Giáo Trình Đo Đạc Điện Tử Nghề Trắc Địa Công Trình

Giáo trình đo đạc điện tử nghề trắc địa công trình cđtc cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành trắc địa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đo Đạc Điện Tử Nghề Trắc Địa Công Trình

Giáo trình Đo Đạc Điện Tử cho nghề Trắc Địa Công Trình là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các thiết bị đo đạc hiện đại. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực trắc địa. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Đo Đạc Điện Tử

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về đo đạc điện tử, từ lý thuyết đến thực hành. Sinh viên sẽ hiểu rõ về các loại máy đo, phương pháp đo và ứng dụng trong thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành trắc địa công trình, giảng viên và những người làm việc trong lĩnh vực đo đạc. Nó cũng hữu ích cho các kỹ sư muốn nâng cao kỹ năng chuyên môn.

II. Thách thức trong việc áp dụng Đo Đạc Điện Tử

Việc áp dụng công nghệ đo đạc điện tử trong trắc địa công trình gặp nhiều thách thức. Những vấn đề như độ chính xác, điều kiện môi trường và kỹ năng sử dụng thiết bị là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, việc đào tạo nhân lực có trình độ cao là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả công việc.

2.1. Độ chính xác trong đo đạc

Độ chính xác của các thiết bị đo đạc điện tử phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng thiết bị, kỹ thuật sử dụng và điều kiện môi trường. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao độ chính xác trong công việc.

2.2. Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến đo đạc

Các yếu tố như thời tiết, địa hình và ánh sáng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. Việc nắm bắt và điều chỉnh theo các điều kiện này là rất quan trọng trong thực tế.

III. Phương pháp đo đạc điện tử hiệu quả nhất hiện nay

Có nhiều phương pháp đo đạc điện tử được áp dụng trong trắc địa công trình. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, nhưng đều hướng đến việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả công việc. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp đo xung

Phương pháp đo xung sử dụng tín hiệu ánh sáng hoặc sóng vô tuyến để xác định khoảng cách. Đây là phương pháp phổ biến nhờ vào độ chính xác cao và khả năng hoạt động xa.

3.2. Phương pháp đo pha

Phương pháp đo pha dựa trên hiệu pha giữa tín hiệu gốc và tín hiệu phản hồi. Mặc dù tiêu thụ nhiều năng lượng, nhưng độ chính xác của nó rất cao, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Đo Đạc Điện Tử trong Trắc Địa

Công nghệ đo đạc điện tử đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, giao thông, và quy hoạch đô thị. Việc sử dụng các thiết bị hiện đại giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong công việc.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng

Trong xây dựng, đo đạc điện tử giúp xác định vị trí và kích thước công trình một cách chính xác. Điều này đảm bảo rằng các công trình được xây dựng đúng theo thiết kế.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch đô thị

Công nghệ đo đạc điện tử hỗ trợ quy hoạch đô thị bằng cách cung cấp dữ liệu chính xác về địa hình và hạ tầng. Điều này giúp các nhà quy hoạch đưa ra quyết định đúng đắn.

V. Kết luận và tương lai của Đo Đạc Điện Tử

Giáo trình Đo Đạc Điện Tử cho nghề Trắc Địa Công Trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn định hướng cho sinh viên về tương lai nghề nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc áp dụng các thiết bị hiện đại sẽ ngày càng trở nên quan trọng.

5.1. Tương lai của công nghệ đo đạc

Công nghệ đo đạc sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các thiết bị thông minh và phần mềm hỗ trợ. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành trắc địa.

5.2. Định hướng phát triển nghề trắc địa

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho sinh viên là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp xu hướng mới.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ NGHỀ: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP Quảng Ninh, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ BẢO QUẢN MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ 1. Hướng dẫn sử dụng tài liệu - Tài liệu này được biên soạn dựa theo bản tiếng Anh nhằm mục đích hướng dẫn nhanh cho người mới làm quen với các máy toàn đạc seri DTM-332 Nikon.

- Từng phần trong tài liệu này được chỉ dẫn độc lập để tra cứu nhanh khi sử dụng. - Một số thuật ngữ và khái niệm dùng trong tin học và công nghệ thông tin. - Các chữ trắng nền đen là hiển thị trên màn hình. An toàn và bảo quản máy 2.1 An toàn khi sử dụng - Các máy toàn đạc seri DTM-332 là loại máy laserS cấp 1, không cần có thêm biện pháp an toàn khi vận hành sử dụng máy, nhưng cấm dọi tia ngắm vào mặt hay mắt người, khi không sử dụng nên đậy nắp ống kính.

- Cấm nhìn qua ống kính trực tiếp vào mặt trời. - Cấm dùng trong mỏ than, vùng có bụi than hoặc gần các chất bay hơi dễ cháy. - Cấm tự ý thay đổi, sửa chữa các bộ phận máy khi không có chỉ dẫn chuyên ngành. - Chỉ được phép dùng bộ nạp cấp kèm theo cho pin BC-65.

Trong khi nạp phải để ở chỗ khô ráo, dễ quan sát và thoát hơi, thoát nhiệt tốt. - Cấm để ngắn mạch các cực pin. Cấm chọc, đập hay đốt pin. Khi cất giữ pin phải xả hết và đậy nắp che đầu cực.

- Mũi chân máy, sào gương rất sắc nhọn dễ gây tai nạn, phải cẩn thẩn khi sử dụng. - Kiểm tra tình trạng quai đeo, khóa, bản lề trước khi cất máy vào hòm. - Kiểm tra tình trạng các ốc khóa chân máy trước khi lắp máy lên. - Ren đế máy là 5/8”, kiểm tra đầu ren ốc gắn máy.

- Cấm vác chân máy di chuyển trạm khi có máy đang lắp trên chân. - Cấm dùng hòm máy làm vật kê chân hay ghế đứng, ngồi. - Đọc cẩn thận hướng dẫn sử dụng bộ nạp. Bảo quản máy • Cấm để máy phơi trực tiếp dưới nắng hay trong xe cộ đóng kín.

• Sau khi dùng trong thời tiết độ ẩm cao hay mưa nhỏ, phải lau chùi kỹ, làm khô máy rồi mới cất vào hòm. -1- • Cất giữ bảo quản máy ở nơi khô ráo, thoáng khí có nhiệt độ không quá 30C. • Các phím bấm và núm khóa, núm vi động, ốc cân máy rất nhạy cảm, cấm thao tác mạnh và đột ngột. • Bao giờ cũng đậy nắp che ống kính và để máy vào hòm đúng theo chỉ dẫn.

• Cấm dùng các chất tẩy rửa để lau chùi vệ sinh máy. • Vệ sinh kính mắt, kính dọi tâm và ống kính bằng vải bông thấm cồn. • Cấm để mở hòm máy dưới trời mưa hay nơi bụi bặm. • Khi loại bỏ pin BC-65 phải làm đúng theo qui định vệ sinh môi trường.

Thay pin và lắp Thao tác thay pin gồm 3 bước: Bước 1: Xoay nút hoặc ấn nút tháo Bước 2: Tháo bộ gá Bước 3: Tháo pin ra Thao tác lắp pin làm ngược lại quá trình trên, chú ý chiều âm dương của pin. Nạp pin và bảo quản pin - Chỉ sử dụng nguồn theo đúng quy định của nhà sản xuất. Chỉ sử dụng bộ nạp trong nhà. - Tránh nhưng tác động mạnh, va đập vào bộ sạc.

- Tránh xa tầm tay trẻ em. - Bảo quản nơi khô ráo, thóa mát và ổn định. - Pin mới nên sạc 8 tiếng và sử dụng cạn pin “liên tục trong 3 lần” giúp kính ứng và tang khả năng dự trữ tối đa của Pin - Sạc pin đầy trước khi sử dụng, tránh thường xuyên dùng cạn pin. - Sử dụng pin chính hãng, để tránh chai pin hoặc làm hỏng pin.

- Sạc Pin nơi thoáng mát, không sạc khi trời ướt vì gây hỏng linh kiện điện tử, tắt nguồn trước khi tháo Pin để sạc và chỉ dùng bộ nạp chuyên dùng cho từng loại máy. - Định kì sạc lại 2 tháng 1 lần nếu không sử dụng. - Bảo quản Pin nơi có nhiệt độ từ 100C-450 - Không sử dung dịch tẩy rử để vệ sinh Pin, tránh tiếp xúc với nước và môi trường ẩm ước. - Đặt máy toàn đạc vào hộp đúng tiêu chuẩn đảm bảo máy chống va chạm để máy luôn bền bỉ dù có va chạm mạnh.

- Thường xuyên lau chùi, vệ sinh máy để loại bỏ bụi bẩn. - Bảo quản máy toàn đạc ở những nơi khô thoáng, sạch sẽ, tránh ẩm ướt và bụi bẩn. - Thường xuyên đem máy đi kiểm tra định kì. CÁC LOẠI MÁY ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ 1.

Máy kinh vĩ điện tử -2- Máy kinh vĩ điện tử có 2 loại là : Máy kinh vĩ số loại mã hoá bàn độ và máy kinh vĩ số loại xung. Máy kinh vĩ số loại mã hoá bàn độ. Các máy kinh vĩ số có cấu tạo như máy kinh quang học bình thường, chỉ khác một điều là máykinh vĩ số sẽ tự động đo góc và hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng. Số liệu đo góc được lưu vào trong bộ nhớ của máy để tiếp tục xử lý.

Các máy kinh vĩ sử dụng phương án mã hoá bàn độ gọi là các máy kinh vĩ mã hoá. Trong các máy kinh vĩ mã hoá, bàn độ đứng và bàn độ ngang không được chia vạch như các máy kinh vĩ thông thường. Phần ngoài bàn độ nơi người ta khắc vạch với máy kinh vĩ thông thường thì người ta lại khắc cácvòng tròn đồng tâm đó người ta lại phân thành các ô vuông riêng biệt kề nhau. Các ô vuông này được sơn đen không cho ánh sáng truyền qua tương ứng với giá trị “0” còn ô vuông trong suốt cho ánh sáng đi qua và có giá trị là “1”.

Với cách mã hoá như trên thì mỗi vị trí bàn độ sẽ ứng với một mã nhất định chính vì vậy mà các loại máy này còn được gọi là máy mã hoá tuyệt đối. Để đọc được giá trị của bàn độ người ta dùng một số cửa sổ đọc số có bề rộng là 1 byte. Muốn hiểu được giá trị của bàn độ cần phải dùng bộ giải mã (Dicorder) để chuyển số đọc từ dạng mã hoá sang dạng số và số đọc sẽ được hiện lên trên màn hình của máy. + Ưu điểm của phương pháp mã hoá bàn độ: Phương pháp mã hoá bàn độ có thể dễ dàng nâng cao độ phân giải của bàn độ để nâng cao độ chính xác đọc số.

Việc này có thể thực hiện được bằng cách tăng số vòng tròn trên bàn độ. Ví dụ: Nếu bàn độ được chia thành 4 vòng thì với 1 mã có chiều dài 8 bit thì độ phân giải của màn hình sẽ là 1’. Nếu tăng số vòng tròn trên bàn độ lên thành 5 vòng thì độ phân giải của màn hình sẽ là 1”. + Nhược điểm của phương pháp mã hoá bàn độ: Bàn độ mã hóa phải được gia công với độ chính xác rất cao nên khó chế tạo.

Chính vì vậy mà phương pháp này hiện nay rất ít sử dụng. Máy kinh vĩ số loại xung Trong phương án xung vùng làm việc được chia thành các vạch trong suốt và sẫm màu xen kẽ nhau khoảng cách giữa các vạch bằng bề rộng của chúng. Giá trị bàn độ được xác định nhờ một hệ thống quét quang điện. Khi chiếu một tia sáng hẹp đi qua Photođiode sẽ biến các xung ánh sáng thành các xung điện từ.

Trong máy được trang bị sẵn bộ phận đếm xung, do đó các xung thu được ở Photođiode được chuyển dần đến bộ phận đếm xung, bộ phận này sẽ tự động đếm các xung. Nếu ta đánh dấu một xung ban đầu có giá trị bằng “0”thì ở mỗi bàn độ sẽ tương ứng với một số xung nhất định tính từ xung khởi đầu. Như vậy, nếu dùng một máy đếm xung để đếm sô xung từ vạch khởi đầu đến vị trí hiện thời của bàn độ chúng ta sẽ xác định được góc hợp bởi vạch -3- khởi đầu và vị trí hiện thời của bàn độ và giá trị góc này sẽ được hiển thị trên màn hình của máy. Ha Hb Ha – Xung ánh sáng thu được phía sau bàn độ trước khi đi vào Photodiode Hb – Các xung thu được do Photodiode Hình 2.

Các xung ánh sáng và xung điện từ trước và sau khi đi vào Photodiode Ưu điểm của phương pháp xung: + Độ chính xác đo gúc cao. + Cấu tạo bàn độ đơn giản, dễ chế tạo. + Máy có kích thước gọn nhẹ, tiêu thụ ít năng lượng. Với những ưu điểm trên, hiện nay hầu hết các máy toàn đạc điện tử đều được chế tạo theo phương pháp này.

Một số máy kinh vĩ điện tử 2. Máy đo dài điện tử Do các máy đo xa điện tử sử dụng dải sóng radio cực ngắn và dải sóng ánh sáng làm sóng mang. Hai dải sóng này nằm trong thành sóng điện từ, chính vỡ thế trước khi đi nghiên cứu về máy toàn đạc điện tử ta cần biết một số kiến thức cơ bản về sóng điện từ. Sóng điện từ và các tham số của sóng điện từ -4- a.

Khái niệm cơ bản về dao động Có nhiều dạng dao động nhưng cơ bản và đơn giản nhất là dao động điều hoà hinh Sin có phương trình: y = A sin(t + 0) Trong đó: A - biên độ của dao động;  - tần số gúc; (t + 0) - pha dao động; 0 - pha ban đầu. Đồ thị dao động hình sin Cho vectơ có độ lớn A quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc đều  và xuất phát từ vị trí ban đầu 0 (t=0) lúc đó tại thời điểm t bất kỳ hình chiếu A trên chục tung có giỏ trị tức thời y(t). Vectơ A quay vẽ lờn một hình sin điều hoà. Khoảng thời gian thực hiện 1 vũng quay của A gọi là chu kỳ T.

Khi dao động lan truyền trong môi trường xung quánh thì nó được gọi là sóng. nếu sóng truyền với tốc độ V trong thời gian 1 chu kỳ T thì độ dài chuyểnt rời đó được gọi là bước sóng , còng với tốc độ ấy sóng được lan truyền trên một khoảng cách là D thì phương trình dao động có dạng là: D y = Asin ( t − ) + 0  (1. Các tham số cơ bản của dao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ