa đã phát triển cả về quy mô, chủng loại và phạm vi trao đổi. Với quan niệm này cho thấy được kinh tế thị trường đã có sự phát triển so với 12 các mô hình kinh tế trước đó.

Tuy nhiên, quan niệm này mới chỉ đơn thuần hiểu về sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, còn các nội dung khác như mối quan hệ kinh tế, mục tiêu của nền kinh tế thị trường.chưa được phản ánh đầy đủ. Như vậy, thống nhất quan niệm: Kinh tế thị trường là kỉnh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trong đó toàn bộ các yếu tổ “đầu vào ” và “đầu ra ” của sản xuất đều thông qua thị trường. Nền kinh tế thị trường vận động và phát triển chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan và các hành vi ứng xử của các chủ thể trong nền kinh tế đều hướng tới tìm kiếm lợi ích thông qua sự điều tiết của cơ chế thị trường và giá cả thị trường. Kinh tế thị trường là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, chứ không phải là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản.

Đặc trưng chung của kỉnh tế thị trường Thứ nhất, thừa nhận tính độc lập tương đối của các chủ thể kinh tế, các chủ thể tự chủ trong các quyết định về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình phù họp với cơ chế thị trường và quy định của pháp luật, tự mình được hưởng thành quả, đồng thời gánh chịu rủi ro về kinh tế. Thứ hai, nền kinh tế tự vận động theo các quy luật vốn có của kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ.Sự tác động của các quy luật đó hình thành cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế. Thứ ba, giá cả do thị trường quyết định. Cơ chế thị trường, giá cả thị trường là cơ sở trong huy động và phân bổ các nguồn lực cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.

Thứ tư, nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua pháp luật kinh tế, cơ chế, chính sách kinh tế, nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường 1. Quan niệm cơ chế thị trường Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế thị trường do sự tác động, chi phối của các quy luật kinh tế khách quan nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế như sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào, thông qua sự điều tiết của các yếu tổ thị trường như cung cầu, giá cả, cạnh tranh.vì mục tiêu lợi nhuận. Trên thị trường, quy luật giá trị được biểu hiện thông qua giá cả hàng hóa.

Sự lên xuống của giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa. Hay nói cách khác, giá trị là cơ sở của giá cả. Ngoài cc sở là giá trị, giá cả còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: quan hệ cung - cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của tiền tệ và các yếu tố chính trị, xã hội khác. Quan hệ cung - cầu thể hiện quan hệ giữa lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng với nhu cầu có khả năng thanh toán.

Cung - cầu thường ở trạng thái mất cân đối hoặc cung lớn hom cầu (dư cung) hoặc cung nhỏ hom cầu (dư cầu), bởi sự co giãn cung - cầu lóm; sự cân đối giữa cung và cầu chỉ là sự tạm thời. Khi cung - cầu không ăn khớp với nhau (về lượng, về chất) thì quy luật giá trị sẽ điều tiết sản xuất hoặc tiêu dùng thông qua giá cả. Khi cung lớn hom cầu giá cả hàng hóa giảm, vì vậy sản xuất có xu hướng thu hẹp (cung giảm), tăng tiêu dùng (tăng cầu). Ngược lại, khi cung nhỏ hom cầu giá cả hàng hóa tăng, do đó tăng đầu tư (sản xuất mở rộng), tức tăng cung và tiêu dùng có xu hướng giảm.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh cũng có tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu dùng. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa những người sản xuất để giành giật những điều kiện sản xuất thuận lợi (địa điểm sản xuất kinh doanh, các yếu tố đầu vào, thị phần, đối tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ