TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Với xu thế phát triển thời trang hiện nay, giáo trình Đồ họa trang phục được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học tập cho sinh viên hệ Cao Đẳng, Trung Cấp và là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt ứng dụng cho cán bộ kỹ thuật các doanh nghiệp may. Giáo trình Đồ họa trang phục có giá trị về mặt thực tiễn của ngành. Giáo trình được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình vẽ minh họa khá cụ thể và những hướng dẫn cần thiết giúp cho sinh viên nắm vững được những phương pháp thiết kế, vẽ minh họa và hiểu rõ được trình tự thực hiện các mẫu vẽ để từ đó thực hiện tốt các mẫu vẽ ứng dụng trong lĩnh vực thời trang nói chung và trong sản xuất may công nghiệp nói riêng.
Giáo trình gồm các nội dung sau: - Bài 1: Tổng quan phần mền CorelDraw - Bài 2: Vẽ thiết kế trang phục - Bài 3: Vẽ mô tả mẫu trang phục - Bài 4: Thiết kế đồ họa trang phục Xin chân thành cám ơn Khoa Công Nghệ May Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh, Khoa May Thời Trang Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. An giang, ngày tháng năm 2020 Người biên soạn Nguyễn Thị Yến 1 MỤC LỤC Lời giới thiệu.
2 Giáo trình môn học Đồ họa trang phục………………………………………. 3 Bài 1: Tổng quan phần mền CorelDraw………………………………………….Khái niệm chung về phần mềm đồ họa CorelDraw……………………….Làm việc với các trang hiện hành………………………………………… 5 III.Thước,lưới và đường gióng kích thước………………………………….Các công cụ thuộc nhóm Shape Edit…………………………………….Các công cụ vẽ…………………………………………………………… 15 VI.Công cụ tô màu và đường contour……………………………………….Các lệnh hiệu chỉnh, cắt, xén và sắp xếp đối tượng…………………….Hiệu ứng đặc biệt trên CorelDraw……………………………………. 31 Bài 2: Vẽ thiết kế trang phục .Vẽ thiết kế áo sơ mi nam………………………………………………….Vẽ thiết kế áo sơ mi nữ………………………………………………….Vẽ thiết kế quần tây nữ…………………………………………………….Vẽ thiết kế quần tây nam…………………………………………………. 51 Bài 3: Vẽ mô tả mẫu trang phục ………………………………………………….Vẽ mô tả mẫu áo sơ mi nam……………………………………………….Vẽ mô tả mẫu áo sơ mi nữ……………………………………………….Vẽ mô tả mẫu quần tây nam……………………………………………….Vẽ mô tả mẫu quần tây nữ……………………………………………….
57 Bài 4: Thiết kế đồ họa trang phục ……………………………………………….Thiết kế trang phục áo thun, quần tây …………………………………….Thiết kế trang phục công sở……………………………………………….Thiết kế trang phục dạo phố……………………………………………… 62 Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………… 62 2 GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN ĐỒ HỌA TRANG PHỤC Tên mô đun: Đồ họa trang phục Mã mô đun: MĐ 22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: ě Vị trí: Đồ hoạ trang phục là mô đun nằm trong nhóm các mô đun tự chọn, chuyên ngành May & Thiết kế thời trang. Môn học được bố trí giữa khoá học và học sau các môn học Sáng tác mẫu, Thiết kế áo sơ mi quần âu váy trong chuyên ngành May và thiết kế thời trang ě Tính chất: Mô đun mang tính tích hợp giữa môn học Sáng tác mẫu và chuyên ngành Đồ hoạ - Multimedia (đồ hoạ đa phương tiện). ě Ý nghĩa và vai trò của môn học: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về việc dựng những mẫu vẽ thiết kế và những hướng dẫn cần thiết giúp cho sinh viên nắm vững được những phương pháp thiết kế, vẽ minh họa và hiểu rõ được trình tự thực hiện các mẫu vẽ để từ đó thực hiện tốt các mẫu vẽ ứng dụng trong lĩnh vực thời trang nói chung và trong sản xuất may công nghiệp nói riêng. Mục tiêu của môn học: − Về kiến thức : Khái lược về phần mềm đồ hoạ (trong ngành Đồ hoạ - Multimedia) − Về kỹ năng : + Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế đồ hoạ CorelDRAW + Thiết kế và hiệu chỉnh sản phẩm trong chuyên ngành + Mô tả mẫu các sản phẩm trong chuyên ngành + Khả năng thiết kế và mô tả mẫu các chi tiết của trang phục + Thiết kế thời trang trên CorelDraw mang tính tương tác với công nghệ sản xuất trang phục − Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận trong quá trình thiết kế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao.
3 BÀI 1: TỔNG QUAN PHẦN MỀM CORELDRAW -----o0o----- Giới thiệu: Coreldraw là phần mềm đồ họa dựa trên nền vectơ, được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực mỹ thuật như thiết kế logo, kiểu dáng sản phẩm, banner, biển hiệu quảng cáo, mẫu bao bì, thiệp mời, phác thảo trang phục… Mục tiêu: Khái niệm chung về phần mềm CorelDraw Sử dụng thành thạo các thanh công cụ thiết kế và các chức năng cơ bản trong phần mềm CorelDraw Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt trên CorelDraw Nội dung chính: I. Khái niệm chung về phần mềm đồ họa CorelDraw 1. Coreldraw là phần mềm đồ họa dựa trên nền vectơ, được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực mỹ thuật như thiết kế logo, kiểu dáng sản phẩm, banner, biển hiệu quảng cáo, mẫu bao bì, thiệp mời, phác thảo trang phục… Nền vectơ là nền không gian gồm tập hợp nhiều điểm đồ họa có hướng và độ lớn xác định nhiều nhà lập trình đồ họa ứng dụng sử dụng. CorelDraw là phần mềm thiết kế đồ họa thuộc bộ phần mềm đồ họa cùng những phần mềm nổi tiếng khác như AutoCad, Painter, Designer, PhotoShop.
Đến nay đã có nhiều phiên bản (version) của CorelDraw như 9.0, 10, 11, 12, X3, X4 (năm 2009), X5, X6 , qua đó nhiều tính năng mới được bổ sung, cập nhật liên tục. Khởi động CorelDraw X3. Cách 1: Start menu>Programs>Coreldraw Suite X3. Cách 2: Desktop>Chọn biểu tượng của CorelDraw (click đúp).
Cách 3: Explore hoặc My computer>Chọn file Corelraw đã lưu. Cấu trúc tập tin Coreldraw có phần mở rộng là…*CDR 3. Hộp thoại Welcome to CorelDraw. Đây là hộp thoại mỗi lần khởi động CorelDraw sẽ xuất hiện.
Mỗi phiên bản có các từ khác nhau, nói chung thì hộp thoại có các chức năng sau: New graphic (New): Tạo cửa sổ thiết kế mới. Open last edited (Recently): Mở tập tin làm việc sau cùng. Open graphic (Open): Mở một tập tin đã được lưu. Temple (Template): Mở một cửa sổ theo mẫu đã được thiết kế sẵn.
CorelTUTOR: Mở phần trợ giúp và một số bài học. What’s new? Giải thích tính năng mới của Coreldraw. Làm việc với các trang hiện hành.Màn hình làm việc 5 Title bar - Thanh tiêu đề: Cho biết tên phần mềm và tập tin đang làm việc. Các nút để thu nhỏ (minimize), phóng to (restore down), đóng (close) cửa sổ ứng dụng.
Menu bar - Thanh trình đơn: Các lệnh được nhóm thành trình đơn. Standard bar - Thanh chuẩn: Chứa các nút lệnh thông dụng như lưu, mở, in, cắt, sao chép, undo, redo… file, đối tượng. Toolbox - Hộp công cụ: Chứa các công cụ vẽ thông dụng. Các nút có tam giác nhỏ dưới góc biểu tượng, sẽ mở ra các flyout chứa cách lệnh tương đương.
Ruler - Thước: Hiện thị các vạch kích thước, có thể dùng chuột kéo ra từ thước các đường going, xóa đường gióng đó bằng phím Delete hoặc kéo trả đường gióng về thước. Drawing window - Vùng thiết kế: Trang giấy nơi chứa các đối tượng in ra. Scroll bar - Thanh cuốn: Di chuyển vùng nhìn. Color palette - Bảng màu: Ứng dụng tô màu nhanh cho đối tượng.
Page navigater - Thanh duyệt trang: Di chuyển, xóa, tạo, chèn trang. State bar - Thanh trạng thái: Hiển thị các thông tin về đối tượng như tọa độ trỏ chuột, kích thước đối tượng, lệnh đang thực hiện, hướng dẫn các lựa chọn tiếp theo… 2. Một số phím tắt. F2: Phóng to bằng cách quây hoặc chọn vùng.
F3: Phục hồi (thu nhỏ) lệnh phóng to F2 trước. F4: Quan sát toàn bộ các đối tượng đã tạo trên trang vẽ. 6 F9: Quan sát toàn màn hình đang làm việc (bỏ qua các thanh công cụ). Bánh xe chuột (nút thứ 3): Phóng to (thu nhỏ) tại vị trí trỏ chuột.
Spacebar: Lặp lại lệnh trước đó hoặc trở về công cụ chọn (Pick). Click đúp chuột: Hiệu chỉnh đối tượng (công cụ Shape). Click chuột phải: Mở menu tắt (một số lệnh cơ bản của đối tượng đang chọn). Mũi tên (bàn phím): Di chuyển đối tượng theo bội số khoảng cách, kết hợp với phím CTRL để di chuyển đối tượng với bội số nhỏ hơn.
Chọn, kéo rê chuột: Di chuyển đối tượng đến vị trí nhả chuột. Phím (+): Sao chép đối tượng chồng lên đối tượng cũ. Chọn, kéo rê và click phải: Sao chép đối tượng ở vị trí mới và giữ lại đối tượng cũ. Phím delete: Xóa đối tượng, điểm… đang chọn.
CTRL + A: Chọn toàn bộ đối tượng có trong bản vẽ. CTRL + Z: Phục hồi lại lệnh trước đó (Undo). ALT + ENTER: Phục hồi lại lệnh UNDO (Redo). CTRL + C, CTRL + X và CTRL + V: Sao chép, cắt và dán đối tượng.
TAB: Chọn đối tượng kế tiếp.Một số thuật ngữ. Ảnh vector: Hình ảnh hiệu chỉnh được đường nét, được vẽ bằng các phần mềm thiết kế như Designer, AutoCAD, CorelDRAW, Painter… Một số định dạng thường gặp như *CDR, DXF, DWG… Ảnh bitmap: Là ảnh được chụp, scan, ảnh kỹ thuật số… có thể xử lý thay đổi độ sáng, màu sắc, cắt ghép, xoay… bằng các phần mềm thông dụng như Photoshop, ACDSee, Illustrator… Một số định dạng thường gặp như *bmp, *jpeg… Ảnh bitmap không chỉnh sửa được đường nét. 7 Đối tượng (Object): Một hình vẽ được tạo ra trong CorelDraw. Có hai dạng đối tượng: + Đối tượng mở (Open path): Điểm đầu và cuối không trùng nhau.
Chỉ có thể đặt được thuộc tính đường viền (Outline). + Đối tượng đóng (Close path): Điểm đầu và cuối trùng nhau (điểm đóng). Có thể đặt được thuộc tính đường viền (Outline) và thuộc tính tô màu (Fill). Điểm neo: Là các hình vuông nhỏ (trắng, đen), dùng để biến đổi hình dạng của đối tượng.Quản lý dữ liệu CorelDraw.
File>New… Mở cửa sổ mới. File>Open… Mở file đã lưu. File>Close… Đóng file đang làm việc Flie>Save as … Lưu mới, đổi tên file đang làm việc + File name: Tên file cần đổi tên. + Save as type: Kiểu file muốn lưu có phần mở rộng như (CDR, PAT, CDT, CLK, CMX, AL, WPG, WMF, EMF, CGM, SVGZ, DXF, DWG, PLT, CMX …) File>Save: Lưu đè (lưu chồng).
File>Import … (CTRL + I): Nhập file từ các ứng dụng khác (AutoCad, ACDsee, Word …) vào bản vẽ Coreldraw. Nếu là dạng đồ họa vectơ có thể chỉnh sửa nét vẽ. File>Export… (CTRL + E): Xuất file Coreldraw sang các ứng dụng khác. Chọn phần mở rộng của file theo tên ứng dụng cần xuất.
8 Layout: Thiết lập lề trang in. Name: Tên máy in đã được cài đặt. Curent document: In toàn bộ tập tin đang hiện hành. Documents: In nhiều tập tin Coreldraw đã được mở trên Window.
Curent page: In trang hiện hành.