Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Bai 1. CAC KHAI NIEM CO BAN VE DUNG SAI LAP GHEP Mục tiêu — Trình bày được ý nghĩa 'và lợi ích của tính lắp lẫn. ~ Trinh bày được các khái niệm cơ bản về kích thước và đụng sai.
VAITRO CUA DUNG SAI DO LUONG TRONG SAN XUAT Các loại xe, máy móc, thiết bị được lắp ráp từ nhiều chỉ tiết rời, có khi đến cả ngàn chỉ tiết rời lắp lại với nhau. Chỉ tiết rời được gia công bằng nhiều phương pháp phối hợp. Trong gia công để đạt được một kích thước thực là một vấn đề rất quan trọng. Khi gia công hàng loạt nhiều chỉ tiết, các kích thước thực trong loạt gia công có bằng nhau một cách tuyệt đối không? Rõ ràng là kích thước thực không bằng nhau một cách tuyệt đối được.
Lý do là trong quá trình gia công có nhiều yếu tố tác động một cách hệ thống hoặc ngẫu nhiên. Do đó, kích thước thực là một đại lượng ngẫu nhiên, có nghĩa là _ kích thước của nhiều chỉ tiết trong loạt gia công không bằng nhau một cách tuyệt đối mà có dao động. Vì vậy cần thiết phải chấp nhận sai số khi gia công như là một thực tế hiển nhiên. Khoảng sai số cho phép là bao nhiêu? Phân bố như thế nào? Các bảng trị số sai số được qui định như thế nào? v.
Giải quyết vấn đề trên nằm trong môn học DUNG SAI. Có thể hiểu đơn giản DUNG SAI là “chứa cái sai? nhưng cái sai được cho phép, được qui định bằng trị số, được hệ thống hóa thành bảng biểu mang tính Tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc. Học Dung sai để xác định được các sai số cho phép trong từng yêu cầu cụ thể để ghi lên kích thước kích thước danh nghĩa khi hình thành bản vẽ thiết kể. Đây là một vấn đề quan trọng khi thực hiện bản vẽ chỉ tiết.
KHÁI NIỆM VE TINH LAP LAN TRONG CƠ KHÍ 1.Bản chất của tính lắp lẫn hoàn toàn Gọi là lắp lẫn hoản toàn khí đem bắt kỳ chỉ tiết cùng loại lắp vào vị trí của nó đều có thể được mà không cần sửa chữa bỗ sung gì. : Ví dụ: đem bắt kỳ một pitông mới chính phẩm của xe Honda loại xe Dream 100cc Code 1 lắp vào nòng xylanh cùng loại đều có thể được mà không cần sửa chữa bỗ sung gì. Ta gọi đây là lắp lẫn hoàn toàn 2. Lợi ích cũa tính lắp lẫn © Lợi ích trong sử đụng: — _ Thay thế nhanh chóng tiện lợi.
—_ Thời gian sửa chữa, thay thế nhanh, thời gian dừng máy ít. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng - Khoa Cơ khí — Rất tiện lợi cho các sản phẩm tí tiêu đùng có một số chỉ tiết thường hay hỏng cần thay thế. s Loi ich trong sản xuất: ~ Chuyên môn hóa được trong sản xuất tạo điều kiện nâng cao năng xuất và chất lượng. — _ Hợp tác hóa trong liên kết sản xuất.
_— Tiêu chuẩn hóa được các kích thước lắp ghép. CÁC KHÁI NIỆM CO BAN VE DUNG SAI 1. Kích thước Kích thước là giá tị bằng số của đại lượng đo chiều đài theo đơn vị đo được lựa chọn. rong meant cơ khí đơn vị do ding cho kích thước đài là milimet (mm) và quy ước không cân ghi “mm” ngoại trừ khi sử dụng đơn vị đo khác.
a, Kích thước đanh nghĩa (KTDN) Kích thước danh nghĩa là kích thước ghỉ trên bản vẽ, được xác định trong quá trình thiết kế. Ký hiệu: D: Kích thước danh nghĩa lỗ d: Kích thước danh nghĩa trực b.Kích thước thực. Kích thước thực là kích thước. đo trực tiếp trên chỉ tiết bing dung cu do sau khi gia công.
Ký hiệu: Dy: : Kich thuéc thuc của lỗ. d, : Kich thuéc thye cua truc. Ví dụ: Trên bản vẽ trục ghỉ đường kính Ø50 sau khi gia công đo được là Ø50. O50 :La kich thước danh nghĩa của trục.02 : Là kích thước thực của trục.
Kích thước giới hạn. Kích thước giới hạn là kích thước lớn nhất và nhỏ nhất cho phép. Kýhiệu Lỗ :Dạu, D„ạ„ Trục : đmn ; Imax d.Chính phẩm và phế phẩm Gọi chỉ tiết là chính phẩm k khi kích thước nằm trong kích thước giới hạn. Đối với lỗ : D„y<D¿<Dạøx Đối với trục: dụ < dị < dmax 2 Thường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng - Khoa Cơ khí / 2.
Sai lệch giới hạn. Sai lệch giới hạn là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên Ky higu: ES (ỗ); es (truc) ES = Dinax —D => Dax =D+ES : es = dinax —d => dinax xd+es f. Sai lệch giới hạn dưới.
Ký hiệu: EI (lỗ); ei (trục) El =Dpin~D => Dyin =D + EI ˆ ei = dmin—d => dmin = 0-4 ef * Lưuý: — Sai lệch giới hạn có thể dương, âm hoặc bằng 0. — Đơn vị của sai lệch giới hạn là Hm ở trong bảng tra. Phải chuyển thành đơn vị mm khi ghi lên kích thước. Dung sai Ký hiệu: T í Dung sai là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhật,.
Dung sai của lỗ TD=Dma-— Dạ =E§ -EI Dung sai cua truc Td = dinax ~dmin = eS — ei *Luuy: ~ Dung sai luôn luôn là số đương — Đơn vị của dung sai là mm hoặc Hmi Trị số dung sai lớn độ chính xác thấp, trị số dung sai nhỏ độ chính xác cao. Vì vậy, dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước. Tại sao gọi là kích thước danh nghĩa. Kích thước thực có được khi nào.
Đối với trục, nếu cho phép sửa chữa, khi nào là phế phẩm sửa được. Đối với lỗ, nếu cho phép sửa chữa, khi nào là phế phẩm sửa được. Tại sao dung sai luôn luôn là một số dương. Dung sai có ảnh hưởng đến giá thành sản xuất không? Tại sao? Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng - Khoa Cơ khí BÀI TẬP MẪU Bài tập 1.
Chỉ tiết trục có đường kính đ= 50mm, đường kính giới hạn lớn nhất đạ„= 50.015, đường kính giới hạn nhỏ nhất dụ¡„ = 49.98 1,Tính: es, ei, Td. Kích thước thực d, =50. 017 là chính phẩm háy phế phẩm? 3, Kích thước ghi lên bản vẽ như thế nào? 4, Nếu d„ịn = 49,985 thì cách ghi sai lệch có gi thay đỗi không? ` Giải a. Tinh: es, ei, Td eS “dww=d - _ =50,015—50=0.020 Td = = dhiax — Amin = es— ei * = 50.
Chính phẩm - phế phẩm Điều kiện trục là chính phẩm rnin S din S dinax 49.017 là phế phẩm e Kích thước ghi lên bản vẽ ". Nếu dụ„ =49,985 thì cách ghỉ kích thước thay đổi là: 50+0. Chơ trục có kích thước Ø 50-00 và lỗ có kích thước Ø 5019050 1.Xác định: d, es, ei, dmạ„ d„ịn, Tả 2.Xác định: D, ES, ELDma„ D„, TD 3.Ghỉ các trị số trên lên hình vẽ - Giải 1. Xác định: d, es, ei, dm„ dụạid _, \ = d=50;es= -0.950 4 Trường Cao đẳng Kỹ thuật 1ý Tự Trọng - Khoa Cơ khí -_ Tđ=es—ei=(~0.
Xe dinh: D, ES, ELDma D„„„ TD - D=50;ES=+0. Ghi các kích thước trên lên hình vẽ © 8 5 8 8 ? 8 Ÿ ĩ Hl _. Ẽ 5 -8 — a ao SỈ 8 2 vị 4 | 4 | g El ay BAI TAP 1. Cho chỉ tiết trục có d=30.
Đường kính giới hạn lớn nhất dụ„„ = = 30. Đường kính giới hạn nhỏ nhất nig = 29. Tính es, ei, Td. Kích thước thực d, = 30.026 là đính phẩn hay phế phẩm.
Ghi kích thước trên lên bản vẽ như thé nào? At = ai 0,02 d.974 thì ghi kích thước lên bản vẽ như thế nào? 0 O „cà C 2. Cho trục có kích thước Ø459% và lỗ có kích thước Ø4ã*9% - Lắt 98 a, Xac dinh d, es, ei, dinax, di tat NGres 3 “0003 ¿có S 028 a my ,. 1 » €S, i, d min, me ì vans ft (QA T= 006 b. Xác định: D, ES, EL, Dmaxe Din TD O= 4S , TS 20095 OO = =o voz A5, c.
Ghi các thị số trên lên hình vẽ lỗ và trục SM“ FAS “VO 3. Tính các kích thước giới hạn và đưng sai các chỉ tiết sau đây: a. Hãy giả định cho kích thước thực của trục là chính phẩm, phế phẩm sửa được và phế phẩm không sửa được. Cho lỗ có D = 55%, Hay gia dinh cho kích thước thực của trục là chính phẩm, phế phẩm sửa được và phế phẩm không sửa được.
: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng - Khoa Cơ khí Bài 2. CÁC LOẠI LẮP GHÉP Mục tiêu — Xác định được điều kiện của một lắp ghép. — Vẽ được sơ đồ của các mỗi lắp lỏng, lắp chặt, lắp trung gian. L KHÁI NIỆM Trong thiết bị, máy móc các chỉ tiết rời không có công dụng, chỉ khi chúng lắp lại với nhau thì mới có công dụng.
Ví dụ: bản thân ỗ lăn và trục để rời thì không dùn; được. Khi vòng trong của ổ lăn lắp vào và vòng ngoài | của ổ lăn lắp vào vách hộp s th trục mới làm được chức năng quay tròn trong hộp số được. __ Hai điều kiện tiên quyết để có một lắp ghép là: Điều kiện 1: Lắp ghép phải có hai chỉ tiết. Ví dụ: Lắp ghép giữa trục và lỗ (h2.1) 'Lắp ghép giữa con trượt và rãnh trượt (h2.2) Lỗ và rãnh trượt ôm bên ngoài được gọi là bề mặt bao (chỉ tiết bao) Trục và con trượt bên trong gọi là bề mặt bị baø (chỉ tiết bị bao) GG 1:16 1 : Con trượt 2: Trục 42.2 + : Rãnh trượt h2.1 Điều kiện 2: Kích thước bề r mặt bao D và kích thước bề mặt bị bao d có cùng kích thước danh nghĩa D = d.
Mối lắp có độ hở (mối lắp lỏng) hoặc mốt lắp có độ đôi (mối lắp chat) la do dung sai của lỗ và trục quyết định. CÁC LOẠI LẮP GHÉP 1.3) ‘Goi la lắp lỏng khi kích thước của lỗ lớn hơn kích thuéec cia truc Dyin > Umax a. Cac thông số của lắp lỏng cũa mối lắp lông - _ Độ hở lớn nhất S„„„ của mối lắp Smax = Dmax — dmịn= BS — ei Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng - Khoa Cơ khí. -_ Độ hở nhỏ nhất Sm¡ạ của mối lắp Smin= Dyin dnax = EI — es — _ Độ hở trung bình của mối lắp Spin + Sy 2 - Dung sai d6 hé cia méi lắp Ts = Smax— Sa = TD +;Td Sn = E YW h2.Sơ đồ của mối lắp léng (h2.4) Drax Ỷ Dain dunia | max Sơ đồ của lắp ghép thể hiện vị trí miền dung sai của lỗ và miền dung Sai của trục.