BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ NGHỀ: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP Quảng Ninh, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ BẢO QUẢN MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ 1. Hướng dẫn sử dụng tài liệu - Tài liệu này được biên soạn dựa theo bản tiếng Anh nhằm mục đích hướng dẫn nhanh cho người mới làm quen với các máy toàn đạc seri DTM-332 Nikon.
- Từng phần trong tài liệu này được chỉ dẫn độc lập để tra cứu nhanh khi sử dụng. - Một số thuật ngữ và khái niệm dùng trong tin học và công nghệ thông tin. - Các chữ trắng nền đen là hiển thị trên màn hình. An toàn và bảo quản máy 2.1 An toàn khi sử dụng - Các máy toàn đạc seri DTM-332 là loại máy laserS cấp 1, không cần có thêm biện pháp an toàn khi vận hành sử dụng máy, nhưng cấm dọi tia ngắm vào mặt hay mắt người, khi không sử dụng nên đậy nắp ống kính.
- Cấm nhìn qua ống kính trực tiếp vào mặt trời. - Cấm dùng trong mỏ than, vùng có bụi than hoặc gần các chất bay hơi dễ cháy. - Cấm tự ý thay đổi, sửa chữa các bộ phận máy khi không có chỉ dẫn chuyên ngành. - Chỉ được phép dùng bộ nạp cấp kèm theo cho pin BC-65.
Trong khi nạp phải để ở chỗ khô ráo, dễ quan sát và thoát hơi, thoát nhiệt tốt. - Cấm để ngắn mạch các cực pin. Cấm chọc, đập hay đốt pin. Khi cất giữ pin phải xả hết và đậy nắp che đầu cực.
- Mũi chân máy, sào gương rất sắc nhọn dễ gây tai nạn, phải cẩn thẩn khi sử dụng. - Kiểm tra tình trạng quai đeo, khóa, bản lề trước khi cất máy vào hòm. - Kiểm tra tình trạng các ốc khóa chân máy trước khi lắp máy lên. - Ren đế máy là 5/8”, kiểm tra đầu ren ốc gắn máy.
- Cấm vác chân máy di chuyển trạm khi có máy đang lắp trên chân. - Cấm dùng hòm máy làm vật kê chân hay ghế đứng, ngồi. - Đọc cẩn thận hướng dẫn sử dụng bộ nạp. Bảo quản máy • Cấm để máy phơi trực tiếp dưới nắng hay trong xe cộ đóng kín.
• Sau khi dùng trong thời tiết độ ẩm cao hay mưa nhỏ, phải lau chùi kỹ, làm khô máy rồi mới cất vào hòm. -1- • Cất giữ bảo quản máy ở nơi khô ráo, thoáng khí có nhiệt độ không quá 30C. • Các phím bấm và núm khóa, núm vi động, ốc cân máy rất nhạy cảm, cấm thao tác mạnh và đột ngột. • Bao giờ cũng đậy nắp che ống kính và để máy vào hòm đúng theo chỉ dẫn.
• Cấm dùng các chất tẩy rửa để lau chùi vệ sinh máy. • Vệ sinh kính mắt, kính dọi tâm và ống kính bằng vải bông thấm cồn. • Cấm để mở hòm máy dưới trời mưa hay nơi bụi bặm. • Khi loại bỏ pin BC-65 phải làm đúng theo qui định vệ sinh môi trường.
Thay pin và lắp Thao tác thay pin gồm 3 bước: Bước 1: Xoay nút hoặc ấn nút tháo Bước 2: Tháo bộ gá Bước 3: Tháo pin ra Thao tác lắp pin làm ngược lại quá trình trên, chú ý chiều âm dương của pin. Nạp pin và bảo quản pin - Chỉ sử dụng nguồn theo đúng quy định của nhà sản xuất. Chỉ sử dụng bộ nạp trong nhà. - Tránh nhưng tác động mạnh, va đập vào bộ sạc.
- Tránh xa tầm tay trẻ em. - Bảo quản nơi khô ráo, thóa mát và ổn định. - Pin mới nên sạc 8 tiếng và sử dụng cạn pin “liên tục trong 3 lần” giúp kính ứng và tang khả năng dự trữ tối đa của Pin - Sạc pin đầy trước khi sử dụng, tránh thường xuyên dùng cạn pin. - Sử dụng pin chính hãng, để tránh chai pin hoặc làm hỏng pin.
- Sạc Pin nơi thoáng mát, không sạc khi trời ướt vì gây hỏng linh kiện điện tử, tắt nguồn trước khi tháo Pin để sạc và chỉ dùng bộ nạp chuyên dùng cho từng loại máy. - Định kì sạc lại 2 tháng 1 lần nếu không sử dụng. - Bảo quản Pin nơi có nhiệt độ từ 100C-450 - Không sử dung dịch tẩy rử để vệ sinh Pin, tránh tiếp xúc với nước và môi trường ẩm ước. - Đặt máy toàn đạc vào hộp đúng tiêu chuẩn đảm bảo máy chống va chạm để máy luôn bền bỉ dù có va chạm mạnh.
- Thường xuyên lau chùi, vệ sinh máy để loại bỏ bụi bẩn. - Bảo quản máy toàn đạc ở những nơi khô thoáng, sạch sẽ, tránh ẩm ướt và bụi bẩn. - Thường xuyên đem máy đi kiểm tra định kì. CÁC LOẠI MÁY ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ 1.
Máy kinh vĩ điện tử -2- Máy kinh vĩ điện tử có 2 loại là : Máy kinh vĩ số loại mã hoá bàn độ và máy kinh vĩ số loại xung. Máy kinh vĩ số loại mã hoá bàn độ. Các máy kinh vĩ số có cấu tạo như máy kinh quang học bình thường, chỉ khác một điều là máykinh vĩ số sẽ tự động đo góc và hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng. Số liệu đo góc được lưu vào trong bộ nhớ của máy để tiếp tục xử lý.
Các máy kinh vĩ sử dụng phương án mã hoá bàn độ gọi là các máy kinh vĩ mã hoá. Trong các máy kinh vĩ mã hoá, bàn độ đứng và bàn độ ngang không được chia vạch như các máy kinh vĩ thông thường. Phần ngoài bàn độ nơi người ta khắc vạch với máy kinh vĩ thông thường thì người ta lại khắc cácvòng tròn đồng tâm đó người ta lại phân thành các ô vuông riêng biệt kề nhau. Các ô vuông này được sơn đen không cho ánh sáng truyền qua tương ứng với giá trị “0” còn ô vuông trong suốt cho ánh sáng đi qua và có giá trị là “1”.
Với cách mã hoá như trên thì mỗi vị trí bàn độ sẽ ứng với một mã nhất định chính vì vậy mà các loại máy này còn được gọi là máy mã hoá tuyệt đối. Để đọc được giá trị của bàn độ người ta dùng một số cửa sổ đọc số có bề rộng là 1 byte. Muốn hiểu được giá trị của bàn độ cần phải dùng bộ giải mã (Dicorder) để chuyển số đọc từ dạng mã hoá sang dạng số và số đọc sẽ được hiện lên trên màn hình của máy. + Ưu điểm của phương pháp mã hoá bàn độ: Phương pháp mã hoá bàn độ có thể dễ dàng nâng cao độ phân giải của bàn độ để nâng cao độ chính xác đọc số.
Việc này có thể thực hiện được bằng cách tăng số vòng tròn trên bàn độ. Ví dụ: Nếu bàn độ được chia thành 4 vòng thì với 1 mã có chiều dài 8 bit thì độ phân giải của màn hình sẽ là 1’. Nếu tăng số vòng tròn trên bàn độ lên thành 5 vòng thì độ phân giải của màn hình sẽ là 1”. + Nhược điểm của phương pháp mã hoá bàn độ: Bàn độ mã hóa phải được gia công với độ chính xác rất cao nên khó chế tạo.
Chính vì vậy mà phương pháp này hiện nay rất ít sử dụng. Máy kinh vĩ số loại xung Trong phương án xung vùng làm việc được chia thành các vạch trong suốt và sẫm màu xen kẽ nhau khoảng cách giữa các vạch bằng bề rộng của chúng. Giá trị bàn độ được xác định nhờ một hệ thống quét quang điện. Khi chiếu một tia sáng hẹp đi qua Photođiode sẽ biến các xung ánh sáng thành các xung điện từ.
Trong máy được trang bị sẵn bộ phận đếm xung, do đó các xung thu được ở Photođiode được chuyển dần đến bộ phận đếm xung, bộ phận này sẽ tự động đếm các xung. Nếu ta đánh dấu một xung ban đầu có giá trị bằng “0”thì ở mỗi bàn độ sẽ tương ứng với một số xung nhất định tính từ xung khởi đầu. Như vậy, nếu dùng một máy đếm xung để đếm sô xung từ vạch khởi đầu đến vị trí hiện thời của bàn độ chúng ta sẽ xác định được góc hợp bởi vạch -3- khởi đầu và vị trí hiện thời của bàn độ và giá trị góc này sẽ được hiển thị trên màn hình của máy. Ha Hb Ha – Xung ánh sáng thu được phía sau bàn độ trước khi đi vào Photodiode Hb – Các xung thu được do Photodiode Hình 2.
Các xung ánh sáng và xung điện từ trước và sau khi đi vào Photodiode Ưu điểm của phương pháp xung: + Độ chính xác đo gúc cao. + Cấu tạo bàn độ đơn giản, dễ chế tạo. + Máy có kích thước gọn nhẹ, tiêu thụ ít năng lượng. Với những ưu điểm trên, hiện nay hầu hết các máy toàn đạc điện tử đều được chế tạo theo phương pháp này.
Một số máy kinh vĩ điện tử 2. Máy đo dài điện tử Do các máy đo xa điện tử sử dụng dải sóng radio cực ngắn và dải sóng ánh sáng làm sóng mang. Hai dải sóng này nằm trong thành sóng điện từ, chính vỡ thế trước khi đi nghiên cứu về máy toàn đạc điện tử ta cần biết một số kiến thức cơ bản về sóng điện từ. Sóng điện từ và các tham số của sóng điện từ -4- a.
Khái niệm cơ bản về dao động Có nhiều dạng dao động nhưng cơ bản và đơn giản nhất là dao động điều hoà hinh Sin có phương trình: y = A sin(t + 0) Trong đó: A - biên độ của dao động; - tần số gúc; (t + 0) - pha dao động; 0 - pha ban đầu. Đồ thị dao động hình sin Cho vectơ có độ lớn A quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc đều và xuất phát từ vị trí ban đầu 0 (t=0) lúc đó tại thời điểm t bất kỳ hình chiếu A trên chục tung có giỏ trị tức thời y(t). Vectơ A quay vẽ lờn một hình sin điều hoà. Khoảng thời gian thực hiện 1 vũng quay của A gọi là chu kỳ T.
Khi dao động lan truyền trong môi trường xung quánh thì nó được gọi là sóng. nếu sóng truyền với tốc độ V trong thời gian 1 chu kỳ T thì độ dài chuyểnt rời đó được gọi là bước sóng , còng với tốc độ ấy sóng được lan truyền trên một khoảng cách là D thì phương trình dao động có dạng là: D y = Asin ( t − ) + 0 (1. Các tham số cơ bản của dao động.